BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1 - Pdf 25

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
Thời hạn: 27/06/2011 đến 01/08/2011
Tên : Phạm Lê Tường Vy
MSSV : 0853015531
Lớp : A11 – K47C
GVHD : Phạm Khoa Thy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ II TẠI TP.HCM
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH QUỐC TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP GIỮA KHÓA
Đề tài:
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ THANH TOÁN
XUẤT KHẨU THEO PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM – SỞ GIAO DỊCH 1
Thời hạn: 27/06/2011 đến 01/08/2011
Tên : Phạm Lê Tường Vy
MSSV : 0853015531
Lớp : A11 – K47C
GVHD : Phạm Khoa Thy
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2011
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
2

………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
TP.HCM, ngày… tháng… năm 2011
Ký tên
MỤC LỤC

Trang
Lời mở đầu 1

1
I. Khát quát về Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) –
SGD 1 3
1. Giới thiệu về Ngân hàng Eximbank – SGD 1 3
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.2. Cơ cấu tổ chức 3
1.3. Các hoạt động kinh doanh chính 4
2. Giới thiệu về Phòng ban kiến tập - Phòng thanh toán xuất khẩu 5
4
II. Thực trạng hoạt động thanh toán xuất khẩu bằng phương thức tín dụng

2.1. Hoạt động mở rộng và thu hút khách hàng 19
2.1.1. Nâng cao hiệu quả của công tác tiếp thị 19
2.1.2. Mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ tư vấn cho khách hàng 20
2.2. Nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro thanh toán quốc tế bằng L/C 20
2.2.1. Sắp xếp bộ máy tổ chức, chú trọng đến công tác đào tạo đội ngũ cán bộ
quản lý và nghiệp vụ 20
2.2.2. Mở rộng quan hệ với các ngân hàng đại lý trên toàn thế giới 21
2.3. Một số công tác khác hỗ trợ hoạt động thanh toán L/C xuất khẩu 21
2.3.1. Kiểm tra, kiểm soát nguồn ngoại tệ phục vụ cho nhu cầu thanh toán 21
2.3.2. Phối hợp tốt với các bộ phận, đặc biệt là bộ phận tín dụng nhằm nâng
cao chất lượng thẩm định khách hàng 21
3. Kiến nghị 22
3.1. Kiến nghị với Chính phủ 22
3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 22
Kết luận 23
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Tên viết tắt Diễn giải
1
2
3
4
5
6
7
8
TMCP
NHNN
NHNNg
NHTB
NHPH

KSV
TGĐ
BHL
HC
QHQT
TTXK
TTNK
TTQT
XNK
BCT
CK
KH
SL
KHCN
KHDN
HĐQT
ĐTTC
CNTT
Kiểm soát viên
Tổng giám đốc
Bất hợp lệ
Hành chánh
Quan hệ quốc tế
Thanh toán xuất khẩu
Thanh toán nhập khẩu
Thanh toán quốc tế
Xuất nhập khẩu
Bộ chứng từ
Chiết khấu
Khách hàng

Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra nhanh chóng trên
phạm vi rộng lớn như hiện nay, các quan hệ kinh tế đối ngoại nói chung và hoạt
động xuất nhập khẩu nói riêng đang ngày càng khẳng định vị trí quan trọng trong
đời sống kinh tế xã hội của mỗi nước. Đặc biệt đối với một nền kinh tế đang phát
triển như Việt Nam thì yếu tố quan trọng góp phần vào sự phát triển bền vững của
đất nước đó chính là hoạt động xuất khẩu. Vì đây là yếu tố chính yếu đem lại sự cân
bằng trong cán cân thanh toán quốc tế cũng như mang lại nguồn ngoại tệ chủ yếu và
quan trọng cho nền kinh tế nên hoạt động xuất khẩu ngày càng được Chính phủ chú
trọng, tích cực đẩy mạnh và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất
khẩu trong nước cũng như phát triển tương ứng dịch vụ thanh toán quốc tế ở các
ngân hàng.
Hiện nay thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ đang được
sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn cả trong buôn bán ngoại thương do những ưu
điểm vượt trội của nó so với các phương thức thanh toán khác. Tuy nhiên, đây cũng
là phương thức thanh toán có quy trình nghiệp vụ phức tạp, liên quan đến nhiều
công nghệ hiện đại, nhiều quy định nghiêm ngặt và phải giao dịch trên phạm vi
quốc tế nên việc áp dụng phương thức này trong thực tế tại các ngân hàng ở nước ta
vẫn còn tồn tại khá nhiều vướng mắc.
9
Sở giao dịch 1 nằm trong toà nhà Trụ sở chính Ngân hàng TMCP xuất nhập
khẩu Việt Nam. Đây là đầu mối thực hiện các giao dịch lớn của ngân hàng
Eximbank, đặc biệt là các giao dịch thanh toán quốc tế. Uy tín và bề dày kinh
nghiệm trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán quốc tế của SGD 1 đã gây dựng được sự
tin tưởng và tín nhiệm của khách hàng trong hoạt động này của ngân hàng. Tuy
nhiên, với sự cạnh tranh mạnh mẽ cả về số lượng lẫn chất lượng trong hệ thống
ngân hàng ở Việt Nam như hiện nay thì việc duy trì và phát triển hơn nữa thị phần,
doanh thu cũng như thu hút khách hàng ở lĩnh vực dịch vụ thanh toán quốc tế nói
chung và ở mảng thanh toán xuất khẩu nói riêng là điều không hề dễ dàng. Vì vậy,
tác giả chọn đề tài “Tình hình tổ chức và thực hiện nghiệp vụ thanh toán xuất
khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng thương mại cổ phần

Commercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank.
Đến nay, vốn điều lệ của Eximbank đạt 10.560 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu đạt
13.627 tỷ đồng. Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu
lớn nhất trong khối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam. Bên cạnh đó, Eximbank còn có
mạng lưới hoạt động rộng khắp trên cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại số 07 Lê Thị
Hồng Gấm, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Vào ngày 31/12/2010, Ngân hàng có
một Hội sở chính và một Sở giao dịch cùng 39 chi nhánh và 142 phòng giao dịch tại
các tỉnh và thành phố trên cả nước. Ngoài ra, Eximbank cũng đã thiết lập quan hệ
đại lý với hơn 750 Ngân hàng ở tại 72 quốc gia trên thế giới.
1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức ngân hàng Eximbank – SGD 1
11
Hội đồng quản trị
Các hội đồng/Ủy ban Văn phòng HĐQT
Ban kiểm soát
(Ban kiểm toán nội bộ)
Đại hội đồng cổ đông
Tổng giám đốc
Các hội đồng/Ủy ban

P.Tín dụng DN P.Tín dụng CN P.KD tiền tệ P.Quan hệ quốc tế P.Quản lý nhân sự P.Hành chính P.Kế hoạch

P.Khách hàng DN P.Khách hàng CN P.Ngân quỹ P.Tiếp thị P.Liên Minh
P.TT xuất khẩu P.Kinh doanh thẻ P.Kinh doanh vàng Tổ du học

P.TT nhập khẩu P.Đầu tư tài chính Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010
1.3. Các hoạt động kinh doanh chính

Khối
phát
triển
KD
Khối
nguồn
nhân lực
Khối
văn
phòng
Khối
CNTT
Kế toán trưởng
Khối
KHDN
P.Kế toán
 Dịch vụ tài chính trọn gói hỗ trợ du học, dịch vụ đa dạng về Địa ốc, Home-
Banking; Telephone-Banking, thu tiền làm thủ tục xuất cảnh (I.O.M)…
2. Giới thiệu về Phòng ban kiến tập - Phòng thanh toán xuất khẩu
Phòng Thanh toán xuất khẩu thuộc Khối khách hàng doanh nghiệp. Phòng
TTXK có tổng cộng 9 cán bộ (1 trưởng phòng, 2 phó phòng, 1 kiểm soát viên và 5
thanh toán viên). Phòng TTXK được quy định với chức năng, nhiệm vụ cụ thể để
phục vụ dịch vụ TTXK, gồm các nghiệp vụ chính như: thông báo thư tín dụng,
chuyển nhượng thư tín dụng, xuất trình và thanh toán bộ chứng từ theo tín dụng
chứng từ, gửi nhờ thu hộ bộ chứng từ hàng xuất và chiết khấu chứng từ hàng xuất
Khác với cơ cấu tổ chức của các chi nhánh và phòng giao dịch, thay vì nhập
chung trong một phòng TTQT thì ở SGD 1 Eximbank tách riêng thành hai phòng
TTNK và phòng TTXK. Sự phân chia này vừa đáp ứng được khối lượng giao dịch
lớn vừa mang lại sự chuyên môn hóa, tính độc lập và hiệu quả cao cho cả hai
nghiệp vụ này nhưng đồng thời vẫn có mối liên hệ và sự phối hợp chặt chẽ với nhau

Tra cứu và nhận điện
Swift L/C, tu chỉnh
hoặc nhận L/C bằng
thư/telex từ Phòng
HC
Kiểm tra tính xác thực
của L/C/tu chỉnh
Nhập thông tin hồ sơ
L/C/tu chỉnh vào màn
hình “L/C Received”
- In thư thông báo
- Nhập thông tin thu phí
thông báo
Nhập thông tin vào màn
hình L/C Advice
Bộ phận thông báo L/C
Trình hồ sơ cho KSV và
Lãnh đạo Phòng kiểm tra
và ký thông báo
Điện thoại thông báo và
mời khách hàng đến
nhận L/C/tu chỉnh L/C
Giao L/C/tu chỉnh L/C
cho KH, hoặc chuyển thư
cho NHTB thứ hai
15
Lãnh đạo Phòng
 Nhận L/C/tu chỉnh L/C từ tổ Telecom/Phòng QHQT (đối với L/C/tu chỉnh
L/C gửi bằng telex) hoặc Phòng HC (đối với L/C/tu chỉnh L/C gửi bằng thư) và
giao lại cho bộ phận thông báo L/C xử lý

NHTB thứ hai là Ngân hàng được NHPH chỉ định trên L/C. Trong trường
hợp L/C không chỉ định NHTB, TTV trình Lãnh đạo Phòng để chọn NHTB cùng
địa bàn với người hưởng lợi hoặc người hưởng có tài khoản để thông báo.
 Nhập thông tin và phí thông báo L/C/tu chỉnh L/C như trên
 Theo dõi và nhắc NHTB thứ hai trả phí, hạch toán phí thông báo cho ngân
hàng thứ hai thanh toán và phát hành hóa đơn dịch vụ cho người thụ hưởng L/C.
(3) Thông báo kèm xác nhận
 Kiểm tra uy tín của NHPH thông qua bảng “Danh sách ngân hàng có quan
hệ đại lý với Eximbank tại các thị trường quan trọng trên thế giới được tín nhiệm”
do Phòng QHQT cung cấp, kiểm tra điều kiện, điều khoản, khả năng thực hiện L/C
 Tham khảo ý kiến của KSV và đề xuất xác nhận có ký quỹ (mức ký quỹ)
hay không ký quỹ hoặc không xác nhận. Trên cơ sở đề xuất đó, phụ trách phòng
xem xét lại và trình TGĐ quyết định, trước khi thông báo cho KH và NHPH.
 Trong trường hợp Eximbank không đồng ý xác nhận đều phải có ý kiến
chấp thuận của KH thì mới thực hiện.
1.1.2.3. Thu phí thông báo, phí xác nhận và hạch toán
 Phí thông báo L/C, sửa đổi L/C, phí xác nhận có thể do người KH (người
hưởng lợi L/C) hay do người mở L/C chịu. Hạch toán số tiền kỹ quỹ của Ngân hàng
xác nhận vào tài khoản ký quỹ thích hợp (trường hợp thông báo kèm xác nhận có
yêu cầu của Ngân hàng phát hành ký quỹ).
 Theo dõi các khoản phí đã đòi phải báo cáo cho Lãnh đạo Phòng về những
khoản phí nước ngoài/phí KH trong nước chưa thanh toán để có biện pháp xử lý.
1.2. Tiếp nhận và xử lý bộ chứng từ thanh toán theo L/C
1.2.1. Sơ đồ quy trình xử lý thanh toán L/C
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ 2.1. Quy trình thanh toán L/C. Quy trình thanh toán L/C
17
Nguồn: Phòng TTXK
- Nhận bộ chứng từ do
khách hàng xuất trình
kèm L/C gốc

Gửi chứng từ và thực
hiện thủ tục đòi tiền
Theo dõi thanh toán
BCT bị từ chối hoặc hoàn trả lại NHNNg thanh toán
- Thông báo cho KH, thu phí liên quan
- Thu hồi Chiết khấu theo Quy chế
Thực hiện báo có cho
KH, thu hồi CK, lãi, phí
Hồ sơ Chiết khấu
đã được duyệt
Không CK
Có chiết khấu
Trình duyệt giấy đề
nghị chiết khấu
Trình
lãnh đạo
Phòng
những
BHL
chưa
thống
nhất
được
18
1.2.2. Quy trình tiếp nhận và xử lý bộ chứng từ thanh toán theo L/C
1.2.2.1. Tiếp nhận bộ chứng từ
 Nhận bộ chứng từ do KH xuất trình kèm bản gốc L/C (các tu chỉnh L/C
liên quan). Kiểm tra đủ loại chứng từ, số lượng của từng loại kê trên “Giấy xuất
trình chứng từ hàng xuất theo phương thức tín dụng chứng từ” trước khi ký nhận.
 Tìm hồ sơ L/C tương ứng. Đối với những BCT xuất trình lần đầu theo L/C

thiết của bộ chứng từ vào máy – phần “Xuất trình chứng từ-Nego L/C”.
 Hạch toán bút toán chiết khấu chứng từ, thủ tục phí thương lượng, lãi
chiết khấu, phí liên quan…
(3) In thư gửi chứng từ và thực hiện thủ tục đòi tiền
 Trường hợp chứng từ phù hợp
 Nếu L/C quy định đòi tiền bằng điện: TTV lập điện đòi tiền (sử dụng
Telex/SWIFT có mã hoặc SWIFT MT 754 nếu đòi tiền NHPH, MT 742 nếu đòi
tiền ngân hàng bồi hoàn được chỉ định) đồng thời lập thư gửi chứng từ cho NHPH.
 Nếu L/C quy định đòi tiền NHPH (NHBH) bằng thư: TTV lập thư gửi
chứng từ kèm chỉ thì chuyển tiền để đòi tiền NHPH (TTV lập thư đòi tiền NHBH và
thư gửi chứng từ cho NHPH).
 Trường hợp chứng từ không phù hợp
 Nếu L/C quy định đòi tiền NHPH bằng điện: không gửi điện mà chỉ lập
thư gửi chứng từ nêu rõ các điểm không phù hợp kèm chứng từ thanh toán.
 Nếu L/C quy định đòi tiền NHBH bằng điện: không điện đòi tiền NHBH
mà chỉ lập thư gửi chứng từ cho NHPH kèm chỉ thị chuyển tiền.
 Nếu L/C cho phép thương lượng tại bất cứ ngân hàng nào hoặc giới hạn
thương lượng tại Eximbank và cho phép đòi tiền bằng điện: với sự đồng ý của
người thụ hưởng, gửi điện cho NHPH xin phép thương lượng chứng từ với các
điểm bất hợp lệ. Khi nhận được điện xác thực cho phép thương lượng của NHPH,
TTV soạn điện đòi tiền và gửi chứng từ theo quy định của L/C
(4) Gửi chứng từ đòi tiền và theo dõi tiền về
 Gửi chứng từ đòi tiền: TTV kiểm tra và chuyển KSV kiểm tra lại trước khi
dán bao thư gửi bộ chứng từ (có photocopy lại một bộ chứng từ để lưu hồ sơ) cho
bộ phận văn thư/Phòng HC (có ký nhận) để gửi đòi tiền NHNNg.
20
 Ngay ngày làm việc hôm sau ngày gửi bộ chứng từ, TTV lấy biên lai liên
quan để kiểm tra đã gửi chứng từ đúng địa chỉ và lưu hồ sơ, theo dõi hồ sơ chờ
thanh toán và nhắc NHNNg thanh toán Bộ chứng từ.
1.2.2.3. Trường hợp chứng từ bị từ chối thanh toán

nhượng thư tín dụng phải xuất trình đẩy đủ các giấy tờ là: Giấy yêu cầu chuyển
nhượng thư tín dụng (chuyển nhượng từng phần/chuyển nhượng toàn phần) và thư
tín dụng gốc và các tu chỉnh gốc (nếu có).
2. Tình hình thực hiện nghiệp vụ thanh toán L/C xuất khẩu tại ngân hàng
Eximbank – SGD 1
Bảng 2.1. Doanh số thanh toán quốc tế của Eximbank năm 2010
Đơn vị tính: triệu USD
CHỈ TIÊU Năm 2010
So năm 2009
(+/-) (+/-)%
Xuất khẩu 1.998,17 908,68 83%
Nhập khẩu 2.311,74 308,44 15%
Phi mậu dịch 791,17 -34,07 -4%
Tổng cộng 5.101,08 1.183,05 30%
Nguồn: Báo cáo thường niên 2010
Năm 2010, doanh số thanh toán quốc tế của ngân hàng Eximbank đạt hơn
5,1 tỷ USD, tăng 30% so với năm 2009. Trong đó, doanh số TTNK đạt 2,31 tỷ
USD, chiếm 2,75% kim ngạch nhập khẩu của cả nước và tăng 15% so với năm
2009. Trong khi đó, doanh số TTXK năm 2010 của Eximbank đạt xấp xỉ 2 tỷ USD,
chiếm 2,79% tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng 83% (tương đương
909 triệu đô la Mỹ) so với năm 2009. Như vậy, ta có thể nhận thấy tốc độ tăng
trưởng vượt bậc trong doanh số TTXK so với TTNK trong năm 2010.
Mặc dù hoạt động TTNK ở SGD 1 vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu trong toàn bộ
doanh số TTQT nhưng con số này tăng trưởng khá ổn định và không có sự đột phá
nào. Ngược lại, với tốc độ tăng hơn 80% so với năm 2009 của doanh số TTXK đã
cho thấy lượng khách hàng tìm đến và sử dụng dịch vụ TTXK của ngân hàng tăng
mạnh đồng thời phản ánh khách quan sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng lẫn giá
trị các hoạt động xuất khẩu của Việt Nam.
Bảng 2.2. Tình hình nghiệp vụ xuất khẩu của SGD 1 năm 2010
Đơn vị tính: USD

Bảng 2.3. Tình hình hoạt động xuất khẩu của SGD 1 năm 2009-2010
Đơn vị tính: triệu USD
Đơn vị tính: triệu USD
23
Tên nghiệp vụ
Năm 2009 Năm 2010 Chênh lệch
Tăng
giảm %
SL Trị giá SL Trị giá SL Trị giá
1. Thông báo L/C 1.697 171.35 1.823 200,15 126 28,80 16,81%
2. Thanh toán L/C 1.762 162,98 1.975 189,80 213 26,82 16,46%
3. Gởi nhờ thu 335 35,69 381 42,02 46 6,33 17,74%
4. Thanh toán nhờ thu 351 36,11 409 39,48 58 3,37 9,33%
5. Chiết khấu chứng từ 1.524 146,28 1.635 174,93 111 28,65 19,59%
Nguồn: Phòng TTXK
Các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán bằng L/C như thông báo L/C, thanh
toán L/C, chiết khấu chứng từ trong năm 2010 đều tăng cả về số nghiệp vụ lẫn trị
giá L/C so với năm 2009. Việc ngân hàng không ngừng mở rộng quan hệ đại lý với
các ngân hàng uy tín khác trên thế giới đã góp phần làm trị giá thông báo L/C của
năm 2010 tăng 16,81% so với năm 2009. Trị giá thanh toán L/C năm 2010 đạt hơn
94% trị giá thông báo L/C đã cho thấy khách hàng không chỉ sử dụng dịch vụ thông
báo L/C của ngân hàng mà họ còn tin tưởng ngân hàng ở vai trò ngân hàng thương
lượng cho họ cũng như ở vai trò ngân hàng thanh toán do NHPH chỉ định. Mặt
khác, tỷ lệ này cũng cho thấy hiệu quả kiểm tra chứng từ hàng xuất ở ngân hàng rất
cao, giúp bộ chứng từ của người xuất khẩu hợp lệ, do đó khách hàng có thể thu
được tiền thanh toán từ người nhập khẩu một cách nhanh chóng và đảm bảo.
Bên cạnh dịch vụ thông báo L/C hay thanh toán L/C phát triển thì hoạt động
chiết khấu chứng từ hàng xuất ở ngân hàng cũng gia tăng đáng kể. Năm 2010 trị giá
chiết khấu chứng từ tăng tới gần 19,59% so với năm 2009. Đây là một hình thức tài
trợ tín dụng cho người xuất khẩu giúp họ có thể thu hồi tiền hàng một cách nhanh

cùng sự liên kết thường xuyên và chặt chẽ giữa các thanh toán viên, kiểm soát viên
và lãnh đạo phòng.
 Cơ cấu tổ chức phòng ban hợp lý đã tạo nên sự phối hợp ăn ý, nhịp nhàng
giữa các khâu liên quan đến thanh toán xuất khẩu (quan hệ với phòng Kế toán giao
dịch, phòng Tín dụng doanh nghiệp, phòng Quan hệ quốc tế, phòng Kinh doanh tiền
tệ, phòng xử lý thông tin…).
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status