Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thông tin được coi là một nhu cầu thiết yếu trong đời sống xã
hội, là công cụ để điều hành, quản lý, chỉ đạo của mỗi quốc gia, là phương
tiện hữu hiệu để mở rộng giao lưu hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc, là
nguồn cung cấp tri thức mọi mặt cho công chúng và là nguồn lực phát triển
kinh tế - xã hội. Sự chênh lệnh về trình độ phát triển thông tin giữa các nước
là một đặc điểm về quy mô và trình độ phát triển trong thời kỳ cách mạng
khoa học và công nghệ. Nước nào không vượt qua được những thách thức về
thông tin, nước đó mất cơ hội phát triển và có nguy cơ mất khả năng tự chủ.
Thiếu thông tin, sẽ gặp khó khăn trong việc đưa ra các quyết định hoặc các
quyết định sẽ bị sai lệch, thiếu cơ sở khoa học, không thực tiễn và trở nên
kém hiệu quả.
Chính vì vậy, chiến lược phát triển thông tin là một bộ phận quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Thành công hay
thất bại của một quốc gia tuỳ thuộc rất lớn vào khả năng làm chủ, chiếm được
lợi thế thông tin. Để bảo vệ quyền lợi thiết thực của mình trong các hoạt động
chung trên thế giới, các quốc gia hay tổ chức quốc tế đang nỗ lực tìm kiếm
những thông tin có giá trị nhất phục vụ cho mục tiêu hoạt động của mình.
Trên thực tế, thông tin đã từng được coi là yếu tố quyết định sự thành bại của
một tổ chức.
Xây dựng Chiến lược phát triển thông tin Việt Nam chính là nhằm xác
định những quan điểm chỉ đạo, mục tiêu cơ bản và những giải pháp chủ yếu
để thúc đẩy toàn bộ hệ thống thông tin cả nước không ngừng phát triển, cung
cấp ngày càng kịp thời thông tin đa dạng, phong phú, có chất lượng, đáp ứng
nhu cầu thông tin của công chúng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
986 QĐ/TC-THVN ngày 12/12/1996 của Tổng Giám đốc Đài Truyền hình
Việt Nam. Đăng ký kinh doanh số 306478 ngày 11/1/1997 của Sở Kế hoạch
và Đầu tư Hà Nội.
Ngày 17/09/2007: Bộ Thông tin và Truyền thông đã có quyết định số
123/QĐ-BTTTT về việc phê duyệt phương án chuyển Công ty Điện tử và
Truyền hình cáp Việt Nam thuộc Tổng công ty Truyền thông đa phương tiện -
VTC thành công ty cổ phần.
Ngày 26/12/2007: Chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Điện tử
và Truyền hình cáp Việt Nam
Trụ sở chính của công ty:
Địa chỉ trụ sở cũ : 65 Lạc Trung - Q.Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Địa chỉ trụ sở mới: A5-Lô 11 - KĐT Định Công - P.Định Công -
Hoàng Mai - HN
Số điện thoại : (84 4) 3868 9287 - 3868 9288 - 3868 9289.
Số Telex (fax) : (84 4) 3868 9296.
Email :
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Web-site : www.cec.vn.
Mã số thuế : 0102613037
Công ty Cổ phần Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam – CEC với tổng
số cán bộ công nhân viên hơn 240 người. Trong đó:
- Tốt nghiệp đại học: 90 người,
- Tốt nghiệp cao đẳng và trung học: 30 người,
- Tốt nghiệp công nhân kỹ thuật: 120 người,
- Số lao động trực tiếp: 140 người (58%),
- Số lao động gián tiếp: 100 nguời (42%),
1.2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu bộ máy quản lý kinh doanh của Công ty:
Công ty Cổ phần Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam - CEC chuyên
công nghệ thông tin như: cung cấp đường truyền, dịch vụ kết nối đầu cuối,
dịch vụ chuyển tiếp, dịch vụ điện thoại, dịch vụ Internet;
• Đầu tư hệ thống hạ tầng mạng cáp truyền thông tương tác đa dịch vụ để
cung cấp các dịch vụ Internet băng rộng và các dịch vụ truyền thông đa
phương tiện, xây dựng hạ tầng, mạng viễn thông và truyền hình cáp; xây
lắp các cột cao phát sóng phát thanh, truyền hình, các công trình viễn
thông, điện lực;
• Truyền dẫn và tiếp sóng các chương trình truyền hình và phát thanh quảng
bá phục vụ nhiệm vụ công ích trong công tác thông tin, tuyên truyền của
Đảng và Nhà nước; các chương trình phục vụ nhu cầu thông tin giải trí của
nhân dân trên hệ thống mạng truyền hình cáp theo Quy định của Pháp luật;
• Biên tập, biên dịch và phát lại các tác phẩm văn hoá điện ảnh, phim truyện,
các chương trình truyền hình, phát thanh trong và ngoài nước trên hệ thống
mạng truyền hình cáp theo Quy định của Pháp luật;
• Sản xuất, mua bán, trao đổi, làm đại lý, mua bán bản quyền các chương
trình truyền hình, phát thanh, phim ảnh, băng đĩa, sách báo và các ấn phẩm
văn hoá khác theo Quy định của Pháp luật;
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Sản xuất, kinh doanh các chương trình game trên mạng viễn thông và truyền
hình;
• Sản xuất, kinh doanh và làm dịch vụ tin nhắn đa phương tiện trên mạng viễn
thông, truyền hình và internet phục vụ những lợi ích chung của cộng đồng;
• Sản xuất các chương trình quảng cáo; cung cấp các dịch vụ về quảng cáo,
quảng bá trên sóng phát thanh truyền hình, trên mạng viễn thông và internet
trong nước, quốc tế và trên các phương tiện thông tin đại chúng khác;
• Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư và lập dự toán thi công; thi công lắp đặt và
chuyển giao công nghệ các công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính
viễn thông, điện tử tin học, tự động điều khiển, âm thanh, ánh sáng, trang
7
12.5%
37.5%
50%
Đại học và trên Đại học: 37.5%
Cao đẳng và Trung cấp:12.5%
Cán bộ kỹ thuật: 50%
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Để đảm bảo hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, hàng năm Công ty
đã ký hợp đồng lao động có xác định thời hạn với hơn 240 kỹ sư và công nhân
kỹ thuật làm việc tại văn phòng và công trường thi công.
Với sức mạnh đoàn kết và sự cố gắng nỗ lực của Ban Giám đốc cùng
toàn thể CB – CNV và công nhân toàn Công ty, Công ty CEC luôn đảm bảo
để công việc đạt hiệu quả tốt nhất, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu của đối tác
và Quý khách hàng.
Hiện nay Tổng công ty Truyền thông Đa phương tiện VTC là doanh
nghiệp duy nhất thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Với vị trí là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc VTC, Công ty CEC luôn nhận
được sự quan tâm ủng hộ và tạo điều kiện phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh của cả Tổng công ty VTC cũng như Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều này là một lợi thế không nhỏ của Công ty CEC trong hướng đi chiến
lược của mình là lĩnh vực kinh doanh dịch vụ phát thanh truyền hình, bưu
chính viễn thông, thông tin liên lạc, v.v… và ứng dụng các công nghệ tiến tiến
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần điện tử và truyền
hình cáp việt nam.
• Biểu đồ 1:Kết quả họat động kinh doanh giai đoạn 2008 đến 2010
STT CHỈ TIÊU NĂM 2008 NĂM 2009 NĂM 2010
1 Tổng Tài sản 58.250.000.000 70.900.000.000 90.100.000.000
2 Vốn chủ sở hữu 15.368.000.000 15.368.000.000 15.368.000.000
3 Doanh thu 16.764.000.000 57.050.000.000 36.000.000.000
-
DT kinh doanh thương
mại
13.038.000.00
0
37.200.000.00
0
21.600.000.00
0
- DT từ dịch vụ THC 3.726.000.000
19.850.000.00
0
14.400.000.00
0
4 Chi phí 16.695.000.000 56.002.000.000 42.500.000.000
5 Lợi nhuận trước thuế 69.650.000 1.048.000.000
-
6
Thu nhập bình quân trên
đầu người/tháng
4.100.000 4.500.000
4.700.000
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LUỢC
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN TỬ VÀ
TRUYỀN HÌNH CÁP VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần điện tử và
truyền hình cáp việt nam.
Công ty Cổ phần Điện tử và Truyền hình cáp Việt Nam - CEC chuyên hoạt
động sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực chuyên ngành như:
• Nghiên cứu, ứng dụng, thiết kế, chế tạo, thử nghiệm, sản xuất, lắp đặt,
chuyển giao công nghệ, bảo dưỡng, bảo trì, sửa chữa các hệ thống máy móc, thiết
bị thuộc ngành phát thanh, truyền hình, bưu chính, viễn thông, công nghệ thông
tin, điện tử tin học, điện tử dân dụng, thang máy, thiết bị lạnh, thang cuốn, băng
chuyền, máy hút bụi, hút ẩm, điện tử công nghiệp, điện tử phục vụ các chuyên
ngành khác như: y tế, giáo dục, hàng không, hàng hải, đường sắt, giao thông, dầu
khí, khai thác mỏ, địa chất khai khoáng, tài nguyên môi trường, điện lực;
• Kinh doanh, xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị vật tư chuyên dùng
ngành phát thanh, truyền hình, điện ảnh, sân khấu, bưu chính viễn thông, công
nghệ thông tin, điện tử tin học, y tế (không bao gồm nguyên liệu sản xuất thuốc
chữa bệnh), giáo dục, điện lực, cơ khí, xây dựng, hoá chất, dầu khí, hàng hải, ngân
hàng, khoa học đo lường, tự động điều khiển học, kiểm nghiệm, chiếu sáng,
ngành mỏ địa chất, điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp và điện tử phục vụ các
chuyên ngành khác; các thiết bị và phương tiện dùng cho phòng cháy, chữa cháy,
cứu nạn, cứu hộ, vệ sinh môi trường, các thiết bị ngành in ấn, chế biến thực phẩm,
nông hải sản và thực hiện các hoạt động kinh doanh khác;
• Mua bán, xuất nhập khẩu, cung ứng các sản phẩm văn hoá, điện ảnh, băng,
đĩa, phim truyện, phát thanh truyền hình theo Quy định của Pháp luật;
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
• Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng phát thanh, truyền hình
như: dịch vụ phát thanh, truyền hình trực tuyến, dịch vụ truyền hình có thu tiền
• Tư vấn đầu tư, lập dự án đầu tư và lập dự toán thi công; thi công lắp đặt và
chuyển giao công nghệ các công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn
thông, điện tử tin học, tự động điều khiển, âm thanh, ánh sáng, trang âm hội
trường và các dịch vụ có liên quan;
• Kinh doanh và làm dịch vụ tư vấn trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, chăm
sóc sức khoẻ (không bao gồm khám chữa bệnh), giải trí, thể thao; kinh doanh các
dịch vụ hội nghị, hội thảo, hội chợ triển lãm theo Quy định của Pháp luật;
2.2. Thực trạng xây dựng và thực hiện chiến luợc kinh doanh tại công ty
cố phần điện tử và truyền hình cáp việt nam
2.2.1. Phân tích ma trận SWOT tại công ty cổ phần điện tử và truyền
hình cáp việt nam
• Do đặc điểm về lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh của công ty khá đa
dạng do đó không thể vận dụng ma trận này cho tất cả các lĩnh vực và ngành
nghề của công ty, trong chuyên đề này em áp dụng cho lĩnh vực Tư vấn đầu
tư, lập dự án đầu tư và lập dự toán thi công; thi công lắp đặt và chuyển giao
công nghệ các công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông, điện
tử tin học, tự động điều khiển, âm thanh, ánh sáng, trang âm hội trường và các
dịch vụ có liên quan;
Vận dụng ma trận SWOT , công ty tiến hành theo 8 bước:
- Liệt kê cơ hội lớn bên ngoài công ty
- Liệt kê các mối đe dọa cao từ ngoài công ty
- Liệt kê điểm mạnh chính của công ty
- Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của công ty
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết qủa
chiến lược S/O vào ô thích hợp.
- Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và ghi kết qủa chiến
lược W /T vào ô thích hợp.
1- Tận dụng ưu thế về vốn,
nhân công,uy tín và sự ưu đãi
để thắng thầu 1 số gói thầu
lớn.
2- Thâm nhập khu đô thị,nhà
ở, thành phố lớn
Chiến lược S/T
1- có thể liên kết với công ty
trong nội bộ tổng công ty để
thắng trong cạnh tranh
2- Tận dụng thế mạnh về vốn
để chống lại sức ép của chủ
đầu tư
3- Tận dụng sự ưu đài của
chính phủ để vượt qua sự
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
thay đổi pháp luật
Điểm yếu (W)
1- Chất lượng công nghệ
chưa cao
2- Cơ chế quản lý còn kém
3- Chưa chú trọng sâu vào
khâu Marketing
4- áp dụng khoa học công
nghệ còn yếu
Chiến lược W/O
1- Có thể tham gia vào một số
công trình lớn nhờ sự ưu đãi
nhờ sự năng động, nhanh nhạy trong môi trường cạnh tranh và có một chương
trình hành động toàn diện đúng đắn, tận dụng được những cơ hội kinh doanh,
hạn chế được những rủi ro trên cơ sở phát huy được lợi thế, khắc phục được
những điểm yếu kém của doanh nghiệp mình.
-Để xây dựng chiến lược kinh doanh, thông thường một doanh nghiệp cần
phải trải qua 3 bước: Tìm kiếm các cơ hội kinh doanh; xây dựng các chiến lược
kinh doanh; lựa chọn và quyết định “Chiến lược kinh doanh”.
Bước 1: Tìm kiếm cơ hội kinh doanh và dự báo nhu cầu thị trường
-Trong nền kinh tế thị trường, do tính chất tự do cạnh tranh đã làm cho thị
phần của doanh nghiệp có xu hướng thu hẹp nhưng cũng nảy sinh những cơ hội
mới. Nhu cầu của khách hàng và khả năng sản xuất của các doanh nghiệp là
muôn vẻ. Vì thế cơ hội kinh doanh không phải là khan hiếm. Các doanh nghiệp
sẽ phát hiện ra nhu cầu chưa được đáp ứng cho thị trường, nếu biết cách tiếp
cận, phân tích và tìm hiểu nó.
-Các doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu trong một khoảng thời
gian nhất định để phát hiện ra nhu cầu của thị trường và từ đó có thể đáp ứng đòi
hỏi của thị trường. Các doanh nghiệp có thể nghiên cứu trực tiếp tại hiện trường
hoặc nghiên cứu gián tiếp tại văn phòng. Phương pháp nghiên cứu tại thị trường
sẽ tạo cho doanh nghiệp nắm bắt được chi tiết hơn về nhu cầu của thị trường:
thị trường có sự thay đổi (biến động) không? nhu cầu của thị trường cần phải
thoả mãn đối với những loại hàng hoá nào, các phương thức dịch vụ sau khi đáp
ứng nhu cầu ra sao? để từ đó doanh nghiệp sẽ có định hướng kinh doanh
nhằm đáp ứng những nhu cầu cần thiết của thị trường.
-Tuy nhiên khi thực hiện phương pháp nghiên cứu này, doanh nghiệp sẽ
phải tốn rất nhiều chi phí cho việc nghiên cứu thị trường. Ngoài việc phải mất
chi phí, doanh nghiệp sẽ phải giành khá nhiều thời gian cho công việc này. Khi
sử dụng phương pháp nghiên cứu tại văn phòng, các thông tin từ thị trường mà
doanh nghiệp năm bắt, tiếp cận không được rõ và chính xác lắm, nhưng với
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
18
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Tính đến và xây dựng được vùng an toàn trong kinh doanh, phải hạn
chế độ rủi ro tới mức tối thiểu và nâng độ an toàn tới mức tối đa.
-Cần phải xác định được phạm vi kinh doanh, mục tiêu then chốt và
những điều kiện cơ bản về vật chất kỹ thuật và lao động để đạt được mục
tiêu đó. Ngoài ra, những mục tiêu đó phải đi liền với hệ thống chính sách và
biện pháp thực hiện mục tiêu.
-Cần phải có khối lượng thộng tin và tri thức đủ mạnh, phải có phương
pháp tư duy đúng đắn để có được những cái nhìn thực tế, sang suốt và nhạy
bén trong dự báo môi trường kinh doanh.
-Phải có chiến lược dự phòng để trong tình huống xấu nhất xảy rađối với
doanh nghiệp thì sẽ có ngay chiến lược thay thế tướng ứng với một số tình
huống.
-Khi xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp cần phải biết kết
hợp thời cơ và độ chín muồi của thời gian kinh doanh. Nếu chiến lược
kinh doanh không chín muồi thì chắc chắn doanh nghiệp sẽ bị thất bại. Nhưng
nếu như quá chín muồi thì những chiến lược đó cũng có thể thất bại vì đã bỏ
mất thời cơ. Mặt khác, chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài
hoà giữa 2 loại chiến lược. Chiến lược kinh doanh chung (những vấn đề tổng
quát bao trùm có tính chất quyết định nhất) và chiến lược kinh doanh bộ phận
(những vấn đề mang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, giá cả, tiếp
thị, giao dịch và xúc tiến ).
-Ở đây chiến lược kinh doanh không phải là một bản thuyết trình chung
chung mà nó phải thể hiện bằng những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể, có tính
chất khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối đa trong sản xuất kinh doanh.
-Một vấn đề hết sức quan trọng là nếu doanh nghiệp chỉ xây dựng chiến
lược thôi thì chưa đủ, vì dù cho chiến lược được xây dựng có hoàn hảo đến
đâu nếu không được vận dụng một cách có hiệu quả (tức là không triển khai
tốt, không biến nó trở thành các chương trình chính sách kinh doanh phù hợp
dạng, nên khai thác thị trường là vấn đề chủ yếu của doanh nghiệp). Do vậy
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
mà cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên khốc liệt hơn, xu thế
đòi hỏi phân chia thị trường ngày càng trở nên cấp thiết hơn. Để có thể nắm
được thị trường
thì doanh nghiệp phải chú trọng khai thác thác thế mạnh của mình khi
hoạch địnhchiến lược kinh doanh.
Trong thực tế, doanh nghiệp không nên lo ngại và bi quan khi khai thác
thế mạnh của doanh nghiệp vì thông thường bất kì một doanh nghiệp nào
cũng đều có những mặt mạnh và mặt yếu. Vấn đề là phải biết dựa vào đó mà
xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
Thứ ba. căn cứ vào đối thủ cạnh tranh:
Xây dựng chiến lược kinh doanh dựa vào sự so sánh khả năng của doanh
nghiệp mình với các đối thủ cạnh tranh khác. Tự xây dựng bảng thống kê để
phân tích các thế mạnh của đối thủ cạnh tranh, từ đó tìm ra lợi thế cho mình.
Lợi thế có hai loại: + Lợi thế vô hình, đó là uy thế không thể định lượng được
như uy tín, các mối quan hệ của doanh nghiệp đang có, điều kiện, địa điểm
kinh doanh của doanh nghiệp hoặc là thói quen sử dụng sản phẩm và dịch vụ
của khách hàng
+ Lợi thế hữu hình thường được đánh giá qua khối lượng, chất lượng sản
phẩm, chi phí sản xuất, vốn đầu tư, giá cả, nhãn hiệu sản phẩm.
Bước 3: “Lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh” Trước khi
lựa chọn chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần xem xét các vấn đề
sau:
+ Nhận biết chính xác chiến lược hiện tại của doanh nghiệp làm căn cứ
để lựa chọn chiến lược kinh doanh trong thời gian tới và cũng để khẳng định
chiến lược đã có.
+ Xem xét lại các kết quả của các kỹ thuật phân tích chiến lược.
thống mục tiêu. Như vậy có mục tiêu cần phải được ưu tiên, cũng sẽ có
những mục tiêu được bổ sung. Có đảm bảo yêu cầu đó thì tính hiện thực của
mục tiêu mới được thể hiện.
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-Doanh nghiệp luôn phải có sự cân đối giữa khó khăn và thực tại. Một
mục đích dễ dàng sẽ không phải là yếu tố động lực. Cũng như vậy, một mục
đích phi thực tế sẽ dẫn đến việc doanh nghiệp không có khả năng thực hiện
được. Do vậy cần phải tôn trọng sự gắn bó bên trong giữa các mục tiêu. Yêu
cầu cuối cùng là mục tiêu phải được những người thực hiện chấp nhận và họ
phải có sự am hiểu những mục tiêu đó.
-Sự tham gia của những người thực hiện vào quá trình hình thành và
quyết định mục tiêu sẽ giúp cho họ hiểu được cặn kẽ vấn đề và là cơ sở quan
trọng cho tiến trình thực hiện sau này.
Chiến lược bộ phận thường hướng vào những vấn đề cụ thể của doanh
nghiệp như chiến lược tài chính; chiến lược công nghệ; chiến lược nhân sự;
chiến lược đầu tư; chiến lược sản phẩm: giá cả, quảng cáo
Cả hai loại chiến lược này phải được liên kết chặt chẽ vói nhau thì mới
có thể tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh cho doanh nghiệp.
Cuối cùng, doanh nghiệp cần chú ý khi chọn nhân sự xây dựng chiến lược
kinh doanh. Đó phải là những cán bộ, chuyên gia có trình độ, có kinh nghiệm
được giao nhiệm cụ soạn thảo độc lập và sau đó thảo luận, phối hợp hoàn
thiện
2.2.3. Thực trạng tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh tại Công ty Cổ
phần điện tử và truyền hình cáp Việt nam:
Để thực hiện chiến lược kinh doanh của công ty đã đề ra, thì toàn thể
công ty từ ban lãnh đạo, đến các ban ngành khác phải thực hiện tốt vai trò và
nhiệm vụ của mình, cụ thể như sau:
A. KHỐI LÃNH ĐẠO CẤP CAO
hoạt động đa ngành nghề, đa dịch vụ.
- Hoàn tất các thủ tục thuê các địa điểm văn phòng mới tại Khu đô thị
mới Định Công, lập kế hoạch sửa chữa, cải tạo, đầu tư trang thiết bị văn
SV Đỗ Quang Hùng QTMT - K39
25