Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ii
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP 4
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP CÔNG
TRÌNH CẦU VƯỢT LAI CÁCH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGHĨA
DƯƠNG 18
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ
TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGHĨA
DƯƠNG 35
Ưu điểm: 35
Những tồn tại chủ yếu: 36
KẾT LUẬN 1
Biểu đồ 1 3
Cộng 14
Cộng 27
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
i
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
DANH MỤC VIẾT TẮT
QĐ : Quyết định
QĐ-BTC : Quyết đinh- Bộ tài chính
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu
TSCĐ : Tài sản cố định
KD : Kinh doanh
VKD : Vốn kinh doanh
CCDV : Cung cấp dịch vụ
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
BHYT : Bảo hiểm y tế
định, chuẩn mực kế toán hiện hành. Trên thực tế kế toán chi phí sản xuất xây lắp
của các doanh nghiệp còn nhiều bất cập, bộc lộ những tồn tại chưa đáp ứng được
yêu cầu quản lý và xu hướng hội nhập. Xuất phát từ thực tiễn đó, trong thời gian
thực tập tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương với sự giúp đỡ của các
anh (chị) trong phòng kế toán, cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của T.s Lê Thị
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
1
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
Thanh Hải em đã quyết định nghiên cứu về “ Kế toán chi phí xây lắp công trình cầu
vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương”.
2.Mục tiêu cần giải quyết trong đề tài:
Thông qua quá trình nghiên cứu giữa mặt lý luận và thực tiễn công tác chi
phí xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương. Từ đó có những đề
xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí xây lắp công trình cầu vượt Lai Cách
tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương.
- Mục tiêu lý luận: Nhằm hệ thống hóa làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản
của kế toán chi phí sản xuất nói chung và kế toán chi phí sản xuất nói riêng theo
chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Mục tiêu thực tiễn: Qua thời gian thực tập và khảo sát thực tế tại Công ty
TNHH một thành viên Nghĩa Dương dựa vào những thông tin tìm hiểu để đánh giá
thực trạng, chỉ ra được các ưu nhược điểm của công tác kế toán tại công ty, làm rõ
những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại đó để đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hơn công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp tại công ty.
3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Công tác kế toán chi phí xây lắp tại công trình cầu vượt Lai Cách
gồm quá trình: thu thập số liệu ban đầu, hoạch toán, quản lý chi phí tại công ty
Phạm vị: tại công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương, thời gian từ 04/03
đến 20/4/2013. Số liệu năm quý IV năm 2012
4.Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Để tìm hiểu về công tác kế toán của
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp.
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý lận về kế toán chi phí sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng về tình hình kế toán chi phí xây lắp công trình
cầu vượt Lai Cách tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương
Chương III: Kết luận và đề xuất hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản
xuất xây lắp tại Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
3
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Cơ sở về lý luận kế toán chi phí
1.1.1 Một số khái niệm
Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao
động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành
các hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Trong đó hao phí về lao động sống là các khoản tiền công mà doanh nghiệp
trả cho cán bộ nhân viên. Còn hao phí về lao động vật hóa là những khoản hao phí
về nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, công cụ…Các khoản hao
phí này phát sinh có tính chất thường xuyên và gắn liền với quá trình sản xuất
Chi phí sản suất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm chi phí sản xuất xây lắp
và chi phí sản xuất ngoài xây lắp.Chi phí sản xuất xây, lắp là toàn bộ các chi phí sản
xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành
giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật
liệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất, thi công xây lắp như xi
măng, sắt thép, cát, đá…
sinh trong phạm vi công trường xây dựng, như tiền lương nhân viên quản lý xây
dựng, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí điện nước, tài liệu kỹ thuật, các khoản trích
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên điều khiển máy và nhân viên quản
lý…
Ý nghĩa của việc phân loại: Phân loại chi phí sản xuất, xây lắp theo cách này
giúp doanh nghiệp quản lý định mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Theo yếu tố chi phí
Yếu tố chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế dùng cho hoạt
động sản xuất, thi công xây lắp công trình trình.
Yếu tố tiền lương và các khản trích theo lương: Phản ánh toàn bộ chi phí
tiền lương, các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản trích theo lương
BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ phải trả cho công nhân viên.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
5
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
Yếu tố khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ
của tất cả TSCĐ sử dụng trong quá trình sản xuất, thi công xây lắp trong kỳ.
Yếu tố chi phí dịch mua mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí phải trả cho các
dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất, thi công xây lắp của doanh nghiệp như tiền
điện, nước
Yếu tố chi phí bằng tiền khác: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa
phản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất, thi công xây lắp trong kỳ
Ý nghĩa của việc phân loại: Phân loại theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ
trọng của từng chi phí sản xuất, thi công xây lắp mà doanh nghiệp đã chi ra đẻ lập
bản thuyết minh báo cáo tài chính, phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí cho
kỳ sau.
Phấn loại chi phí sản xuất, xây lắp theo các tiêu chí khác
Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí: gồm chi
thông tin - chính xác phục vụ cho việc SXKD có hiệu quả.
- Thanh toán và phân bổ chính xác các khoản chi phí phát sinh cho từng đối
tượng cụ thể
1.1.4 Nhiệm vụ kế toán trong chi phí xây dựng
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản và của sản phẩm xây dựng nên việc
quản lý về đầu tư xây dựng rất khó khăn phức tạp, trong đó tiết kiệm chi phí sản
xuất, hạ giá thành sản phẩm là một trong những mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm
vụ hết sức quan trọng của doanh nghiệp. Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
chủ yếu áp dụng cơ chế đấu thầu, giao nhận thầu xây dựng. Vì vậy, để trúng thầu,
được nhận thầu thi công thì doanh nghiệp phải xây dựng được giá thầu hợp lý, dựa
trên cơ sở đã định mức đơn giá xây dựng cơ bản do Nhà nước ban hành, trên cơ sở
giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp. Mặt khác, phải đảm bảo kinh
doanh có lãi. Để thực hiện các yêu cầu đòi hỏi trên thì cần phải tăng cường công tác
quản lý kinh tế nói chung, quản lý chi phí giá thành nói riêng, trong đó trọng tâm là
công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành đảm bảo phát huy tối đa tác dụng
của công cụ kế toán đối với quản lý sản xuất.
Trước yêu cầu đó, nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp là:
- Phản ánh đầy đủ, kịp thời toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí vật tư, chi phí nhân
công, chi phí sử dụng máy thi công và các chi phí dự toán khác, phát hiện kịp thời
các khoản chênh lệch so với định mức, các chi phí khác ngoài kế hoạch, các khoản
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
7
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
thiệt hại, mất mát, hư hỏng…trong sản xuất để đề xuất những biện pháp ngăn chặn
kịp thời.
- Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoàn
thành của doanh nghiệp.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từng
đầu theo từng đối tượng. Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải tổ chức ghi chép
ban đầu đối với chi phí liên quan đến nhiều đối tượng sau đó lựa chọn tiêu chuẩn
phân bổ các chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng khác liên quan.
Tỷ lệ phân bổ chi phí cho từng đối tượng như nhau:
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán chi phí xây dựng công trình.
1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo chuẩn mực kế toán
Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp tuân thủ theo chuẩn mực
kế toán VAS 01, VAS 02, VAS 15.
Theo VAS 01: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp phải tuân tuân thủ các
nguyên tắc sau.
Kế toán ghi nhận doanh thu và chi phí phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản
sau: Cơ sở dồn tích, hoạt dộng liên tục, giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và
trọng yếu.
Trong đó:
−Doanh thu và chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh,
không căn cứ ào thời điểm thực tế thu, thực tế chi tiền.
−Tài sản phải ghi nhận theo giá gốc, và có khả năng thu được lợi ích kinh tế
trong tương lai và giá trị của tài sản đó phải được xác định một cách đáng tin cậy.
−Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
−Việc ghi nhận nợ phải trả phải có điều kiện chắc chắn doanh nghiệp sẽ phải
dùng một lượng tiền chi ra để trang trải cho những nghĩa vụ hiện tại của doanh
nghiệp, và khoản nợ đó phải được xác định một cách đáng tin cậy.
Tuân thủ theo chuẩn mực kế toán VAS02 “Hàng tồn kho”
Chuẩn mực kế toán số 02 quy định trị giá hàng tồn kho được tính theo giá
gốc. Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính
theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
9
Chi phí chung phân bổ cho
ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá
trị khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác nhận
một cách đáng tin cậy và được khách hành xác nhận, thì chi phí liên quan đến hợp
đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng
xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hóa đơn đã lập.
1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán
Kế toán chi phí sản xuất xây lắp theo chế độ kế toán ban hành theo QĐ số
15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính:
1.2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán chi phí SXXL.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
10
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
Bảng chấm công (01a-LĐTL), bảng thanh toán tiền lương (02-LĐTL), phiếu
xác nhận công việc hoàn thành (05-LĐTL), hợp đồng giao khoán (08-LĐTL), bảng
kê trích nộp các khoản theo lương (10-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và BHXH
(11-LĐTL), phiếu xuất kho (02-VT), biên bản kiểm kê vật tư, công cụ (03-VT) ,
bảng phân bổ NVL, CCDC (07-VT), phiếu thu (01-TT), phiếu chi (02-TT), giấy đề
nghị tạm ứng (03-TT), giấy thanh toán tiền tạm ứng (04-TT), biên lai thu tiền(06-
TT), , bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ). Cùng các chứng từ kế
toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác như: Hoá đơn GTGT (01GTKT-
3LL), phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL),
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng trong kế toán chi phí SXXL
Kế toán tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm XL sử dụng các tài khoản:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.
Các tài khoản này thuộc nhóm tài khoản tập hợp, phân phối và có kết cấu
giống nhau cụ thể:
pháp kê khai thường xuyên)
Do đặc thù của hoạt động xây lắp nên các doanh nghiệp sản xuất, xây lắp
chủ yếu hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
- Trình tự hạch toán về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khi mua NVL chuyển thẳng hoặc xuất kho NVL đưa vào sử dụng cho hoạt
động xây lắp kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT (nếu có), phiếu xuất kho để ghi”
Nợ TK 621, TK 133 và ghi Có TK liên quan như TK 152, 111, 112, 331
Trường hợp NVL sử dụng không hết nhập lại kho căn cứ vào phiếu nhập kho
và biên bản kiểm kê kế toán ghi Nợ TK 152 và Có TK 621. Nếu không nhập lại kho
mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau thì kế toán ghi âm.
Trường hợp giao khoán cho đơn vị trực thuộc không tổ chức hạch toán kế
toán riêng. Khi tạm ứng tiền hay vật liệu cho đơn vị nhận khoán, ghi: Nợ TK 141, Có
TK 111, 152, Khi quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ
hoàn thành đã bàn giao được duyệt thì ghi:Nợ TK 621, 133 .Có TK 141
Trường hợp số vật liệu xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp, cuối
kỳ nhập lại kho, ghi: Nợ TK 152 ,Có TK 621
Nếu không nhập lại kho mà tiếp tục sử dụng cho kỳ sau, ghi âm ( ):Nợ TK
621,Có TK 152
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
12
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
Chi phí NVL TT vượt trên mức bình thường được kế toán ghi Nợ TK 632 và
Có TK 621. Cuối kỳ hạch toán, kế toán kết chuyển NVLTT ghi Nợ TK 154(1541),
Có TK 621.
Trình tự hạch toán chi phí NVLTT được khái quát theo sơ đồ 3 ở phần phụ lục.
Trình tự hạch toán về chi phí nhân công trực tiếp.
Các khoản trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp (BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN) được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp.
Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công, bảng phân bổ tiền lương và
BHXH, ghi nhận số tiền lương phải trả, các khoản trích theo lương gồm BHXH,
khối lượng đã hoàn thành kế toán ghi Nợ TK 154 và Có TK 621, TK 622, TK 627.
Trường hợp đội máy thi công không tổ chức kế toán riêng thì ghi Nợ TK 623
và Có TK 154.
Trường hợp đội máy thi công có tổ chức kế toán riêng và thực hiện theo
phương thức bán lao vụ máy cho các đơn vị xây lắp có nhu cầu theo giá bán nội bộ.
Quan hệ giữa đội máy thi công và doanh nghiệp xây lắp được coi là quan hệ thanh
toán nội bộ trong doanh nghiệp.
Kế toán của đội máy thi công căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho, bảng tính và
phân bổ khấu hao , để tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động của đội
máy thi công vào TK 621, TK 622, TK 627 và khi doanh nghiệp thanh toán khối
lượng máy hoàn thành kế toán căn cứ vào giấy tờ thanh toán để ghi nhận doanh thu
nội bộ và số thuế phải nộp ghi Nợ TK 111, 112, 136(1368) và ghi Có TK 521,
333(3331). Sau đó kế toán đội máy thi công tiến hành kết chuyển tổng giá thành
thực tế máy đã cung cấp để ghi Nợ TK 632 và Có TK 154.
Kế toán doanh nghiệp xây lắp căn cứ vào hợp đồng giao khoán, giấy thanh
toán, để ghi nhận khối máy thi công đã hoàn thành bàn giao Nợ TK 623, TK
133(nếu được khấu trừ thuế) và Có TK 111, 112, 336. Cuối kỳ kế toán kết chuyển
chi phí sử dụng máy thi công Nợ TK 154 và Có TK 623.
Trường hợp doanh nghiệp xây lắp thuê ngoài ca máy thi công thì căn cứ vào
hợp đông thuê và giấy thanh toán kế toán ghi Nợ TK 623(6238), TK 133(nếu được
khấu trừ thuế) và ghi Có cho các TK thanh toán như TK 111, 112, 331 Cuối kỳ kế
toán kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang Nợ TK 154(1541) và Có TK 623(6238).
Trình tự hạch toán chi phí máy thi công được khái quát theo sơ đồ 5và sơ đồ
6 ở phần phụ lục
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
14
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
- Trình tự hạch toán về chi phí sản xuất chung.
Hàng tháng khi tính tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
15
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
chung; Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái; Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ; Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự Tuỳ theo đặc điểm, điều kiện mà các doanh nghiệp lựa chọn một
hình thức kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị mình.
- Hình thức kế toán Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: là tất cả các nghiệp
vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ
Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định
khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ
Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Các loại sổ dùng trong hình thức kết toán Nhật ký chung:
Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt như: Nhật ký thu, chi tiền mặt;
Sổ cái các TK 621, 622, 623, 627 ; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Bảng cân đối
phát sinh; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ tiền gửi NH; Sổ chi tiết vật liệu; Sổ TSCĐ; Sổ chi
phí SXKD dùng cho các TK 621, 622, 623, 627; …
−Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ: là tập hợp và hệ
thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với
việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ, kết hợp chặt
chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ
thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản), kết hợp rộng rãi việc
hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một
quá trình ghi chép, sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu
quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.
Các loại sổ dùng trong hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ:
Nhật ký chứng từ số 7 ; Bảng kê; Sổ cái dùng cho hình thức nhật ký chứng
từ; Sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết: Vật liệu, công cụ dụng cụ, thành phẩm, TSCĐ,
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần
mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không hiển
thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo
cáo tài chính theo quy định. Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán
nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ
kế toán ghi bằng tay.
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
17
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH KẾ TOÁN CHI PHÍ
XÂY LẮP CÔNG TRÌNH CẦU VƯỢT LAI CÁCH TẠI CÔNG TY TNHH
MỘT THÀNH VIÊN NGHĨA DƯƠNG
2.1 Tổng quan tình hình chi phí sản xuất và ảnh hưởng của nhân tố môi
trường tới vấn đề chi phí tại công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương
2.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất cầu vượt Lai Cách
Đặc điểm sản xuất
Công ty TNHH một thành viên Nghĩa Dương là một Doanh nghiệp Nhà
nước hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng chuyên thi công công trình, hạng
mục công trình cầu đường Bộ.
Công TNHH một thành viên Nghĩa Dương tổ chức sản xuất theo từng đội sản
xuất, gồm có Đội 401, 402, 403,404. Đội thi công nền móng công trình, Đội thi
công cơ giới và xây lắp,.
Các Đội và Xưởng trực thuộc Công ty là lực lượng sản xuất trực tiếp chính
của Công ty được Công ty giao nhiệm vụ tổ chức, điều hành thi công các công
trình, hạng mục công trình. Thực hiện hạch toán phụ thuộc vào Công ty theo chế
độ,chính sách của Nhà nước và chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty và
sự hướng dẫn, quản lý của cỏc phũng ban nghiệp vụ trong Công ty. Đứng đầu các
Đội và các Xưởng là Đội trưởng, Xưởng trưởng.
việc hoạch toán các phần hành kế toán trong doanh nghiệp xây lắp cũng tương tự
như các doanh nghiệp khác.
- A Quy trình công nghệ sản xuất
Là đơn vị chuyên xây dựng các công trình lớn nên công tu có quy trình sản
xuất sản phẩm, xây lắp rất bài bản, thống nhất từ khâu chuẩn bị hồ sơ và thanh,
quyết toán công trình (Sơ đồ 9)
- Giai đoạn chuẩn bị hồ sơ: là giai đoạn công ty chuẩn bị những thủ tục cần
thiết để tham gia đấu thầu công trình do chủ đầu tư tổ chức.
- Giai đoạn lập các phương án khoán đối với nhà thầu phụ: sau khi trúng
thầu, công ty chuẩn bị những yếu tố cần thiết như tìm và ký kết các hợp đồng với
nhà thầu phụ, nhà cung cấp NVL, lao động , máy móc thi công công trình.
- Giai đoạn lập biện pháp thi công: Giạ đoạn này bộ phận kỹ thuật tính toán
từng khoản chi phí NVL, nhân công, các loại máy móc sử dụng để lập nên dự toán
thi công và lịch trình thời gian cho hợp lý với các nguồn lực sẵn có và đảm bảo thời
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
19
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
gian bàn giao, quyết toán cho chủ đầu tư.
- Giai đoạn tổ chức thi công: là giai đoạn công ty sử dụng NVL, lao động,
máy thi công để tiến hành xây lắp công trình.
B. Đối tượng phương pháp tập hợp chi phí của MTC công trình
Công ty có hệ thống các loại máy móc, trang thiết bị khá hiện đại. Có đội
MTC khá đầy đủ phục vụ cho việc xây lắp các công trình, nhờ sử dụng các loại máy
này mà năng suất lao động ngày càng tăng so với lao động thủ công. Để thực hiện xây
lắp công trình cầu vượt Lai Cách, công ty đã sử dụng một số loại máy như: mấy đào,
máy ủi, máy đầm, mấy dải, máy lu, thiết bị nấu nhựa, ôtô tuoi nước, máy trộn bê
tông Chi phí sử dụng MTC bao gồm: công cụ dụng cụ xuất dùng cho hoạt động của
máy MTC, chi phí khấu hao các loại máy thi công của công ty, tiên thuê ngoài MTC
- Đối tượng tập hợp chi phí:
Đối với các công trình nhỏ, không có nhiều chủ đầu tư thì công ty tập hợp chi
bằng luật cạnh tranh và toàn cầu hoá. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay nước ta
đang chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế và lạm phát, sự suy giảm về kinh tế
đã làm ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp. Muốn tồn tại và phát triển được trên thị trường các DN cần phải không
ngừng cải tiến nâng cao chất lượng và giảm thiểu chi phí hạ giá thành sản phẩm.
Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí, từng bước hoàn thiện
công tác kế toán chi phí xây lắp trong DN mình.
Yế tố dân cư – xã hội: Dân số nước ta ngày càng tăng nhanh nhu cầu về nhà ở
càng trở nên cấp thiết đây cũng là cơ hội tốt cho các công ty, doanh nghiệp thuộc
khối ngành xây dựng phát triển.
Yếu tố chính trị: Chính trị là biểu hiện tập trung của kinh tế, mọi sự bất ổn
trong các hoạt động kinh tế đều sẽ tác động đến chính trị và ngược lại. Nước ta là nước
có nền chính trị ổn định, đây là điều kiện quan trọng để cho các doanh nghiệp nói
chung và các doanh nghiệp trong khối ngành xây dựng nói riêng phát triển.
Ảnh hưởng của môi trường vi mô.
Đặc điểm ngành xây lắp so với các ngành sản xuất khác, ngành XDCB có
những đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật riêng biệt, thể hiện rất rõ nét ở sản phẩm xây
lắp và quá trình tạo ra sản phẩm của ngành. Sản phẩm xây lắp là những công trình
xây dựng, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời
gian sản xuất sản phẩm xây lắp lâu dài Do đó, việc tổ chức quản lý và hạch toán
sản phẩm xây lắp phải lập dự toán (dự toán thiết kế, dự toán thi công).
Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn
GVHD: TS. Lê Thị Thanh Hải MSV: 11H150260
21
Khóa luận tôt nghiệp SV: Nguyễn Thị Thú
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về
kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công được chia thành nhiều giai đoạn,
mỗi giai đoạn lại chia thành nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn
ra ngoài trời chịu tác động rất lớn của các nhân tố môi trường như nắng, mưa, lũ lụt.
Điều này đã chi phối đến công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
nguyên liệu theo phương pháp trực tiếp.
Chứng từ sử dụng và luân chuyển chứng từ.
Chứng từ sử dụng:
Phiếu xuất kho (Biêu đồ 12)
Phiếu nhập kho ( Biểu đồ 13.1)
Hoá đơn GTGT (Biêu đồ 13)
Phiếu lĩnh hàng ( Biểu đồ 11)
vvv
Luân chuyển chứng từ tại đơn vị:
Khi mua hàng trực tiếp: Căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản giao nhận
hàng hóa ( gồm 2 bản) kế toán lập phiếu nhập kho.
Khi xuất vật tư từ kho: Căn cứ vào Giấy đề nghị xin cấp vật tư kèm theo bảng
dự trù kế toán lập phiếu xuất kho (gồm 3 liên). Sau khi lập phiếu, kế toán trưởng và
người lập phiếu kí xong chuyển cho giám đốc hoặc người ủy quyền duyệt và giao
cho người nhận vật tư cầm phiếu xuống kho để nhận hàng. Sau khi xuất kho căn cứ
vào số lượng thực xuất thủ kho xác nhận vào phiếu xuất kho. Căn cứ vào liên 2 của
phiếu xuất kho thủ kho lập thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán để ghi sổ kế toán.
Liên 1 được lưu ở bộ phận lập phiếu và liên 3 được giao cho người nhận vật tư.
Tại phòng kế toán toàn bộ chứng từ xuất kho sau khi đã được kiểm tra về tính
hợp lý, hợp lệ được ghi vào sổ chi tiết vật tư xuất kho từng công trình (Sổ chi tiết
vật tư cho công trình cầu vượt Lai Cách - Biểu số 14) kết hợp vào Bảng kê xuất vật
tư theo mã từng công trình (Bảng kế xuất vật tư cho công trình cầu vượt Lai Cách -
Biểu số 15).
Toàn bộ chứng từ sử được lưu trữ tại phòng kế toán trong 10 năm và được
hủy theo quy định.
Vật liệu xuất dùng cho công trình nào thì sẽ được trực tiếp hạch toán vào
công trình đó theo giá thực tế. Thông thường nếu vật liệu xuất từ kho công ty thì giá
của vật liệu tính theo phương pháp đích danh (hàng nhập được ghi theo giá nào thì
khi xuất cũng được ghi theo giá đó).
Tài khoản sử dụng.