TÓM LƯỢC
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, các DN Việt Nam đã có những sự
tăng trưởng đáng kể cả về số lượng cũng như đa dạng về lĩnh vực hoat động , mở
rộng quy mô hoạt động kinh doanh. Để góp phần nâng cao kết quả kinh doanh của
công ty thì tiết kiệm chi phí một cách hợp lý và hiệu quả là biện pháp tốt nhất mà
các nhà quản trị DN lựa chọn. Vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí xây lắp trong
các DN là một vấn đề hết sức quan trọng cần được phải hoàn thiện thêm cho phù
hợp với chế độ kế toán hiện hành. Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế
toán trong DN nên qua thời gian thực tập tại công ty CPCNĐT & XDTMTL cùng
với những kiến thức đã tích lũy được ở trường đại học Thương Mại em đã chọn đề
tài “ Kế toán chi phí xây lắp công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
tại công ty cổ phần công nghệ đầu tư và xây dựng thương mại Thăng Long”
làm khóa luận tốt nghiệp cho mình. Trong bài viết của mình, em chia bài khóa luận
ra làm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận của kế toán CPXL trong DNXL
Chương này trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán CPXL được quy định
trong chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành cũng như một số khái niệm, đặc điểm,
nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của kế toán CPXL. Đây là cơ sở lý luận cho việc
nghiên cứu đề tài.
Chương II: Thực trạng về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp đường 237C
Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL
Chương này trình bày thực tiễn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL về các mặt như:
Tổng quan về công ty, đặc điểm tổ chức kế toán và cụ thể là kế toán chi phí công
trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp
đường 237C Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL
Dựa trên những cơ sở nghiên cứu thực tế về công ty đã trình bày ở chương II,
i
chương này rút ra những kết luận về công tác kế toán tại công ty. Xuất phát từ
những kết luận ở trên, em mạnh dạn đề xuất những giải pháp nhằm khắc phục
những nhược điểm và hoàn thiện công tác kế toán CPXL tại công ty.
14 Hợp đồng thuê máy Phụ lục 2.9
15 Phiếu xuất kho số 1128 Phụ lục 2.10
16 Phiếu xuất kho số 1125 Phụ lục 2.11
17 Bảng tính khấu hao Phụ lục 2.12
iv
18 Hóa đơn GTGT 00378 Phụ lục 2.13
19 Phiếu chi số 28 Phụ lục 2.14
20 Hóa đơn GTGT 00426 Phụ lục 2.15`
21 Phiếu chi số 47 Phụ lục 2.16
22 Sổ chi tiết TK 621010` Phụ lục 2.17`
23 Sổ chi tiết TK 622010 Phụ lục 2.18
24 Sổ chi tiết TK 623010 Phụ lục 2.19
25 Sổ chi tiết TK 627010 Phụ lục 2.20
26 Sổ chi tiết TK 154010 Phụ lục 2.21
27 Sổ Nhật Ký Chung Phụ lục 2.22
28 Sổ Cái TK 621 Phụ lục 2.23
29 Sổ Cái TK 622 Phụ lục 2.24
30 Sổ Cái TK 623 Phụ lục 2.25
31 Sổ Cái TK 627 Phụ lục 2.26
32 Sổ Cái TK 154 Phụ lục 2.27
33 Quy trình kế toán CPXL Phụ lục 2.28
34 Hạch toán chi phí trích trước tiền lương nghỉ phép… Phụ lục 3.1
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TK Tài khoản
DN Doanh nghiệp
NVL Nguyên vật liệu
CCDC Công cụ dụng cụ
MTC Máy thi công
PXK Phiếu xuất kho
đổi. Vì vậy việc hoàn thiện kế toán CPXL tại đơn vị là vấn đề mang tính cấp bách.
Nh
ận thức được tầm quan trọng và tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu, trong thời
gian thực tập tại công ty em đã chọn đề tài sau “Kế toán chi phí xây lắp công trình
cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn tại công ty cổ phần công nghệ đầu tư và
xây dựng thương mại Thăng Long”
“ làm mục tiêu nghiên cứu và trình bày trong khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu.
+ Về mặt lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản của kế
toán CPXL theo chuẩn mực và các chế độ kế toán hiện hành.
+ Về mặt thực tiễn: Bên cạnh mục tiêu nghiên cứu về mặt lý luận thì khóa luận còn
nhằm mục đích khảo sát thực tế công tác kế toán CPXL ở công ty CPCNĐT &
XDTMTL. Qua đó, thấy được những ưu điểm mà DN đã đạt được để tiếp tục duy
trì và phát huy những ưu điểm đó cũng như thấy được những tồn tại, khó khăn còn
vii
gặp phải tại DN. Từ đó, đề xuất ra những giải pháp để giải quyết những tồn tại và
khắc phục những khó khăn đó.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: Các CPXL phát sinh từ công trình cải tạo nâng cấp đường
237C Lạng Sơn tại Công ty CPCNĐT & XDTMTL.
- Phạm vi nghiên cứu
+ Thời gian nghiên cứu: Khóa luận được thực hiện trên cơ sở thực tập tổng hợp từ
ngày 20 /08/2012 đến ngày 15/09/2012 và thực tập chuyên sâu từ ngày 01/10/2012
đến ngày 30/11/2012 tại công ty CPCNĐT & XDTMTL.
+ Số liệu nghiên cứu: Các số liệu, hóa đơn, chứng từ, sổ sách, bảng biểu… về chi
phí cho công trình cải tạo nâng cấp đường 237C Lạng Sơn
là số liệu của Quý
2/2012.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán CPXL công trình cải tạo nâng cấp
đường 237C Lạng Sơn tại công ty CPCNĐT & XDTMTL
ix
Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1.
Cơ sở lý luận của kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp.
1.1.1. Một số khái niệm.
1.1.1.1. Khái niệm về chi phí và chi phí xây lắp
Trong hoạt động kinh doanh của DN nói chung và các DNXL nói riêng để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có đủ ba yếu tố cơ bản, đó là: Tư liệu
lao động, đối tượng lao động và sức lao động. Sự tiêu hao các yếu tố này trong quá
trình sản xuất kinh doanh đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư
liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và các chi phí về lao động sống. Như
vậy chi phí của DN có thể đươc hiểu là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà DN phải chi ra
trong quá trình sản xuất kinh doanh và tính cho một kỳ nhất định.
CPXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và
các khoản chi phí cần thiết khác mà DN bỏ ra để tiến hành hoạt động xây lắp trong
một thời kỳ nhất định.
Tuy nhiên, trong quá trình xây lắp phát sinh rất nhiều khoản chi phí ngoài hoạt
động xây lắp. Theo chế độ kế toán hiện hành, chỉ những chi phí phát sinh liên quan
đến quá trình xây lắp nhằm tạo ra sản phẩm xây lắp mới được coi là chi phí xây lắp.
1.1.1.2.
Nội dung và phân loại chi phí xây lắp
Để thuận tiện cho công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra chi phí cũng như phục vụ
việc ra các quyết định kinh doanh, CPXL phải được phân loại theo những tiêu thức
phù hợp:
- Phân loại CPXL theo nội dung, tính chất của chi phí
Là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc hoàn thành thay đổi.
Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi. Định phí
thường bao gồm: Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên,…
2
+ Biến phí
Là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng công việc hoàn
thành bao gồm: Chi phí NVL, chi phí nhân công, chi phí bao bì, … Biến phí trên
một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định.
+ Chi phí hỗn hợp
Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố biến phí và định phí. Chi phí
hỗn hợp gồm: Chi phí SXC, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN.
1.1.1.3. Đặc điểm của hoạt động xây lắp
Hoạt động sản xây lắp có đặc điểm sau:
- Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc,… có quy mô lớn, kết cấu phức
tạp mang tính đơn chiếc, thời gian xây dựng để hoàn thành sản phẩm có giá trị sử
dụng dài.
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất. Mặt khác, việc xây dựng còn chịu tác
động của địa chất công trình và thời tiết khí hậu của từng địa phương… Cho nên
công tác quản lý và sử dụng tài sản, vật tư cho công trình tương đối phức tạp, đòi
hỏi phải có mức giá cho từng loại công tác xây lắp.
- Trong DNXL, cơ chế khoán gọn đang được áp dụng rộng rãi với các hình thức
giao khoán như: Khoán gọn công trình, khoán theo từng khoản mục chi phí.
Tổ chức công tác kế toán tài chính trong các DNXL phải tuân theo các quy định
chung của luật kế toán và các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành. Đòi hỏi việc
hạch toán phải trung thực, chính xác, kịp thời và đầy đủ các khoản chi phí phát sinh
thực tế phục vụ cho công tác tính giá thành công trình được chính xác.
1.1.1.4. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí xây lắp
- Đối tượng tập hợpCPXL
+ Đối tượng tập hợp CPXL là phạm vi giới hạn để tập hợp CPXL trong kỳ.
+ CPXL trong DNXL thường phát sinh ở những tổ, đội xây lắp. Do đó cần xác định
+ Bước 2: Tổng hợp các khoản CPXL đã phát sinh, phân bổ chi phí SXC cho các
4
đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản chi phí này.
+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ CPXL phát sinh trong kỳ.
1.1.2.2. Nhiệm vụ của kế toán chi phí xây lắp
Để tổ chức tốt kế toán CPXL trong các đơn vị xây lắp, kế toán tập hợp CPXL cần
thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
+ Xác định đối tượng tập hợp CPXL phù hợp với điều kiện thực tế của DN, vận
dụng phương pháp hạch toán CPXL một cách khoa học và hợp lý.
+ Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời CPXL thực tế phát sinh.
+ Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức, dự toán về chi phí, phát hiện kịp thời
các khoản chênh lệch so với định mức, dự toán, phát hiện các thiệt hại, mất mát hư
hỏng trong xây lắp… để kịp thời đề ra các biện pháp ngăn chặn.
+ Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ CPXL theo đúng đối tượng kế toán.
1.1.2.3. Yêu cầu quản lý về kế toán chi phí xây lắp
Yêu cầu quản lý về kế toán CPXL được đặt ra trong các DNXL hiện nay là: Các
DN phải quản lý từ khâu chứng từ, TK sử dụng, đến các sổ sách có liên quan sao
cho phù hợp với DN, đúng theo quy định, chuẩn mực, chế độ kế toán do Nhà nước
ban hành. Việc quản lý, kiểm tra, các chứng từ, sổ sách có liên quan đến kế toán
CPXL trong các đơn vị, DN phải do kế toán trưởng và người lãnh đạo trong các đơn
vị, DN ấy kiểm tra, quản lý. Những người quản lý này phải thường xuyên kiểm tra,
đối chiếu trên sổ sách với thực tế để kịp thời phát hiện và sử lý các sai sót xảy ra.
1.2. Nội dung kế toán chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.
Quy định theo chuẩn mực
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 ( VAS 01) – Chuẩn mực chung được ban
hành theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
Chuẩn mực kế toán 01 nêu các nguyên tắc cơ bản của việc hạch toán kế toán.
Nguyên tắc phù hợp: Nguyên tắc này quy định việc ghi nhận doanh thu và chi phí
6
chính chung, chi phí bán hàng, khấu hao máy móc, thiết bị và TSCĐ khác không sử
dụng cho HĐXD.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 ( VAS 02) – Hàng tồn kho được ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính.
CPXL bao gồm: những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc xây lắp như: chi phí
NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC cố định (khấu hao máy móc
nhà xưởng) và chi phí SXC biến đổi (chi phí NVL gián tiếp, chi phí nhân công gián
tiếp, ) trong quá tŕnh chuyển hoá NVL thành sản phẩm.
Chi phí SXC cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được
dựa trên công suất b́ình thường của máy móc sản xuất. Khoản chi phí SXC không
phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chi phí SXC biến
đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí
thực tế phát sinh.
- Các chuẩn mực khác:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 – Tài sản cố định hữu hình được ban hành
theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ
trưởng Bộ Tài Chính
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương
pháp kế toán đối với TSCĐ hữu hình. Trong quá trình thực hiện thi công một công
trình xây dựng nào đó thì các DN đều phải sử dụng đến rất nhiều các loại máy móc,
tài sản có giá trị lớn. Thời gian thi công là khá dài nên tài sản sẽ chịu hao mòn là
khá lớn. Vì vậy, DN cần tính toán phân bổ chi phí khấu hao một cách hợp lý để
hạch toán chi phí chính xác và mang lại hiệu quả kinh doanh tối ưu.
- Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 16 - Chi phí đi vay được ban hành theo
quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ
Tài Chính
7
Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán đối với chi phí
theo tổng giá thanh toán ( nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) và
ghi tăng khoản phải trả cho người bán ( TK 331), ghi giảm cho tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng ( TK 111, 112) nếu DN lấy từ quỹ tiền mặt hay chuyển khoản cho người
bán.
Phụ lục 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT
1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chứng từ sử dụng
+ Bảng chấm công: Dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc,… để
có căn cứ tính trả lương cho từng người và quản lý lao động trong DN.
+ Bảng thanh toán tiền lương: là chứng từ làm căn cứ để thanh toán tiền lương, phụ
cấp các khoản thu nhập tăng thêm ngoài tiền lương cho người lao động.
+ Bảng phân bổ tiền lương : dùng để tập hợp và phân bổ tiền lương thực tế phải trả
và các khoản bảo hiểm, KPCĐ phải trích nộp trong tháng cho lao động.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số chứng từ khác như: Hợp đồng giao khoán…
Tài khoản sử dụng
TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp
TK này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình xây
lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ. Chi phí lao động trực tiếp
bao gồm cả các khoản phải trả cho người lao động thuộc DN quản lý và cho lao
động thuê ngoài theo từng loại công việc như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ
cấp…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 622
Bên Nợ: Chi phí NCTT tham gia quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ
bao gồm: Tiền lương, tiền công và các khoản trích trên lương theo quy định phát
sinh trong kỳ.
Bên Có: Kết chuyển chi phí NCTT vào bên Nợ TK 154 “ Chi phí sản xuất kinh
9
doanh dở dang”
TK 622 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác như TK 334, 338, …
hoạt động xây lắp công trình.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 623
Bên Nợ: Chi phí liên quan đến hoạt động của MTC, chi phí vật liệu, chi phí dịch vụ
khác phục vụ cho xe, MTC
Bên Có: Kết chuyển chi phí SDMTC vào bên Nợ TK 154
Tk 623 không có số dư cuối kỳ
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy
TK 6232: Chi phí vật liệu phụ
TK 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6238: Chi phí bằng tiền khác
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK khác như TK 334, 111, 214, 133…
Trình tự hạch toán
+ Nếu tổ chức đội xe, máy thi công riêng, phân cấp hạch toán và có tổ chức hạch
toán kế toán riêng thì công việc kế toán được tiến hành như sau:
Khi phát sinh các chi phí liên quan tới hoạt động của đội xe, MTC kế toán ghi tăng
chi phí NVLTT, NCTT, SXC dùng cho hoạt động của đội xe, MTC (TK 621, 622,
627) và ghi Có các TK 111, 112, 152, 331, 334, 214, …
Nếu đội MTC không tổ chức kế toán riêng mà coi như một bộ phận sản xuất phụ
thực hiện cung cấp lao vụ máy thi công cho các đơn vị xây lắp khi có nhu cầu thì
chi phí SDMTC do đội máy cung cấp, căn cứ vào các chứng từ cụ thể kế toán ghi
11
tăng chi phí SDMTC (TK 623) và ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
(TK 154) chi tiết cho từng đội MTC.
Nếu có tổ chức kế toán máy riêng ở đội MTC và thực hiện theo phương thức DN
bán lao vụ máy cho các đơn vị xây lắp có nhu cầu thi công bằng máy theo giá nội
bộ về cả máy hay khối lượng máy đã hoàn thành. Quan hệ giữa đội MTC và xây lắp
được coi là quan hệ thanh toán trong nội bộ DN và được hạch toán:
các khoản thanh toán theo tổng giá thanh toán ( TK 111, 112).
Nếu trong kỳ có tạm ứng chi phí SDMTC để thực hiện khoán xây lắp nội bộ, căn cứ
vào giấy thanh toán tạm ứng, kế toán ghi tăng chi phí SDMTC (TK 623), ghi tăng
thuế GTGT vào TK 133 ( nếu có) và ghi giảm khoản tạm ứng chi phí giao khoán
xây lắp nội bộ (TK 141).
Phụ lục 1.3: Sơ đồ hạch toán chi phí SDMTC
1.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Chứng từ sử dụng
Các chứng từ mà các DNXL thường sử dụng như: Hóa đơn GTGT, phiếu chi, Bảng
chấm công, Bảng thanh toán tiền lương cho công nhân quản lý phân xưởng, bộ phận
sản xuất, Bảng phân bổ khấu hao, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài…
TK sử dụng
TK 627 – Chi phí SXC
Chi phí SXC là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình xây lắp ngoài các
chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 627
Bên Nợ: Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí SXC
Chi phí SXC cố định không phân bổ được ghi nhận vào TK 632 trong kỳ do mức
sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường. Kết chuyển chi phí
13
SXC vào bên Nợ TK 154.
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
TK này được mở chi tiết như sau:
TK 6271: Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, đội sản xuất
TK 6272: Chi phí vật liệu phụ
TK 6273: Chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6278: Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 154
Bên Nợ: Các chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC phát
sinh trong kỳ liên quan đến giá thành sản phẩm xây lắp công trình hoặc giá thành
xây lắp theo giá khoán nội bộ.
Bên Có: Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặc
toàn bộ tiêu thụ trong kỳ, hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp.
Trị giá phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được…
Số dư bên Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh còn dở dang cuối kỳ
Trình tự hạch toán
+ Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX
Cuối kỳ kế toán căn cứ vào các bảng phân bổ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi
phí SXC để kết chuyển về TK 154 đồng thời ghi giảm các TK 621, TK 622, TK
623, TK 627.
+ Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK
Đầu kỳ, kết chuyển chi phí thực tế sản xuất dở dang sang bên Nợ TK 631. Cuối
kỳ, kế toán căn cứ vào bảng phân bổ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí
SDMTC, chi phí SXC để kết chuyển các khoản chi phí trên, ghi tăng cho TK 631 và
ghi giảm cho các TK 621, 622, 623, 627.
15
Phụ lục 1.5: Sơ đồ tổng hợp chi phí
1.2.2.6. Sổ kế toán
Đối với mỗi DN thì việc áp dụng hình thức sổ kế toán là hoàn toàn khác nhau có
thể áp dụng một trong bốn hình thức sau:
- Nhật Ký Chung : Khi có một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh thì kế toán
ghi chép vào sổ Nhật ký theo trình tự thời gian phát sinh và nội dung kinh tế của
nghiệp vụ đó. Các loại sổ Nhật ký đó là Nhật ký chung và các Nhật ký đặc biệt
như : Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu tiền và Nhật ký chi tiền. Sau đó lấy số liệu
trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái các TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154 và
các TK liên quan trong từng nghiệp vụ phát sinh. Đồng thời với việc ghi vào sổ
Nhật ký, các nghiệp vụ đó được ghi vào các sổ chi tiết liên quan như: sổ chi tiết tập