Kế toán chi phí xây dựng công trình tại công ty 19 – chi nhánh công ty cổ phần tu tạo và phát triển nhà - Pdf 25


Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC
Trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước việc xây dựng cơ
sở hạ tầng đang được các Bộ Ban ngành quan tâm. Đặc biệt là xây dựng các
công trình dân sinh như chung cư cao tầng, đường bộ, công trình dân dụng để
đáp ứng nhu cầu nhà ở, văn phòng làm việc, giao thông đi lại cho phần lớn dân
cư, các tổ chức kinh doanh. Việc xây dựng các công trình xây dựng có hiệu quả
phải đáp ứng yêu cầu về chất lượng công trình, đảm bảo chi phí xây dựng thấp,
giá thành không cao Nói cách khác, doanh nghiệp cần đạt được mục tiêu tối
thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp
phải quan tâm tới thông tin kế toán. Một thông tin có vai trò hết sức quan trọng
quyết định thành bại của doanh nghiệp.
Sau khi được trang bị vốn kiến thức kế toán chuyên ngành, được học về các
thông tư, chuẩn mực cũng như các quy định pháp lý có liên quan của các thầy cô
trong trường. Nhận thấy mình còn thiếu những trải nghiệm thực tế, cần phải
củng cố nâng cao kiến thức hơn nữa, em đã xin thực tập tại công ty 19 – chi
nhánh công ty cổ phần tu tạo phát triển nhà . Trong thời gian thực tập, tìm hiểu
thực tế ở Công ty em nhận thấy kế toán chi phí xây dựng công trình có nhiều
vấn đề cần tìm hiểu và phân tích. Chính vì vậy em chọn đề tài “ Kế toán chi phí
xây dựng công trình tại công ty 19 – Chi nhánh công ty Cổ phần tu tạo và phát
triển nhà” là đề tài của khóa luận tốt nghiệp.
Nội dung của đề tài đề cập đến những quy định chung về kế toán chi phí xây
dựng công trình, những chuẩn mực kế toán lien quan và quy trình tập hợp và
hạch toán chi phí xây dựng công trình của công ty 19, những ưu điểm cũng như
hạn chế của công ty. Từ những kiến thức thực tế qua thời gian thực tập ở công
ty, dưới sự hướng dẫn của TH.S Hà Thị Thúy Vân em đưa ra những giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí của công ty 19.
Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế và kinh nghiệm còn
hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được ý
kiến đóng góp và sự thông cảm của các thầy cô.

những sai sót và còn nhiều hạn chế. Em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét
của các thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày tháng 05 năm 2013
Sinh viên thực hiện
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

2

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

3

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp
CPXD Chi phí xây dựng
DNXD Doanh nghiệp xây dựng
NVL Nguyên vật liệu
BHXH Bảo hiểm xã hội
KPCĐ Kinh phí kinh đoàn
CPSXC Chi phí sản xuât chung
BCTC Báo cáo tài chính
PXK Phiếu xuất kho
GTGT Giá trị gia tăng
LĐTL Lao động tiền lương
CCDC Công cụ dụng cụ
TSCĐ Tài sản cố định

Trên thực tế kế toán chi phí xây dựng công trình của các doanh nghiệp xây
dựng còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và xu hướng hội nhập.
Xuất phát từ thực tiễn đó, trong thời gian thực tập tại Công ty 19 – chi nhánh công
ty Cổ phần Tu tạo và Phát triền nhà, với sự giúp đỡ của các anh, các chị trong
phòng kế toán cùng sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS. Hà Thị Thúy Vân, em đã
quyết định nghiên cứu về kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty 19 – Chi
nhánh công ty Cổ Phần Tu tạo và phát triển nhà để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp.
 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

5

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn tình hình kế toán chi phí xây dựng công
trình tại Công ty 19, được sự giúp đỡ của các anh, chị trong phòng kế toán tài chính
của công ty cùng với định hướng của Th.S.Hà Thị Thúy Vân em đã chọn đề tài:
“Kế toán chi phí xây dựng công trình tại công ty 19 – chi nhánh công ty cổ phần
tu tạo và phát triển nhà”
Trong bài khóa luận về Kế toán chi phí xây dựng công trình tại công ty 19 có
nhiều vấn đề được đặt ra. Công ty 19 đã thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế
toán Việt Nam hiện hành chưa? Quá trình tập hợp chi phí gặp những khó khăn gì?
Thông tin kế toán đã được thu thập và xử lý đúng đắn, chính xác và hợp lý? Bài học
kinh nghiệm mà công ty rút ra qua công trình xây dựng nhà xưởng sản xuất hơi Hà
Nam là gì?
Như vậy trước hết cần phải phân tích làm rõ lý luận về kế toán Chi phí xây
dựng công trình trong DN xây dựng nói chung sau đó nghiên cứu tìm hiểu thực
trạng kế toán toán chi phí xây dựng công trình tại công ty 19. Qua việc phân tích
những điểm giống và khác giữa lý luận và thực tiễn, những điểm mạnh, điểm yếu
của công ty 19 mà ta đưa ra những đề xuất về vấn đề nghiên cứu .
- Mục tiêu lý luận: Đưa ra những lý luận cơ bản, quan trọng trong việc tập hợp chi

toán trưởng Nguyễn Thanh Phương cung cấp.
 Phương pháp thực hiện đề tài
Thu thập dữ liệu và xử lý dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan
trọng đối với quá trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội. Từ những dữ liệu,
thông tin thu thập được ta có thể phân tích, đánh giá vấn đề nghiên cứu để từ đó đưa
ra phương hướng giải quyết phù hợp nhất. Trong quá trình làm khóa luận em đã sử
dụng một số phương pháp để thu thập những thông tin sơ cấp và thứ cấp về kế toán
Chi phí xây dựng công trình ở công ty 19 với nội dung như sau:
• Phương pháp thu thập dữ liệu
- Tham khảo lý thuyết về kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình trong chuẩn
mực kế toán Việt Nam, giáo trình kế toán quản trị trường Đại học Thương Mại,
giáo trình kế toán tài chính – Đại học Thương Mại, giáo trình kế toán tài chính
trường Kinh tế quốc dân, Học viện tài chính cũng như các tài liệu liên quan trên tạp
chí kế toán, báo mạng.
- Sử dụng phương pháp quan sát để nắm bắt được những thông tin cơ bản như trình
tự lập chứng từ (do ai lập, lập bao nhiêu liên), quá trình lưu chuyển chứng từ, cập
nhật chứng từ ra sao, phương pháp kế toán được áp dụng ở công ty là gì, trình tự
hạch toán, cách xử lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như thế nào… Bên cạnh đó
em cũng nghiên cứu thông tin chung về bộ máy tổ chức quản lý, bộ máy kế toán
đang được áp dụng ở công ty.
• Phương pháp xử lý dữ liệu
- Phân tích chung về quá trình tập hợp chi phí xây dựng của công ty sau đó đi phân
tích chi tiết trong một công trình cụ thể. Dựa vào các hoá đơn, chứng từ phát sinh và
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

7

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
cách hạch toán của đơn vị về các chỉ tiêu chi phí. Xem xét về mặt giá trị và nguồn
gốc phát sinh, để biết chi phí nào thì được hạch toán vào chi phí nguyên vật liệu


8

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chương 3: Các kết luận và đề xuất để hoàn thiện công tác kế toán chi phí
xây dựng công trình tại công ty 19
- Căn cứ vào thực trạng kế toán chi phí xây dựng tại công ty, luận văn đưa ra những
nhận xét về mặt ưu đểm, nhược điểm còn tồn tại.
- Qua việc phân tích những ưu điểm, hạn chế gắn liền đặc điểm hoạt động của doanh
nghiệp đưa ra các ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí xây dựng công
trình tại công ty 19.
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm về chi phí và chi phí xây dựng
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

9

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Theo lý thuyết kinh tế học thì nền sản xuất của bất kỳ phương thức sản xuất
nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình
sản xuất. Đó là sự kết tinh của 3 yếu tố : tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức
lao động. Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động
vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời kỳ nhất định.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 thì chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN như: Giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên
quan khác Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương

BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân xây dựng và nhân viên quản lý
xây dựng ở các bộ phận.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định là giá trị hao mòn của các loại tài sản trong
doanh nghiệp như nhà xưởng, máy móc thi công, phương tiện vận tải, thiết bị quản

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền trả cho các dịch vụ mua
ngoài phục vụ cho hoạt động xây dựng công trình của DN như tiền điện, nước, tiền
điện thoại,
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác dùng cho hoạt động xây
dựng công trình ngoài bốn yếu tố chi phí nói trên.
Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu tỷ trọng của từng loại chi
phí xây dựng công trình từ đó phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán. Nó
cũng là cơ sở để lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹ tiền lương, vốn xây dựng một
cách chính xác, hợp lý.
• Theo công dụng, chức năng của chi phí xây dựng công trình
Theo cách phân loại này thì chi phí xây dựng công trình chia thành 2 phần:
Chi phí xây dựng công trình là những khoản chi phí phát sinh gắn liền với các
hoạt động xây dựng của DN. Chi phí xây dựng bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là giá trị NVL chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu dùng trực tiếp cho công trình xây dựng như: Sắt thép, xi măng, cát đá, gạch
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương, phụ cấp, khoản phải trả khác cho
công nhân trực tiếp thi công. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản
trích BHXH, bảo hiểm y tế, KPCĐ của nhân công xây dựng công trình trực tiếp.
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là CP liên quan đến hoạt động của máy thi
công- nhiên liệu, tiền lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, khấu hao, bảo
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

11

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán

phân bổ cho từng
=
Tổng số chi phí cần phân bổ
* Tiêu thức
phân bổ của
Tổng tiêu thức phân bổ
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

12

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
đối tượng từng đối
tượng
Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõ
ràng chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí. Đối với các doanh nghiệp xây dựng
thì chi phí trực tiếp giữ vai trò chủ đạo vì đặc thù của ngành là có những công trình
riêng biệt, chi phí liên quan trực tiếp đến những công trình đó.
1.1.2.2 Đối tượng tập hợp chi phí xây dựng công trình
Như chúng ta đã biết hoạt động xây dựng các công trình là hoạt động mang
những đặc thù riêng với những công trình khác nhau ở những địa điểm khác nhau,
thường có giá trị lớn, thời gian xây dựng lâu dài, có thể trực tiếp xây dựng hoặc vừa
xây dựng vừa giao thầu lại;
Đối tượng tập hợp CP xây dựng công trình là phạm vi, giới hạn mà CP xây
dựng cần tập hợp theo. Xuất phát từ đặc điểm hoạt động xây dựng, trình độ và yêu
cầu quản lý xây dựng công trình mà đối tượng tập hợp chi phí có thể là nơi phát
sinh chi phí như đội xây dựng hoặc nơi chịu chi phí như: Công trình, hạng mục
công trình xây dựng hoặc giai đoạn công việc, khối lượng xây dựng có thiết kế
riêng, có điểm dừng kỹ thuật riêng.
1.2 Nội dung nghiên cứu
1.2.1 Quy định về kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế

giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận. Gía gốc của tài sản
không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong CMKT cụ thể.
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau.
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng
có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi
phí của kỳ tạo ta doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên
quan đến doanh thu của kỳ đó.
Thời gian trong xây lắp thường rất dài, với rất nhiều nghiệp vụ phát sinh
liên tục đòi hỏi kế toán chi phí xây dựng công trình phải tiến hành đồng bộ, phải
tuân thủ nguyên tắc nhất quán. Theo VAS 01 nguyên tắc nhất quán: Các chính sách
và phương pháp kế toán DN đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong
một kỳ kế toán năm
Khác với các DNSX khác, xây dựng công trình chịu tác động nhiều của yếu
tố tự nhiên, doanh thu xây dựng luôn xác định trước với nhiều rủi ro nên việc lập dự
toán, dự phòng là không thể thiếu. Vì vậy, kế toán chi phí xây dựng công trình cũng
phải bám sát nguyên tắc thận trọng và nguyên tắc trọng yếu theo VAS 01. Để đảm
bảo kế toán chi phí trong DN tránh những sai sót trọng yếu nhằm thực hiện đầy đủ
chức năng và nhiệm vụ của kế toán trong DNXD.
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

14

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Nguyên tắc thận trọng (VAS 01): Là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần
thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc
thận trọng đòi hỏi:
+ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không quá lớn.
+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
- Nguyên tắc trọng yếu (VAS 01): Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp
nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng

một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chi phí liên
quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành
được khách hàng xác nhận trong kỳ được phản ánh trên hoá đơn đã lập.
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán ban hành
theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
a. Chứng từ kế toán sử dụng
Bảng chấm công (01a-LĐTL), bảng thanh toán tiền lương(02-LĐTL), phiếu
xác nhận công việc hoàn thành(05-LĐTL), hợp đồng giao khoán(08-LĐTL), bảng
kê trích nộp các khoản theo lương(10-LĐTL), bảng phân bổ tiền lương và
BHXH(11-LĐTL), phiếu xuất kho(02-VT), biên bản kiểm kê vật tư, công cụ(03-
VT) , bảng phân bổ NL, VL, CCDC(07-VT), phiếu thu(01-TT), phiếu chi(02-TT),
giấy đề nghị tạm ứng(03-TT), giấy thanh toán tiền tạm ứng(04-TT), biên lai thu
tiền(06-TT), , bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (06-TSCĐ). Cùng các chứng
từ kế toán ban hành theo các văn bản Pháp luật khác như: Hoá đơn
GTGT(01GTKT-3LL), phiếu XK kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK-3LL),
b. Tài khoản sử dụng
Kế toán tập hợp chi phí xây dựng công trình sử dụng các tài khoản:
Tài khoản 621- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp.
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp.
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công.
Tài khoản 627- Chi phí sản xuất chung.
Các tài khoản này thuộc nhóm tài khoản tập hợp, phân phối và có kết cấu
giống nhau cụ thể:
- Bên Nợ của các TK 621, 622 sẽ phản ánh giá trị thực tế của NVL sử dụng
trực tiếp cho SX, phản ánh chi phí NC trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động
xây dựng như tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích theo lương Bên
Nợ TK 623 tập hợp những chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công, bên
Nợ TK 627 phản ánh chi phí SX chung phát sinh trong kỳ.
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3


phẩm xây dựng, lao vụ của doanh nghiệp xây dựng TK 154 được mở chi tiết theo
địa điểm phát sinh chi phí, theo từng công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn
công việc của hạng mục công trình.
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

17

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Ngoài ra kế toán Chi phí xây dựng công trình còn sử dụng các tài khoản: TK
111 “Tiền mặt”; TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”; TK131 “Phải thu của khách hàng”;
TK 141 “Tạm ứng”;TK 152 “Nguyên liệu, vật liệu”; TK 153 “Công Cụ,dụng
cụ”;TK 155 “Thành phẩm”; TK 214 “Hao mòn tài sản cố định”; TK 331 “Phải trả
cho người bán”; TK 334 “Phải trả người lao động”; TK 336 “Phải trả nội bộ”; TK
338 “Phải trả, phải nộp khác”; TK 512 “Doanh thu bán hàng nội bộ”; TK 632 “Gía
vốn hàng bán”
c. Trình tự hạch toán
Do đặc thù của hoạt động xây dựng nên các DNXD chủ yếu hạch toán theo
phương pháp kê khai thường xuyên. Chính vì vậy trình tự hạch toán sẽ chỉ được
xem xét theo PP kê khai thường xuyên.
• Trình tự hạch toán về CPNVL trực tiếp
Căn cứ vào các chứng từ như PXK, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân
bổ công cụ dụng cụ, hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng kế toán phản ánh tổng hợp
trên TK621được mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục như sau:
 Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây dựng công
trình, căn cứ PXK kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
 Khi mua NVL đưa thẳng vào sử dụng cho hoạt động xây dựng công trình kế toán
căn cứ vào hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho để ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

Hoặc Có TK 141(1413) – tạm ứng tiền lương
Căn cứ ghi chép là dựa vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, Giấy
đề nghị tạm ứng
 Tính trước chi phí tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân trực tiếp
xây dựng công trình, kế toán ghi:
Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Có TK 335 – Chi phí phải trả
 Cuối kỳ kế toán, tính phân bổ và kết chuyển chi phí NCTT cho từng công trình,
hạng mục công trình theo PP trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 154(1541) – chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
Trình tự hạch toán chi phí NCTT được khái quát theo sơ đồ 2 ( phụ lục )
• Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Trong doanh nghiệp xây dựng việc sử dụng máy thi công được thực hiện theo
nhiều hình thức khác nhau như:
- Doanh nghiệp có máy thi công và tự tổ chức thi công bằng máy, trường hợp
này máy thi công là tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tổ chức riêng
thành một tổ đội máy thi công chuyên trách hoặc không tổ chức thành tổ đội máy
thi công mà giao cho các tổ đội xây lắp quản lý và sử dụng.
- Doanh nghiệp đi thuê máy thi công, trường hợp này doanh nghiệp có thể
thuê máy có kèm công nhân điều khiển máy hoặc không.
 Trường hợp DNXD có tổ chức thành các tổ đội máy thi công và có phân cấp hạch
toán, có tổ chức kế toán riêng thực hiện hạch toán nội bộ, cung cấp dịch vụ máy
cho các đội xây dựng
Để tập hợp chi phí và tính giá thành kế toán đội máy thi công sử dụng các TK
621, 622, 627, 154 và hạch toán như sau:
 Khi phát sinh chi phí dùng cho hoạt động của máy thi công kế toán ghi:
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

19

 Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, tiền công phải trả cho công nhân điều khiển
và phục vụ máy thi công
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334 – Phải trả người lao động
 Khi xuất kho nhiên liệu, vật liệu dùng cho máy thi công kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
 Nếu mua ngoài nhiên liệu đưa thẳng vào sử dụng kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
 Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao máy thi công kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

20

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác liên quan trực tiếp đến sử dụng
máy thi công kế toán ghi:
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
 Cuối kỳ kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng công trình,
hạng mục công trình
Nợ TK 154 – Chi phí xây dựng dở dang
Có TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
 Trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công
 Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công và hóa đơn, xác định số tiền thuê phải trả,

21

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
 Căn cứ vào PXK công cụ, dụng cụ sử dụng ở tổ đội xây dựng:
+ Trường hợp công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ, kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Trường hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng một lần có giá trị lớn phải phân bổ
dần, kế toán ghi:
Nợ TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
+ Khi phân bổ công cụ, dụng cụ vào chi phí SXC kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC
Có TK 142 – Chi phí trả trước ngắn hạn
Có TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn
 Trích khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội xây dựng kế toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ
 Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây dựng công trình kế
toán ghi:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC
Có TK 352 – Dự phòng phải trả
 Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác sử dụng ở tổ đội xây dựng:
Nợ TK 627 – Chi phí SXC
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331
 Căn cứ vào chi phí SXC tập hợp được cuối kỳ kế toán kết chuyển, phân bổ cho từng
công trình, hạng mục công trình:

thu hồi phải được ghi nhận vào giá vốn:
Nợ TK 632 – Giá Vốn
Có TK 154 – Chi phí xây dựng dở dang
 Các chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng có thể được ghi giảm chi phí công
trình:
+ Nhập kho nguyên vật liệu thừa, phế liệu thu hồi khi kết thúc hợp đồng:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí xây dựng dở dang
+ Trường hợp vật liệu, phế liệu thừa không qua nhập kho mà tiêu thụ ngay:
Nợ TK111, 112, 131
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp
Có TK 154 – Chi phí xây dựng dở dang
d. Sổ kế toán trong kế toán chi phí xây dựng công trình
- Các hình thức sổ.
Theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
thì DN được áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung; Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái; Hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ; Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ; Hình thức kế
toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự Và tuỳ theo đặc điểm, điều kiện mà các DN lựa chọn một hình
thức kế toán phù hợp.
- Đặc điểm và các loại sổ sử dụng chủ yếu của mỗi hình thức kế toán.
* Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các NVKT, tài chính phát sinh
đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự
thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung dùng các loại sổ:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt như: Nhật ký thu, chi tiền mặt;

kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng với
Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các NV kinh tế phát sinh theo trình tự thời
gian với việc hệ thống hoá các NV theo nội dung kinh tế.
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng
một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

24

Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý
kinh tế, tài chính và lập BCTC.
* Hình thức sổ kế toán Nhật ký- Chứng từ gồm các loại sổ
Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ cái; Sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết: Sổ tiền
gửi NH; Sổ chi phí SXKD dùng cho các TK 621, 622, 623, 627, sổ theo dõi Thuế
GTGT
* Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo
một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán thiết kế
theo nguyên tắc có một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế
toán trên. Phần mềm kế toán không hiện thị đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải
in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo đúng quy định.
Riêng kế toán trên máy vi tính sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán mà phần
mềm thiết kế theo hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi
bằng tay.
SVTH: Đinh Thị Thu Lớp K45D3

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status