kế toán chi phí xây lắp công trình nhà hiệu bộ trường thcs tam hiệp - Pdf 24

Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY
LẮP TẠI DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xây dựng là một ngành sản xuất có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh
tế quốc dân. Tính đặc biệt này không chỉ thể hiện ở chỗ nó là ngành tạo ra cơ sở vật
chất, kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế xã hội mà còn là nơi thu hút hàng triệu lao
động, tiêu thụ hàng triệu tấn xi măng, sắt thép, cát đá vì vậy mà xây dựng cơ bản
được coi là khâu trọng điểm để kích thích cung cầu của nền kinh tế.Xây dựng cơ
bản là ngành sản xuất tạo cơ sở và tiền đề phát triển cho nền kinh tế quốc dân. Hàng
năm, ngành xây dựng cơ bản thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của cả nước. Với
nguồn đầu tư lớn như vậy cùng với đặc điểm sản xuất của ngành là thời gian thi
công kéo dài và thường trên qui mô lớn. Vấn đề đặt ra ở đây là quản lý tốt vốn và
khoản chi phí, khắc phục tình trạng thất thoát và lãng phí trong sản xuất thi công,
giảm chi phí giá thành, tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại công ty TNHH Xây dựng và TM Thành Hải
em thấy với những công trình lớn, thời gian thi công dài nên công việc theo dõi,
hạch toán chi phí sản xuất các công trình, hạng mục công trình chiếm phần lớn
trong công việc kế toán của công ty. Cùng với xu hướng hội nhập của nền kinh tế
và môi trường kinh doanh ngày càng gay gắt, công ty luôn tự mình đổi mới cách
thức kinh doanh và hoàn thiện công tác kế toán nhằm mục tiêu đạt được doanh thu
cao và giá thành hạ. Cần quán triệt chặt chẽ hơn nữa trong công tác quản lý vì khả
năng tiết kiệm còn rất lớn. Ví dụ: về nguyên vật liệu phải đảm bảo từ khâu dự chữ
cho đến khâu lưu thông, khâu sản xuất. Đặt các kho nguyên vật liệu tại chân công
trình tránh tình trạng phải chờ đợi nguyên vật liệu. Lựa chọn xem xét kỹ lưỡng, so
sánh về giá cả, chất lượng, hình thức thanh toán để tìm được nguồn nguyên vật liệu
giá rẻ mà chất lượng vẫn đảm bảo.
1.2. Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
+ Về lý luận: Đề tài đi nghiên cứu về lý thuyết kế toán chi phí xây lắp tại
doanh nghiệp trong các chuẩn mực. Vấn đề đặt ra cần giải quyết đó là đưa ra giải

tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài em sẽ sử dụng số liệu của năm 2010 để làm
dẫn chứng chứng minh
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1. Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
Thuật ngữ chi phí có từ thời trung cổ (có từ thế kỷ thứ V sau Công nguyên),
từ đó cho đến nay người ta vẫn quan niệm chi phí như là những hao phí phải bỏ ra
để đổi lấy sự thu về. Hiện tại cũng có nhiều khái niệm khác nhau về chi phí.
Xét dưới góc độ kế toán, theo chuẩn mực kế toán Việt Nam – Chuẩn mực số
01 “Chuẩn mực chung”: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế
trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản
hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm
khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu.
Theo quan điểm của các trường đại học khối kinh tế: CPSX là toàn bộ các
hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác để sản xuất
chế tạo sản phẩm, công việc lao vụ mà doanh nghiệp đã chi ra biểu hiện bằng tiền
cho quá trình sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là toàn bộ các khoản hao phí vật chất
mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện công tác xây lắp nhằm tạo ra các loại sản phẩm
khác nhau theo mục đích kinh doanh cũng như theo hợp đồng giao nhận đã ký kết .
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp thường không
thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao ,chi phí bảo dưỡng may
móc thiết bị ,nhà xưởng …và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp ,thường thay
đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí
nguyên liệu vật liệu gián tiếp ,chi phí nhân công gián tiếp .
Hợp đồng xây dựng là hợp đồng bằng văn bản về việc xây dựng một tài sản
hoặc tổ hợp các tài sản có liên quan chặt chẽ hay phụ thuộc lẫn nhau về mặt thiết kế
,công nghệ chức năng hoặc các mục đích sử dụng cơ bản của chúng .

xuất chung thường hạch toán riêng theo từng địa điểm phát sinh chi phí sau đó mới
phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo các tiêu chuẩn hợp lý như định mức chi
phí SXC, chi phí NCTT… Phần chi phí NVLTT, chi phí NCTT vượt trên mức bình
thường và phần chi phí SXC cố định không phân bổ không được tính vào giá thành
công trình xây lắp mà được hạch toán vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán .
Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 01 “hạch toán chung”, chuẩn mực 02
“Hàng tồn kho”, chuẩn mực 15 “hợp đồng xây dựng”, chuẩn mực 16 “chi phí đi
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
vay” cũng ra quy định rất rõ việc hạch toán chi phí của hợp đồng xây dựng, chi phí
xây dựng dở dang được vốn hóa, việc ghi nhận chi phí sản xuất chung và chi phí
sản xuất chung trên mức bình thường. Cuối kỳ DN phân bổ và kết chuyển chi phí
SXC cố định vào giá thành sản phẩm theo mức công suất bình thường.
1.5.2.1. Kế toán CFSX xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp theo quy định
trong chuẩn mực kế toán .
1.5.2.1.1. Chuẩn mực kế toán 01 “quy định chung”
Theo chuẩn mực kế toán số 01 thì “Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm
lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu
trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không
bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”.
Chuẩn mực kế toán 01 cũng nêu các nguyên tắc cơ bản của việc hạch toán kế toán.
Cơ sở dồn tích: Chi phí sản xuất xây lắp phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền.
Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này quy định việc ghi nhận doanh thu và
chi phí phải phù hợp với nhau. có liên Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải
ghi nhận một khoản chi phí tương ứng quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí t-
ương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ
trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Khi ghi nhận
doanh thu của một công trình hay hạng mục công trình thì phải ghi nhận một khoản

thực hiện hợp đồng, chi phí vân chuyển, lắp đặt, tháo dỡ máy móc, thiết bị và
nguyên liệu, vật liệu đến và đi khỏi công trình, ngoài ra còn các chi phí liên quan
trực tiếp khác như chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để thực hiện hợp
đồng, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng, chi phí
dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình, các chi phí liên quan trực tiếp khác.
Chi phí liên quan trực tiếp của từng hợp đồng sẽ được giảm khi có các khoản
thu nhập khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng. Ví dụ: Các khoản thu
từ việc bán nguyên liệu,vật liệu thừa, thu thanh lý máy móc, thiết bị thi công khi
kết thúc hợp đồng.
Chuẩn mực cũng quy định chi phí chung liên quan đến hoạt động của các hợp
đồng xây dựng và có thể phân bổ cho từng hợp đồng bao gồm: chi phí bảo hiểm, chi
phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không liên quan trực tiếp đến một hợp đồng cụ thể,
chi phí quản lý chung trong xây dựng. Các chi phí chung này được phân bổ theo các
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
phương pháp thích hợp một cách có hệ thống theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng
thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm tưng tự. Việc phân bổ cần dựa trên
mức thông thường của hoạt động xây dựng.
Ngoài ra chuẩn mực cũng nêu rõ các chi phí không được tính là chi phí của hợp
đồng xây dựng như là Chi phí quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu,
triển khai mà hợp đồng không quy định khách hàng phải trả cho nhà thầu. Chi phí
bán hàng. Khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử dụng cho hợp đồng
xây dựng.
1.5.2.1.3. Chuẩn mực kế toán 02 “hàng tồn kho”.
Nội dung của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và
phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho
vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực
hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán
vàlậpbáocáotàichính.
Cũng theo nội dung của chuẩn mực này thì chi phí sản xuất xây lắp gồm chi phí

Tài sản dở dang là tài sản đang trong quá trình đầu tư xây dựng chưa hoàn
thành hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng, sản
phẩm dở dang đang trong quá trình sản xuất của những ngành nghề có chu kỳ sản
xuất dài trên 12 tháng. Theo quy định của chuẩn mực thì chi phí liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài
sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định: chi phí đi vay liên quan
trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá
trị của tài sản đó.Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu
được lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể
xác định được một cách đáng tin cậy.
Theo nội dung của chuẩn mực này thì các chi phí đi vay được vốn hoá bao
gồm: Khoản vốn vay riêng biệt chỉ sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng hoặc sản
xuất một tài sản dở dang thì chi phí đi vay có đủ điều kiện vốn hoá cho tài sản dở
dang đó sẽ được xác định là chi phí đi vay thực tế phát sinh từ các khoản vay trừ
(-)đi các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vay
này.
Các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động đầu tư tạm thời của các khoản vốn
vay riêng biệt trong khi chờ được sử dụng vào mục đích có được tài sản dở dang thì
phải ghi giảm trừ vào chi phí đi vay phát sinh khi vốn hoá.
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dụng cho mục
đích đầu tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ
điều kiện vốn hoá trong mỗi kỳ kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi
phí luỹ kế bình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài
sản đó. Tỷ lệ vốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi xuất bình quân gia quyền của các
khoản vay chưa trả trong kỳ của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt
phục vụ cho mục đích có một tài sản dở dang. Chi phí đi vay được vốn hoá trong kỳ
không được vượt quá tổng số chi phí đi vay phát sinh trong kỳ đó.
Khi thoả mãn các điều kiện sau thì việc vốn hoá chi phí đi vay vào giá trị tài

xây lắp (không kể vật liệu phụ cho máy móc, phương tiện thi công và những vật
liệu chính trong chi phí chung).
Nguyên tắc hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là: Nguyên vật liệu sử
dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm
hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượng thực tế đã sử dụng và
theo giá xuất thực tế.
Cuối kỳ hạch toán hoặc khi công trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số vật
liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) để ghi giảm trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
xuất sử dụng cho công trình.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu sử dụng tài khoản 621. Tài khoản này
dùng để phán ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây
dựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp,…của doanh nghiệp xây lắp. Tài khoản này
được mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
Chứng từ ban đầu để hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng là các
Phiếu xuất kho vật tư, …cùng các chứng từ khác.
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ như: Phiếu
xuất kho, hoá đơn mua hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ….kế toán
phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ kế toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết
cho phù hợp với yêu cầu quản lý và phương pháp kế toán của từng doanh nghiệp.
Mỗi công trình, hạng mục công trình đều được mở riêng một sổ chi tiết chi phí
nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu xuất kho cho công trình nào thì được tập hợp trực
tiếp ghi vào sổ chi tiết của công trình đó. Kế toán căn cứ vào chứng từ gốc để vào
sổ chi tiết theo trình tự thời gian.
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
1.5.3.2 .Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tài khoản 622
“Chi phí nhân công trực tiếp”. Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công
trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ và được mở chi tiết
cho từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn công việc.

trình, được chi tiết thành các tiểu khoản với các nội dung sau:
TK 6231- chi phí nhân công: Dùng để phản ánh lương chính, lương phụ, phụ
cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, phục vụ máy
thi công như: vận chuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe, máy thi công.
TK 6232- chi phí vật liệu: Dùng để phản ánh chi phí nhiên liệu (xăng, dầu,
mỡ…)vật liệu khác phục vụ máy thi công.
TK 6233- chi phí dụng cụ sản xuất: Dùng phản ánh công cụ, dụng cụ lao động
liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
TK 6234- chi phí khấu hao máy thi công: Dùng phản ánh khấu hao máy móc
thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình.
TK 6237- chi phí dịch vụ mua ngoài: Dùng phản ánh chi phí dịch vụ mua
ngoài như: thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi công, bảo hiểm xe, chi phí điện
nước…
TK6238- chi phí bằng tiền khác: Dùng để phản ánh chi phí bằng tiền phục vụ
cho hoạt động của xe, máy thi công.
Trong các doanh nghiệp xây lắp thường có các hình thức tổ chức sử dụng máy
thi công khác nhau tuỳ vào đặc điểm của từng doanh nghiệp. Có thể sử dụng hình
thức thuê máy kèm theo công nhân điều khiển và phục vụ máy do các công trình
thường ở xa, việc mua máy thi công không thể phân phối cho hết các công trình, vì
vậy, khi một doanh nghiệp ký hợp đồng thi công công trình ở xa trung tâm, thường
thuê toàn bộ (thuê trọn gói) cả máy và công nhân điều khiển. Khi có nhu cầu thuê
máy phục vụ công trình thì doanh nghiệp đứng ra ký hợp đồng với bên cho thuê,
trong đó phải nêu rõ thời gian thuê, thuê theo ca, giờ, tính thuế giá trị gia tăng, số
tiền thuê máy, số tiền thuê nhân công và có chữ ký đầy đủ của bên đi thuê và bên
cho thuê. Sau đó căn cứ vào hợp đồng thuê máy như trên, kế toán tiến hành tổng
hợp số liệu, phân loại chứng từ và định khoản các nghiệp vụ. Định kỳ, kế toán căn
cứ vào bảng tổng hợp chi phí thuê máy thi công để hạch toán và vào sổ sách liên
quan.
Trong trường hợp tổ chức đội xe, máy thi công riêng, được phân cấp hạch toán
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Do không tính được giá trị sử dụng cho từng đối tượng hạch toán chi phí nên khi
các khoản chi phí này phát sinh, được hạch toán vào TK 627 rồi cuối tháng tiến
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
hành phân bổ. Cuối tháng, căn cứ vào bảng tổng hợp vật tư, kế toán tiến hành ghi sổ
chi tiết TK 627.
Chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc phân xưởng tổ đội sản xuất: cuối
tháng kế toán tiến hành tính và lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho từng
công trình.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Chi phí dịch vụ mua ngoài bao gồm tiền điện, tiền
nước, tiền thuê vận chuyển đất thải….khi các khoản chi phí này phát sinh, kế toán
căn cứ vào giấy báo nợ, phiếu chi tiền mặt… để hạch toán và ghi vào sổ chi tiết tài
khoản 627.
Chi phí khác bằng tiền: Chi phí khác bằng tiền bao gồm: chi phí tiếp khách,
giao dịch, bảo dưỡng máy móc, in ấn tài liệu…Căn cứ vào các chứng từ gốc có liên
quan đến tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, giấy thanh toán tạm ứng, kế toán lên bảng kê
chứng từ và tổng hợp số liệu ghi sổ kế toán, đồng thời lập bảng tổng hợp chi phí sản
xuất chung.
Các chứng từ gốc để hạch toán chi phí sản xuất chung là bảng thanh toán lương
của nhân viên quản lý đội, nhân viên quản lý phân xưởng, phiếu xuất kho vật tư,
CCDC, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, thiết bị văn phòng đội… căn cứ vào các
chứng từ gốc này, kế toán tiến hành ghi sổ kế toán.
1.5.3.5 Tổng hợp chi phí toàn công trình
Để hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất xây lắp, kế toán sử dụng tài khoản
154 “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”. Đây là tài khoản để hạch toán, tập hợp
chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành SPXL hoặc sản phẩm,
dịch vụ lao động khác trong kinh doanh xây dựng cơ bản. Trong các doanh nghiệp
XL, tài khoản này có thể mở chi tiết theo từng đối tượng sản xuất, từng công
trường, từng CT hoặc các HMCT.
Đối tượng tập hợp chi phí các công trình, chi phí sản xuất liên quan đến công trình

3.1. Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán CFSX xây lắp tại Công ty TNHH
XD và TM Thành Hải
3.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
Em đã sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu Để làm cơ sở dữ liệu trong
quá trình nghiên cứu và làm đề tài.
Cơ sở dự liệu:
Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu điều tra tình hình tổng quan về công ty
TNHH Xây dựng và thương mại Thành Hải. Kết hợp với phiếu điều tra là những
câu hỏi đi kèm để giải đáp những thắc mắc, cùng những vấn đề chưa biết cần quan
tâm để hoàn thiện đề tài và có thể góp phần đưa ra những giải pháp tốt nhất giúp
công ty khắc phục những tồn tại. Trong đó chủ yếu đặt câu hỏi và điều tra Kế toán
trưởng Vũ Thị Thủy, thủ quỹ Nguyễn Thị Thanh Hải, kế toán thanh toán Kiều Thi
Kim Khánh, các kế toán ngân hàng, kế toán tiền lương, kế toán công trình
Phiếu điều tra là một công cụ để ghi chép và lưu giữ kết quả thu thập được
trong cuộc điều tra. Phiếu điều tra được in sẵn nội dung tiêu thức cần được tìm hiểu.
Phương pháp phiếu điều tra là phương pháp thu thập thông tin gián tiếp.
Để thực hiện phương pháp này có hiệu quả cần phải xây dựng phương án điều
tra thông tin. Phương án điều tra thông tin là một văn bản đề cập đến những vấn đề
cần được tổ chức, điều tra, thu thập tài liệu. Một phương án điều tra thông tin nhìn
chung cần xác định được các nội dung sau:
1. Mục đích và yêu cầu của cuộc điều tra.
2. Đối tượng điều tra, phạm vi điều tra.
3. Nội dung điều tra: Ở phần này cần nêu ra danh mục các tiêu thức cần
nghiên cứu, tìm hiểu.
4. Thời điểm, thời kỳ và thời hạn điều tra.
5. Thống kê mẫu, phiếu điều tra và bảng giải thích hướng dẫn cách ghi chép.
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
Từ những yêu cầu và hướng dẫn chung trên, để áp dụng phương pháp này vào
việc điều tra tình hình kế toán chi phí xây lắp tại công ty TNHH xây dựng và TM

Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
chuyển đi hay lao động thuê tại địa phương, hình thức trả lương cho những lao động
như thế nào… tổ chức sổ kế toán, đánh giá về thực trạng kế toán chi phí xây lắp
công trình Nhà hiệu bộ tại trường THCS Tam Hiệp
4. Thời gian tiến hành điều tra được thực hiện trong quá trình em được thực
tập tại công ty.
5. Tổng hợp kết quả điều tra từ các phiếu điều tra để đưa ra kết luận về tình
hình kế toán chi phí kinh doanh tại công ty.
Ngoài phương pháp trên em còn dùng phương pháp tổng hợp số liệu: Số liệu
phục vụ cho quá trình làm bài được tổng hợp từ Bảng dự toán tổng hợp công trình,
Nhà hiệu bộ tại trường THCS Tam Hiệp ,các hóa đơn, bảng thanh toán tiền lương,
Phiếu xuất kho, Phiếu nhập kho… diễn ra trong thời gian chuẩn bị thi công và thi
công công trình Nhà HIệu Bộ.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1. Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp nghiên cứu để nhận thức được các hiện tượng, sự vật
thông qua quan hệ đối chiếu tương hỗ giữa sự vật, hiện tượng này với sự vật hiện
tượng khác. Mục đích là thấy được sự giống nhau hoặc khác nhau giữa các sự vật,
hiện tượng. Ở đây ta có thể dùng phương pháp so sánh để so sánh chi phí kỳ này với
kỳ trước hoặc so sánh chi phí công trình này với công trình khác. Những công trình
tương tự nhau, các hạng mục như nhau thì việc sử dụng nguyên vật liệu, nhân công
có như nhau hay không.
Ngoài ra có thể so sánh giữa số liệu trong dự toán và số liệu quyết toán của
mỗi công trình, hạng mục công trình để có thể thấy khối lượng phát sinh thừa thiếu
bao nhiêu và nguyên nhân từ đó có thể điều chỉnh, khắc phục.
Chúng ta cũng cần phải lưu ý để áp dụng phương pháp so sánh, các chỉ tiêu
đem so sánh phải đảm bảo tính đồng nhất, tức là phải phản ánh cùng một nột dung
kinh tế, phản ánh cùng một thời điểm hoặc cùng một thời gian phát sinh và cùng
một phương pháp tính toán như nhau.
Ở đây em so sánh chi phí thực hiện từng hạng mục thi công công trình với

Hiện nay kế toán chi phí xây lắp ở các doanh nghiệp vẫn còn nhiều tồn tại như:
việc tổ chức hạch toán ban đầu, việc luân chuyển chứng từ thường bị chậm trễ do
đặc điểm hoạt động của ngành xây dựng nơi phát sinh các hoạt động thường ở xa
trụ sở công ty, . Do đó việc tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, đầy đủ các khoản
chi phí phát sinh gặp nhiều khó khăn dẫn đến chi phí hạch toán nhỏ hơn chi phí
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
thực tế phát sinh.
Cũng do việc luân chuyển chứng từ chậm chễ mà việc ghi sổ của kế toán không
tiến hành đúng theo quy định là ghi hàng ngày, thường thì số liệu dồn đến cuối
tháng hoặc cuối quý cũng có thể đến cuối năm do đó việc cộng số liệu bị dồn lại
khó kiểm tra được các sai sót.
Một hạn chế nữa về việc kế toán chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
là việc tổng hợp chi phí cho từng hạng mục công trình, từng bộ phận sản xuất trong
thời kỳ nhất định chưa đảm bảo tính chính xác, kịp thời để phục vụ cho công tác
quản lý nói chung.
Do tính chất của ngành xây dựng mà hầu hết lực lượng lao động thi công các
công trình đều là lao động thuê ngoài., công việc này làm giảm chi phí di chuyển
lao động, hạn chế những khó khăn về sinh hoạt của công nhân. Tuy nhiên, từ đó lại
nảy sinh một số khó khăn về chất lượng và giá cả lao động, vì lao động tại các địa
phương mang tính thời vụ, tự phát và trình độ có thể không đáp ứng được yêu cầu
của Công ty và đó cũng là vấn đề khó khăn cho việc hạch toán chi phí nhân công.
Bảng chấm công, từ công trường mang về cũng thường xuyên bị chậm.
3.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán CF xây lắp tại TNHH Xây dựng và
TM Thành Hải.
3.2.2.1. Các nhân tố vĩ mô.
Đây là nhóm nhân tố mang lại những ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến hoạt
động kinh doanh của công ty. Đây là những yếu tố khách quan bên ngoài Công ty.
a. Các chính sách kinh tế, chính trị của nhà nước.
Công cụ chính sách vĩ mô của nhà nước là nhân tố quan trọng mà Công ty

chế độ thì quá trình xác định kết quả kinh doanh mới chính xác, hiệu quả. Chính
sách kế toán luôn là kim chỉ nam của hoạt động kế toán vì vậy có ảnh hưởng rất lớn
đến quá trình hạch toán của Công ty.
c. Nhân tố thuộc về ngành nghề kinh doanh của Công ty:
Do lĩnh vực hoạt động của công ty cũng khá đa dạng như:
• Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
• Mua bán vật liệu xây dựng
• Mua bán thiết bị cấp, thoát nước, thiết bị nhiệt và phụ
tùng thay thế
• Mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện
• Mua bán thiết bị văn phòng
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
• Mua bán thiết bị điều hòa nhiệt độ, thiết bị vệ sinh
• Xây dựng công trình dân dụng quy mô vừa và nhỏ
• Xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi,
các công trình đường ống cấp thoát nước, các công trình
điện đến 35KW
cũng ảnh hưởng không ít đến kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty.
Với mỗi một công trình khác nhau, lĩnh vực khác nhau thì các chi phí phát sinh và
cách tập hợp chi phí cũng khác nhau dẫn đến còn nhiều sai sót, nhiều điểm chưa
được khoa học hợp lý.
Cũng do các công trình thi công thường ở xa công ty nên việc luân chuyển
chứng từ thường bị chậm từ đó ảnh hưởng rất nhiều đến việc hạch toán của kế toán.
3.3. Kết quả phân tích và thu thập dữ liệu
CÂU HỎI
1. Doanh nghiệp hiện nay đang áp dụng chế độ kế toán theo quyết định nào của Bộ
tài chính?
Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo QD 15/2006/QD -BTC
2. Đối với kế toán chi phí xây lắp công trình thì doanh nghiệp đã hạch toán vào

những tài khoản nào?
Những tài khoản chủ yếu mà doanh nghiệp dùng cho kế toán chi phí là:
TK 111 Tiền mặt
TK 112 Tiền gửi ngân hàng
TK 133 Thuế GTGT
TK 154 Chi phí sản phẩm dở dang
TK 155 Thành phẩm
TK 333 Thuế GTGT phai nộp
TK 621 Chi phí NVLTT
TK 622 Chi phí nhân công tt
TK 627 Chi phí sản xuất chung
TK 623 Chi phí máy thi công
TK 511 Doanh thu bán hàng và CCDV
TK 911 Xác định kết quả kinh doanh
Và còn nhiều các TK khác…
6. khi doanh nghiệp nhập vật tư cho công trình thì có về nhập kho không hay là xuất
trực tiếp cho công trình:
Các loại vật tư khi doanh nghiệp nhập về thì xuất trực tiếp cho công trình nhưng
vẫn phải hạch toán trình tự là nhập kho vật tư rồi sau đó xuất cho công trình
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang
Trường Đại Học Thương Mại Chuyên để tốt nghiệp
Nhập kho vật tư
- Nợ TK 1521: NVL chính
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111,112,331: Tài khoản thanh toán
- Xuât vật tư cho công trình
Nợ TK 621:
Có TK 1521:
7. Phương pháp khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp là gì?
Theo phương pháp khấu hao đường thẳng

dụng máy thi công, trình tự luân chuyển chứng từ.
Các chuyên gia cũng nêu ra những tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến việc kế
toán chi phí sản xuất xây lắp của công ty. Trong đó những vấn đề tồn tại là việc
luân chuyển chứng từ, việc hạch toán chi phí máy thi công, việc theo dõi vật tư
chưa thực sự sát sao. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác kế toán có thể do
tính chất ngành xây lắp, cũng có nguyên nhân do trình độ nhân lực, cách thức quản
lý của doanh nghiệp
3.4. Thực trạng kế toán chi phí xây lắp công trình nhà Hiệu bộ tại trường
THCS Tam hiệp tại Công ty TNHH Xây dựng và TM Thành Hải
3.4.1. Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
3.4.1.1. Tổ chức bộ máy kế toán doanh nghiệp
Bộ máy kế toán ở Công ty TNHH XD và TM Thành Hải được tổ chức theo
hình thức kế toán tập trung. Toàn bộ công việc kế toán được tập trung tại phòng kế
toán tài vụ.
Phòng kế toán gồm 04 người: 01 Kế toán trưởng, 01 Thủ quỹ và 2 Kế toán
viên.
Trưởng phòng kế toán (Kế toán trưởng): Chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ
đạo, kiểm tra các công việc do các nhân viên kế toán thực hiện đồng thời thực
hiện phần hành kế toán tài chính bán hàng thu nhập và phân phối kết quả. Kế toán
trưởng phải chịu trách nhiệm trước giám đốc, cấp trên và nhà nước về các thông tin
kế toán cung cấp.
- Kế toán tổng hợp:
Theo dõi tình hình Nhập – Xuất – Tồn kho nguyên vật liệu và theo dõi tình
hình tăng, giảm, trích khấu hao tài sản cố định.
SV thực hiện: Nguyễn Thị Hà PGS.TS Nguyễn Phú Giang

Trích đoạn Thực trạng tổ chức cụng tỏc kế toỏn tại doanh nghiệp 1 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn doanh nghiệp PHIẾU XUÂT KHO Kế toỏn chi phớ nhõn cụng trực tiếp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status