Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế toàn cầu hóa như hiện nay để tồn tại và phát triển các doanh
nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh hiệu quả phù hợp với cơ
chế thị trường. Quản lý và thực hiện tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh là một
trong những chiến lược mục tiêu hàng đầu mà nhiều doanh nghiệp hướng tới. Thực
hiện tốt kế toán chi phí sản xuất sản phẩm không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi
phí, giảm giá thành sản phẩm sản xuất mà còn tạo một vị thế vững chắc cho doanh
nghiệp trên thị trường, giúp cung cấp thông tin kịp thời chính xác để doanh nghiệp
đưa ra những quyết định kịp thời và đúng đắn nắm bắt được các cơ hội kinh doanh.
Thời gian thực tập tại Công ty cổ phần phát triển khoáng sản MIDECO JSC đã
giúp em hoàn thiện các kiến thức về chuyên ngành kế toán, nâng cao các kỹ năng
nghề nghiệp và cung cấp hiểu biết về tổ chức bộ máy kế toán cũng như phương
pháp hạch toán của công ty .
Với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại công ty cổ phần
phát triển khoáng sản MIDECO JSC” khóa luận đã tập trung giải quyết các vấn đề
về kế toán chi phí sản xuất sản phẩm như khái niệm, đặc điểm và quy tắc hạch toán
theo các quy định chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành. Khoán luận còn đi sâu
tìm hiểu thực trạng hạch toán chi phí sản xuất tại công ty như kế toán chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, Kế toán chi phí nhân công trực tiếp, Kế toán chi phí sản
xuất chung…Từ những tìm hiểu về cơ sở lý luận và nghiên cứu thực tế công tác
hạch toán tại công ty khoán luận nêu ra những đánh giá, nhận xét về ưu, nhược
điểm của kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại công ty để đề xuất một số
giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nói riêng và hoàn thiện công tác
kế toán của công ty nói chung.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm
và hướng dẫn của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường.
Biểu 14: Sổ chi tiết tài khoản chi phí nhân viên phân xưởng
Biểu 15: Phiếu xuất kho
Biểu 16: Sổ chi tiết tài khoản chi phí công cụ dụng cụ phân xưởng
Biểu 17: Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
Biểu 18: Sổ chi tiết tài khoản chi phí khấu hao TSCĐ phân xưởng
Biểu 19: Hóa đơn tiền điện
Biểu 20: Phiếu chi
Biểu 21: Sổ chi tiết tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài
Biểu 22: Sổ chi tiết tài khoản chi phí khác bằng tiền
Biểu 23: Sổ cái tài khoản chi phi sản xuất chung
Biểu 24: Sổ chi tiết tài khoản chi phí sản xuất dở dang phân xưởng xẻ
Biểu 25: Số cái tài khoản Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
DANH MỤC SƠ ĐỒ
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
iii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức CTCP phát triển khoáng sản (MIDECO SJC)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán CP NVLTT
Sơ đồ 4: Quy trình hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
Sơ đồ 5: Kế toán chi phí sản xuất chung
Sơ đồ 6: Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt Tên đầy đủ
CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CP SXC Chi phí sản xuất chung
đưa ra các quyết định nhằm điều chỉnh và định hướng lại cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp mình để hoạt động ngày càng có hiệu quả hơn. Đứng
trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường như hiện nay ngoài việc sản
xuất và cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm, dịch vụ với chất lượng
cao, chủng loại mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng doanh nghiệp cần
tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm. Sản phẩm với chất
lượng tốt, giá thành hạ, mẫu mã phù hợp sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp
đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, tăng nhanh vòng quay vốn, đem lại lợi nhuận từ đó tăng
tích lũy cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên.
Hội nhập và toàn cầu hóa nền kinh tế mở ra rất nhiều cơ hội cho các doanh
nghiệp nhưng cũng không ít những khó khăn mà các doanh nghiệp trong nước phải
đối mặt. Vì vậy để đảm bảo phát triển bền vững khẳng định vị thế trên thị trường
các doanh nghiệp cần thực hiện tốt công tác tổ chức, điều hành hoạt động sản xuất
kinh doanh có hiệu quả đặc biệt cần thực hiện tốt công tác hạch toán, tổng hợp chi
phí sản xuất nhằm tính đúng giá thành sản phẩm để tạo ra những sản phẩm với giá
thành hợp lý mà vẫn bảo đảm chất lượng. Để làm được điều này các doanh nghiệp
phải quản lý tốt chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm các yếu tố đầu vào, tận
dụng những năng lực hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu đồng thời
thực hiện tốt công tác ghi chép, phân tích và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Quản lý tốt thông tin kế
toán chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp nắm bắt tình hình sản xuất kinh doanh của
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
doanh nghiệp mình và đề ra những định hướng và có những điều chỉnh kịp thời phù
hợp và hiệu quả hơn.
` Nhận thức được điều ấy nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng tìm cho
mình một con đường đi hiệu quả và hợp lý. Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác
động tới khiến doanh nghiệp không quản lý và thực hiện tốt công tác hạch toán chi
phí sản xuất như: doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời phương pháp kế toán theo
chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại công ty và đề xuất phương hướng, giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất sản phẩm cho công ty và giúp cho kế
toán trở thành công cụ quản lý đắc lực cho công ty.
Mục tiêu khác: Ngoài những mục tiêu cơ bản trên, khóa luận còn là cơ sở để thực
hiện các nghiên cứu tiếp theo tại công ty và tổng hợp các biện pháp chung cho công
tác kế toán nói chung của công ty.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát.
Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như hạn chế về kiến
thức thực tế, khóa luận với mục đích tập trung làm rõ đặc điểm, bản chất và nội
dung kế toán chi phí sản xuất nhằm đề xuất phương hướng, biện pháp hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát của Công ty cổ phần phát triển khoáng sản
MIDECO JSC nên em xác định phạm vi nghiên cứu của khóa luận như sau:
Không gian: Tại Công ty cổ phần phát triển khoáng sản MIDECO JSC.
Thời gian: Từ ngày 14 tháng 1 năm 2013 đến ngày 15 tháng 4 năm 2013.
Số liệu sử dụng cho đề tài nghiên cứu: Năm 2013.
4. Phương pháp cách thức thực hiện đề tài
Để phản ánh chính xác kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài khóa
luận em đã sử dụng các phương pháp:
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Điều tra thống kê thông qua các phiếu điều tra trắc nghiệm tổng hợp để thu
thập và nắm bắt các thông tin về hình thức ghi chép, phương pháp hạch toán các và
tổng hợp các khoản mục chi phí sản xuất tại công ty. Đồng thời điều tra thu thập các
tài liệu như Báo cáo tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu, Bảng lương và
trích lập các khoản trích theo lương, Bảng chấm công, Bảng trích khấu hao TSCĐ
- Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên trong đơn vị thực tập
giúp rút ngắn được thời gian thu thập thông tin và tiếp cận gần hơn với vấn đề cần
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
3
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
tại công ty.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT SẢN
PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 Chi phí sản xuất, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất
* Khái niệm:
Có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí có thể kể đến như:
Theo chuẩn mực VAS 01: Chi phí là tổng các giá trị làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu không bao gồm
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Chi phí sản xuất là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo
sản phẩm và cung ứng dịch vụ. Theo Luật kế toán Việt Nam chi phí sản xuất là biểu
hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà
doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định.
* Phân loại chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, tùy thuộc vào mục đích, nội dung, công dụng,
tính chất mà chi phí sản xuất được phân chia thành các loại khác nhau nhằm phục
vụ cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng của doanh nghiệp. Việc
phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa lớn trong việc hạch toán ban đầu và là cơ sở để
xác định đúng đắn giá thành sản xuất sản phẩm.
- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm các loại sau:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ… doanh nghiệp sử dụng cho hoạt
động sản xuất trong kỳ.
phí sản xuất không thuộc hai khoản mục trên bao gồm: Chi phí nhân viên phân
xưởng; chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao TSCĐ, chi
phí dịch vụ mua ngoài phục vụ sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản
tại bộ phận sản xuất; chi phí bằng tiền khác.
Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản
lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế
hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
- Một số cách phân loại khác:
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức hoạt động
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:
+ Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản chi phí có sự thay đổi về
lượng tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức hoạt động trong kỳ. Thuộc
loại chi phí này có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nếu
doanh nghiệp trả lương theo sản phẩm…
+ Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về
lượng khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp. Chi phí bất biến trong
doanh nghiệp thường bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháp
tuyến tính, chi phí công cụ dụng cụ…
+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến
phí. Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định
phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí. Thuộc loại chi phí hỗn hợp
có chi phí tiền điện, điện thoại…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử của từng
loại chi phí khi thay đổi mức hoạt động trong doanh nghiệp. Ngoài ra còn giúp
doanh nghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng các dự toán chi phí, lợi
nhuận.
cũng như thực hiện đúng các quy định, chính sách của Công ty về kế toán chi phí
sản xuất sản phẩm.
- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý, chú trọng tới việc áp dụng
các thành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất.
- Công tác hạch toán chi phí sản xuất phải đảm bảo hạch toán đúng, đủ và
chính xác chi phí sản xuất. Tích cực hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí sản xuất
trên cơ sở xác định đúng nội dung và áp dụng phương pháp thích hợp.
1.1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng luôn được
các nhà quản lý kinh doanh quan tâm vì chi phí sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp
phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Việc tính đúng, tính đủ
chi phí sản xuất sản phẩm là tiền để để tính chính xác giá thành sản phẩm và tiến
hành hạch toán kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh; là căn cứ quan trọng để
phân tích đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình
hình sử dụng vật tư, tài sản, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện giá thành trong
doanh nghiệp.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất ở doanh nghiệp, kế toán chi phí
sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp.
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất sản
phẩm phù hợp với quy định Nhà nước ban hành và phù hợp với phương pháp kế
toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn.
- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng
kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản mục
giá thành.
- Xác định phương pháp tập hợp chi phí sản xuất khoa học, hợp lý và hạch
đến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố
định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa
nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường
không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảo
dưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính tại các phân
xưởng sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất trực tiếp, thường
thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi
phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
Trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến, chi phí sản xuất chung cố định
phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình
thường của máy móc sản xuất. Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt ở
mức trung bình trong các điều kiện sản xuất bình thường.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm
theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình
thường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến
cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất
chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn
vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
Theo VAS 03- Tài sản cố định hữu hình, VAS 04- Tài sản cố định vô hình,
khấu hao tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ,
trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác như: Chi phí khấu hao
TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình xây dựng hoặc tự chế các tài sản. Các khoản chi
Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng tài khoản
621 “Chi phí nguyên liêu, vật liệu trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết theo
từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm…)
Nguyên tắc hạch toán TK 621 cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 621 những chi phí nguyên vật liệu được sử
dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm trong kỳ sản xuất, kinh doanh. Chi phí nguyên
vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng.
2. Trong kỳ kế toán thực hiện việc ghi chép, tập hợp chi phí NVLTT vào bên
Nợ Tài khoản 621 theo từng đối tượng sử dụng trực tiếp các nguyên liệu, vật liệu
hoặc tập hợp chung cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm.
3. Cuối kỳ kế toán, thực hiện kết chuyển, hoặc tiến hành tính phân bổ và kết
chuyển chi phí NVLTT vào Tài khoản 154 phục vụ cho việc tính giá thành thực tế
của sản phẩm trong kỳ. Khi phân bổ trị giá NVL vào giá thành, doanh nghiệp phải
sử dụng các tiêu thức phân bổ hợp lý như tỷ lệ theo định mức sử dụng…
4. Đối với DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếu mua
NVL sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT hoặc nếu
mua NVL không qua nhập kho đưa vào sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh thì trị giá NVL sẽ không bao gồm thuế GTGT.
Đối với DN nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, nếú mua NVL
sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu
thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp,
thì trị giá NVL sử dụng cho sản xuất, kinh doanh sẽ bao gồm cả thuế GTGT.
5. Phần chi phí NVLTT vượt trên mức bình thường không được tính vào giá
thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào TK 632 “Giá vốn hàng bán”.
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên
- Khi xuất kho NVL sử dụng cho sản xuất căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán
ghi tăng TK 621 và ghi giảm TK 152 giá trị NVL xuất dùng cho sản xuất
có tính chất lương (Phụ cấp khu vực, độc hại, phụ cấp làm đêm, thêm giờ…). Ngoài
ra, chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương: Bảo hiểm
xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
13
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã
hội, Hợp đồng giao khoán, Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng phân bổ chi
phí nhân công, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội…
Vận dụng tài khoản kế toán
Tài khoản kế toán sử dụng: Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng
tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này được mở chi tiết theo
từng đối tượng tập hợp chi phí.
Nguyên tắc hạch toán TK 622 cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Không hạch toán vào tài khoản này những khoản phải trả về tiền lương,
tiền công và các khoản phụ cấp… cho nhân viên phân xưởng, nhân viên quản lý,
nhân viên của bộ máy quản lý doanh nghiệp, nhân viên bán hàng.
2. Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào tài khoản này khoản
tiền lương và các khoản trích theo lương cho công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy
thi công, phục vụ máy thi công.
3. Tài khoản 622 phải mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
4. Phần chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường không được
tính vào giá thành sản phẩm, dịch vụ mà phải kết chuyển ngay vào Tài khoản 632
“Giá vốn hàng bán”.
Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
- Hàng tháng, tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, căn cứ
vào Bảng chấm công, Bảng tính lương và các khoản trích theo lương
+ Kế toán hạch toán ghi tăng TK 622 đồng thời ghi tăng TK 334 tổng số tiền
lương phải trả công nhân trực tiếp.
+ Kế toán tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo
mở chi tiết cho từng đối tượng.
TK 627 gồm các TK cấp 2:
TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng
TK 6272- Chi phí vật liệu phân xưởng
TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278- Chi phí bằng tiền khác
Nguyên tắc hạch toán TK 627 cần tôn trọng một số quy định sau:
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
1. Tài khoản 627 chỉ sử dụng ở các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp,
nông, lâm, ngư nghiệp, XDCB, giao thông, bưu điện, du lịch, dịch vụ.
2. Tài khoản 627 được hạch toán chi tiết cho từng PX, bộ phận, đội sản xuất.
3. Chi phí SXC phản ánh trên TK 627 phải được hạch toán chi tiết theo 2
loại: Chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi
3.1. Chi phí sản xuất chung cố định: Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi
phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thường của
máy móc sản xuất. Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất
bình thường thì chi phí SXC cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo
chi phí thực tế phát sinh; Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn
công suất bình thường thì chi phí SXC cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí SXC
không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
3.2. Chi phí SXC biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi
đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
4. Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm mà chi phí SXC
của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách tách biệt, thì chi phí sản SXC
được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các
trên hóa đơn.
- Tính trích trước chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Số CP sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh kế toán ghi Nợ TK 627 đồng thời ghi
Có TK 335. Khi kết chuyển giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kế
toán ghi Nợ TK 335 đồng thời ghi Có TK 241
+ Số CP ngừng sản xuất theo kế hoạch kế toán ghi Nợ TK 627, Nợ TK 642
và ghi Có TK 335. Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất kế toán
ghi Nợ TK 335 và ghi Có các TK 111, 112, 152, 331, 334…
Cuối niên độ nếu chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế phát sinh kế toán Ghi Nợ
TK 335 và ghi Có TK 627
- Nếu phát sinh các khoản giảm CPSXC kế toán ghi giảm TK 627 và ghi
tăng các TK thanh toán 111, 112, 331, 152…
- Cuối kỳ tính phân bổ CPSXC biến đổi và CP SXC cố định theo mức công
suất bình thường ghi Nợ TK 154 (nếu DN áp dụng phương pháp KKTX), ghi Nợ
TK 631 (Nếu DN áp dụng phương pháp KKĐK) đồng thời ghi Có TK 627.
Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình
thường thì kế toán phải tính và xác định CP SXC cố định theo mức công suất bình
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
thường để tính vào giá thành. Khoản CP SXC cố định hoạt động dưới mức công
suất bình thường không tính vào giá thành sản phẩm mà ghi nhận vào giá vốn hàng
bán, kế toán ghi Nợ TK 632 và ghi Có TK 627.
Quy trình hạch toán CP SXC theo sơ đồ 5.
1.2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.
Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản mục kế toán
phải tổng hợp CPSX làm cơ sở tính giá thành sản phẩm. Hạch toán tổng hợp chi phí
sản xuất tùy thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp
dụng:
Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX
nhập doanh nghiệp; Chi sự nghiệp, chi dự án; Chi đầu tư xây dựng cơ bản; Các
khoản chi được trang trải bằng nguồn khác.
Trình tự hạch toán
- Cuối tháng căn cứ vào các sổ CP NVLTT, NCTT, SXC kế toán ghi Nợ TK
154 và ghi Có các TK 621, 622, 627.
- Trị giá NVL xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho kế toán ghi Nợ TK 152
và ghi Có TK 154
- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại phải bồi
thường kế toán ghi Nợ TK 138, Nợ TK 334 và ghi Có TK 154
- Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho trong kỳ kế toán ghi Nợ TK 155, Có
TK 154
- Trường hợp DN sản xuất ra sản phẩm bán thẳng kế toán ghi Nợ TK 632
đồng thời ghi Có TK 154
Quy trình kế toán tổng hợp chi phí sản xuất được khái quát theo sơ đồ 6.
Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 631- Giá thành sản xuất để tổng hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm ở các đơn vị hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định
kỳ.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 154 để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm dở
dang cuối kỳ.
Nguyên tắc hạch toán TK 631 cần tôn trọng một số quy định sau:
1. Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên không sử dụng Tài khoản này.
SVTH: Trần Thị Hà Lớp: K45D4
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: PGS.TS. Phạm Đức Hiếu
2. Chỉ hạch toán vào Tài khoản 631 các loại chi phí sản xuất, kinh doanh sau:
Chi phí NVLTT; Chi phí NCTT; Chi phí sử dụng máy thi công; Chi phí SXC.
Không hạch toán vào Tài khoản 631 các loại chi phí sau: Chi phí bán hàng;