Kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo đường An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợi - Pdf 25

Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên

Cũng giống như bất kỳ loại hình doanh nghiệp khác, kế toán chi phí xây
dựng công trình trong doanh nghiệp xây lắp có vai trò rất quan trọng đối với sự tồn
tại của doanh ngiệp. Bởi lẽ, nhà thầu thi công xây dựng công trình sẽ quan tâm xem
toàn bộ chi phí phải bỏ ra cho 1 công trình là bao nhiêu, chênh lệch so với dự toán
bóc tách là bao nhiêu, sau khi bàn giao công trình có đáp ứng được yêu cầu của chủ
đầu tư không, lợi nhuận là bao nhiêu, có cách nào để tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm
bảo chất lượng công trình? Vì vậy mà vai trò, nhiệm vụ của kế toán càng được xem
trọng hơn. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này em đã lựa chọn nghiên
cứu đề tài:”Kế toán chi phí xây dựng công trình
cải tạo, nâng cấp đường An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợi”, nhằm
giải quyết các vấn đề sau:
- Vấn đề thứ nhất: Tìm hiểu những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí trong DN xây lắp
trong điều kiện áp dụng chuẩn mực kế toán Việt Nam và Chế độ kế toán ban hành
theo quyết định 48/ 2006/QĐ- BTC
- Vấn đề thứ hai: Tìm hiểu thực trạng công tác hạch toán chi phí xây dựng công
trình” Cải tạo, nâng cấp đường An Vũ” tại DN thi công cơ giới Thành Lợi, từ đó
nhận biết được những ưu nhược điểm cũng như những nhân tố ảnh hưởn đến kế
toán chi phí xây dựng và cách vận dụng lý thuyết kế toán vào thực tế.
- Vấn đề thứ ba: Làm rõ các vấn đề cần giải quyết trong kế toán chi phí xây dựng tại
DN, đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí xây dựng công
trình tại DN đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Nhà nước, chuẩn mực, chế độ.

1
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
1
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
Trong khoảng thời gian thực tập tương đối ngắn nhưng thiết thực tại DN thi
công cơ giới Thành Lợi, em đã được hòa nhập sâu sát với thực tế, nhận thức tương
đối đầy đủ về các hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là công tác kế toán chi

BHYT: Bảo hiểm y tế
CCDC: Công cụ dụng cụ
DN: Doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
KPCĐ: Kinh phí công đoàn
NVL: Nguyên vật liệu
TSCĐ: Tài sản cố định
SXC: Sản xuất chung
3
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
3
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
 
!"#$%&'()%*+),$-%./&0/12)3*$-%*4$&56
Xây dựng bản (XDCB) là ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất hạ
tầng cho nền kinh tế quốc dân, sử dụng cơ lượng vốn tích lũy rất lớn của xã hội
đóng góp đáng kể vào GDP, là điều kiện thu hút vốn nước ngoài trong quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Trong xu hướng phát triển chung, lĩnh vực
đầu tư XDCB có tốc độ phát triển mạnh mẽ. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn,
chi phí và lợi nhuận có hiệu quả, khăc phục tình trạng lãng phí trong quá trình thi
công trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều công đoạn, thời gian thi công có
thể kéo dài vài năm.
Với đặc thù là sản xuất trong ngành xây dựng, công tác hạch toán chi phí
xây dựng công trình trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng quản lý chi phí,
kiểm tra giám sát việc tập hợp chi phí cho từng công trình, đảm bảo chất lượng
công trình và tiến độ đã cam kết với chủ đầu tư. Về cơ bản kế toán chi phí xây dựng
công trình trong doanh nghiệp tuân thủ các nguyên tắc về kế toán chi phí hoạt động
kinh doanh nói chung và các quy định theo chuẩn mực kế toán số 15. Tuy nhiên
thực tế khi áp dụng và thực hiện cụ thể thì doanh nghiệp vẫn gặp nhiều vướng mắc
trong việc ghi chép kế toán do những tình huống thực tế phát sinh không hoàn toàn

!"@"%;A$-(%B()%C&%*D$12)3*
Phương pháp thu thập dữ liệu
-Phương pháp phỏng vấn:
Chuẩn bị cho buổi phỏng vấn em đã lập trước những câu hỏi, những vấn đề
quan tâm và hẹn trước với đối tượng phỏng vấn. Sau đó tiến hành phỏng vấn Giám
đốc doanh nghiệp bằng những câu hỏi như: “Ông cho rằng những thông tin mà bộ
phận kế toán chi phí cung cấp đã kịp thời và đáp ứng yêu cầu của mình chưa?
Thường vướng mắc, chậm ở khâu nào? Nguyên nhân do đâu? ”
Đồng thời phỏng vấn trực tiếp Kế toán trưởng về việc hạch toán: những việc
nào cần phải làm về nghiệp vụ kế toán chi phí xây dựng, trình tự ghi chép kế toán,
những vấn đề khó khăn gặp phải…
-Phương pháp nghiên cứu tài liệu: là việc xem xét chứng từ phát sinh, đọc
hợp đồng xây dựng về công trình mà DN tiến hành thi công, xem các báo cáo mà kế
toán kết xuất từ phần mềm như: phiếu nhập kho, báo cáo nhập xuất tồn, bảng trích
khấu hao TSCĐ… để từ đó tìm kiếm, chọn lọc những thông tin cần thiết nhất cho
việc nghiên cứu.
Phương pháp phân tích dữ liệu:
5
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
5
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
Sau khi thu thập được những thông tin cần thiết từ phỏng vấn và nghiên cứu
tài liệu tại DN em sẽ vận dụng những kỹ năng đã học như: phân tích, so sánh, đối
chiếu các số liệu đã thu thập được với tình hình chung của doanh nghiệp từ đó đưa
ra những ý kiến nhận xét, đánh giá và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện hơn kế
toán chi phí xây dựng tại doanh nghiệp.
!"E"F+)&'6G%H/I6J$
Khóa luận có kết cấu gồm 3 chương như sau:
%;A$-!KALMI,I6J$=2G+)NB$&%*(%#OPQRC$-&S$-)TU$%)TN$-
&B&RN/$%$-%*D(OPQIV(

ra trong quá trình thực hiện hợp đồng xây dựng.
1.1.2. Những vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán chi phí sản xuất
1.1.2.1 Phân loại chi phí xây lắp
Chi phí sản xuất trong ngành xây dựng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao
phí về lao động sống và lao động vật hóa, tiền lương phải trả cho công nhân liên
quan đến sản xuất thi công và bàn giao sản phẩm trông một thời kỳ nhất định.
Phân loại chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp:
- Phân loại theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí
Theo cách phân loại này chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp bao gồm:
7
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
7
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
• Chi phí NVL chính (như xi măng, sắt, thép, …) vật liệu phụ, nhiên liệu năng lượng
được sử dụng như xăng, dầu…
• Chi phí nhân công trực tiếp gồm tiền lương (lương chính, lương phụ, các khoản phụ
cấp có tính chất lương) tiền công của công nhân trự tiếp xây lắp.
• Chi phí khấu hao TSCĐ
• Chi phí mua ngoài: chi phí điện, nước, điện thoại
• Các chi phí khác bằng tiền
Phân loại chi phí theo cách này cho biết trong quá trình sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp phải chi ra những chi phí gì và bao nhiêu. Nó là cơ sở lập dự toán chi
phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ lương, tính toán nhu cầu
vốn lưu động định mức.
- Phân loại theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất.
• Chi phí trực tiếp: là những khoản chi phí có lien quan trực tiếp tới quá trình sản xuất
và tạo ra sản phẩm của 1 đối tượng chịu chi phí nhất định. Những chi phí này có thể
tập hợp cho từng công trình và hạng mục công trình.
• Chi phí gián tiếp: là những chi phí lien quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí khác
nhau.Do đó kế toán cần tập hợp lại và phân bổ cho từng đối tượng theo những tiêu

Do đặc thù của hoạt động xây dựng được tiến hành ở nhiều địa điểm, được
thực hiện bởi nhiều tổ đội sản xuất, và ở mỗi địa điểm sản xuất có thể thi công
nhiều công trình khác nhau. Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát
sinh ở nhiều địa điểm, liên quan đến nhiều công trình, hạng mục công trình và khối
lượng công việc xây dựng khác nhau.Vì vậy, đối tượng tập hợp chi phí của hợp
đồng xây dựng có thể là từng tổ đội xây dựng, từng công trình, hạng mục công trình
hoặc từng khối lượng công việc có thiết kế riêng.
Với các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định đã hình thành phương pháp kế
toán chi phí hợp đồng xây dựng khác nhau, gồm:
- Kế toán tập hợp chi phí theo địa điểm phát sinh chi phí như từng tổ, đội thi công
xây dựng
- Kế toán tập hợp chi phí theo từng công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng
công việc xây dựng có thiết kế riêng
- Kế toán tập hợp chi phí theo hai phương pháp tập hợp trực tiếp và gián tiếp nhu
trong doanh nghiệp sản xuất
9
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
9
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
!"7"i*R6$-G+)NB$)J(%<(&%*(%#OPQRC$-&S$-)TU$%)TN$-&B&
RN/$%$-%*D(OPQIV(
1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chuẩn mực
kế toán Việt Nam
1.2.1.1 Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 01(VAS 01) là chuẩn mực chung nhất quy định và
hướng dẫn nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố
của báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Do đó kế toán ở mọi doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế trong phạm vi cả nước đều phải áp dụng một cách bắt buộc.
Cụ thể:
Các nguyên tắc kế toán cơ bản

dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm. Trường hợp có thay đổi chính
sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự
thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính.
g, Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn. Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng
thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí.
h, Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc
thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm
ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính. Tính trọng
yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá
trong hoàn cảnh cụ thể. Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả
phương diện định lượng và định tính.
Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán
T6$-)%C&KCác thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực tế về hiện trạng,
bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
11
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
11
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
F%B&%k6/$KCác thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép và báo cáo
đúng với thực tế, không bị xuyên tạc, không bị bóp méo.
lQ10KMọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán

12
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước.
1.2.1.3 Chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định
Trong khoản mục chi phí sản xuất chung có nội dung khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của tổ,đội thi công ,do đó kế toán cần tuân thủ các quy định
trong chuẩn mực kế toán số 03- Tài sản cố định hữu hình đoạn về trích khấu hao.
Cụ thể:
-Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ
thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng. Phương pháp khấu hao phải phù
hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp. Số khấu hao của từng
kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được
tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các
hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá
TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu
hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác.
-Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ hữu hình do doanh nghiệp xác định
chủ yếu dựa trên mức độ sử dụng ước tính của tài sản. Tuy nhiên, do chính sách
quản lý tài sản của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng hữu ích ước tính của tài sản
có thể ngắn hơn thời gian sử dụng hữu ích thực tế của nó. Vì vậy, việc ước tính thời
gian sử dụng hữu ích của một TSCĐ hữu hình còn phải dựa trên kinh nghiệm của
doanh nghiệp đối với các tài sản cùng loại.
-Ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:
• Phương pháp khấu hao đường thẳng;
• Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần; và
• Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm.
1.2.1.4 Chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng
Do đặc thù là kế toán chi phí trong doanh nghiệp xây lắp nên kế toán chịu sự
chi phối trực tiếp của chuẩn mực kế toán số 15- Hợp đồng xây dựng, không áp dụng
nội dung Ghi nhận doanh thu, chi phí hợp đồng xây dựng trong trường hợp nhà thầu

1.2.1.5 Chuẩn mực kế toán số 18- Các khoản dự phòng, tài sản và nợ tiềm tàng
Theo đó: đối với dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp được lập
cho từng công trình xây lắp và được lập vào cuối kỳ kế toán giữa niên độ hoặc cuối
lỳ kế toán năm.Trường hợp số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp đã
lập lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi tăng thu
nhập khác (ghi có TK 711- Thu nhập khác).
14
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
14
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
1.2.2 Kế toán chi phí xây dựng công trình theo quy định của chế độ kế
toán hiện hành theo quyết định 48- 2006/ QĐ- BTC.
1.2.2.1 Chứng từ kế toán
Phiếu nhập- xuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân bổ công cụ
dụng cụ, bảng trích khấu hao TSCĐ, hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng,
bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, hợp đồng lao động thuê ngoài, bảng
kê các khoản trích lập theo lương, hợp đồng giao khoán, bảng tính và phân bổ khấu
hao TSCĐ, phiếu chi tiền mặt, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng,…
1.2.2.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản kế toán chủ yếu: TK 154, TK152, TK153
Kết cấu và nội dung tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
TK này dùng để tập hợp và tổng hơph chi phí sản xuất, phục vụ cho việc tính
giá thành sản phẩm xây lắp ở DN áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên.
Bên nợ:
- Trị giá NVL trực tiếp xuất kho sử dụng cho công trình,hạng mục công trình
- Trị giá NVL mua ngoài chuyển thẳng đến sử dụng cho công trình, hạng mục công
trình
- Chi phí nhân công trực tiếp tập hợp cho công trình, hạng mục công trình
- Chi phí sử dụng máy thi công tập hợp cho công trình, hạng mục công trình

- Trị giá công cụ dụng cụ xuất kho dùng cho tổ, đội thi công
Số dư bên Nợ:
- Trị giá công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ
Ngoài ra còn sử dụng các TK khác như: TK 111, 112, 331, 141, 142, 242,
214, 334, 338
1.2.2.2 Trình tự kế toán
>&%)NB$&%*(%#)TC&)*+(
Khi vật tư mua về nhập kho trên cơ sở hóa đơn của người bán, kế toán tiến
hành lập các phiếu nhập kho, thẻ kho. Giá trị của vật tư được ghi chép theo giá trị
thực tế:
Nợ TK 152, 153: NVL, công cụ dụng cụ nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 331: Phải trả người bán
Có TK 111, 112 : Nếu trả ngay cho người mua
Trường hợp vật tư mua được chuyển thẳng đến công trình thì kế toán ghi:
Nợ TK 154: chi tiết theo yêu cầu quản lý, cho từng công trình, hạng mục
công trình
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
16
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
16
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
Khi xuất kho vật tư sử dụng cho công trình, hạng mục công trình, kế toán lập
phiếu xuất kho và căn cứ vào đó ghi:
Nợ TK 154: Chi phí NVL trực tiếp chi tiết cho từng công trình, hạng mục
công trình
Có TK 152: NVL xuất kho
Trường hợp chi phí đà giáo, cốp pha sử dụng cho công trình
Khi xuất kho sử dụng cho xây dựng công trình, kế toán ghi:

Có TK 152: Nguyên vật liệu
Nếu mua ngoài nhiên liệu đưa thẳng vào sử dụng, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Căn cúư vào bảng phân bổ khấu hao máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 214: Khấu hao TSCĐ
Khi phát sinh chi phí dịch vụ mua ngoài bằng tiền khác liên quan trực tiếp
đến sử dụng máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 331
Cuối kỳ, kế toán lập bảng phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho từng
công trình, hạng mục công trình theo những tiêu chí phù hợp.
Trong trường hợp doanh nghiệp thuê máy thi công
Căn cứ vào hợp đồng thuê máy thi công và hóa đơn, xác định số tiền thuê
phải trả, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Nợ TK 133: Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331
Cuối kỳ kế toán phân bổ chi phí máy thi công cho từng công trình và hạng
mục công trình.
18
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
18
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
>&%)NB$&%*(%#LW$O6')&%6$-
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương phải trả nhân viên quản lý đội xây
dựng, kế toán ghi:

19
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
Có TK 111,331
Cuối kỳ, kế toán phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng công trình và hạng
mục công trình:
Chi phí SXC phân bổ cho từng đối tượng (i):
Ci = Trong đó: C là tổng chi phí cần phân bổ
Ti là tiêu thức phân bổ của đối tượng i
Đối với các đơn vị thi công bằng biện pháp thủ công (hoặc bằng máy) thì chi
phí SXC được phân bổ tỉ lệ với tiền lương chính của công nhân sản xuất (hoặc tỉ lệ
với chi phí máy sử dụng thực tế) của từng công trình, hạng mục công trình.
>&%)NB$!L:$-%*D(=8G%B&
-Khi xác định số dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp, kế toán ghi:
Nợ TK 154
Có TK 352
-Các chi phí của hợp đồng không thể thu hồi, phải được ghi nhận ngay là chi
phí trong kỳ:
Nợ TK 632
Có TK 154
-Chi phí liên quan trực tiếp đến hợp đồng có thể được giảm nếu có các khoản
thu khác không bao gồm trong doanh thu của hợp đồng.
Nhập kho NVL thừa khi kết thúc hợp đồng
Nợ TK 152(Theo giá gốc)
Có TK 154
Phế liệu thu hồi nhập kho:
Nợ TK 153
Có TK 154
Trường hợp vật liệu thừa và phế liệu thu hồi không qua nhập kho mà chuyển
bán ngay, kế toán phản ánh các khoản thu:
Nợ TK 111, 331

thức sau:
-Hình thức kế toán Nhật ký chung;
- Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái;
- Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ;
- Hình thức kế toán trên máy vi tính.
21
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
21
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
Sổ kế toán
Tùy thuộc hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng, kế toán sử dụng các sổ sau:
Sổ kế toán tổng hợp:
Đối với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng sổ Nhật ký chung, các nhật
ký đặc biệt, sổ cái các tài khoản.
Đối với hình thức Nhật ký sổ cái: Nhật ký- sổ cái
Đối với hình thức Chứng từ ghi sổ: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ
ghi sổ, Sổ cái
Đối với hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế
theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không
bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
Sổ kế toán chi tiết: sử dụng các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
22
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
22
Trường Đại học Thương Mại GVHD: ThS Lưu Thị Duyên
7Kdfqe_F^_`abcd
efgq^brsq
etu
7"!"v$-k6/$)U$%%U$%=3W$%%;M$-$%P$):?S*)T;X$-1+$G+)NB$
OPQRC$-&S$-)TU$%)>*&B&OPQIV(

Hạn chế: chưa nêu cụ thể cách thức phân bổ chi phí SXC cho công trình bệnh
viện Đa khoa Thái Nguyên, trong khoản mục chi phí máy thi công cũng có những
mục cần phải phân bổ cho các công trình nhưng chưa được đề cập đến.Trong phần
giải pháp hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy kế toán có nêu rằng công ty nên tuyển
thêm nhân viên kế toán là chưa tối ưu vì còn phải cân nhắc đến chính sách nhân sự
của công ty.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu đã nêu ở trên đã nêu được công tác kế
toán chi phí xây dựng công trình tại doanh nghiệp theo quyết định 15/ 2009 QĐ-
BTC, trong khóa luận tốt nghiệp của mình em sẽ nghiên cứu vấn đề này trong 1 DN
tư nhân nhỏ theo quyết định 48/2009 QĐ-BTC. Chế độ kế toán doanh nghiệp theo
QĐ 48 sẽ có những điểm giống về trình tự hạch toán nhưng có chút khác biệt về tài
khoản sử dụng và cách thức áp dụng chuẩn mực Kế toán Việt Nam.
2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí xây dựng công
trình trong DN thi công cơ giới Thành Lợi
2.1.2.1 Tổng quan về Doanh nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi
Doanh nghiệp thi công cơ giới Thành Lợi là một doanh nghiệp tư nhân được
thành lập theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, giấy chứng
nhận Đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yên cấp chứng
nhận lần đầu ngày 17 tháng 08 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 30 tháng
07 năm 2012.
Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN THI
CÔNG CƠ GIỚI THÀNH LỢI
Địa chỉ trụ sở chính: 282 đường Bạch Đằng, Phường Minh Khai, Thành phố
Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam.
Mã số thuế doanh nghiệp: 0900190635
Điện thoại: 03213862397 Email:
Fax: 03213565435
Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chính của đơn vị
Chức năng chủ yếu của Doanh nghiệp là xây dựng các công trình giao thông
đường bộ,sửa chữa,cải tạo đường, xây dựng trụ sở Ủy ban,Trường học trên địa bàn

thô, hoàn thiện và bàn giao công trình. Trong mỗi một hạng mục công trình đều trải
qua các bước là Ký hợp đồng thi công, tổ chức thi công, giám sát quá trình thi công,
tổ chức nghiệm thu khối lượng sản phẩm, bàn giao và quyết toán giá trị. Để triển
khai thi công mỗi một hạng mục, ngay sau khi ký Hợp đồng, Chủ đầu tư ứng từ
25
SVTH: Đặng Thị Thanh Nga Lớp K45D4
25

Trích đoạn Thực trạng kế toán chi phí xây dựng công trình cải tạo, nâng cấp đường An Vũ tại DN thi công cơ giới Thành Lợ Những kế quả đạt được Những mặt hạn chế, tồn tạ CHI TIẾT XUẤT VẬT TƯ CHO CÁC CÔNG TRÌNH Điều kiện thực hiện
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status