Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của Nhà nước, vấn đề cạnh tranh ngày càng khốc liệt và phức tạp, không
chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng, mẫu mã sản phẩm mà còn là sự cạnh
tranh quyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới cung cấp cho
thị trường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề này, các doanh nghiệp phải tìm ra giải pháp tổ chức kinh
doanh tối ưu nhất để có thể hoạt động kinh doanh một cách có hiệu quả. Doanh
nghiệp phải quan tâm đến tất cả các vấn đề, thực hiện hàng loạt các giải pháp kinh
tế để tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí.
Trong doanh nghiệp xây dựng, muốn tối đa hóa lợi nhuận cần sử dụng hợp lý
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, đảm bảo chất lượng. Bên cạnh đó cũng phải chú ý
đến các chi phí khác như chi phí NCTT, chi phí SXC, chi phí sử dụng MTC, Nhận
thức được tầm quan trọng của công tác quản lý chi phí xây dựng, do đó em đã lựa
chọn đề tài “Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện
Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc tại cong ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An”
làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp của mình. Khóa luận bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí xây dựng công trình
- Chương 2: Phân tích thực trạng về về kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội
nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tại Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán chi phí xây
dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tại Công ty
CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
1
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
1
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại trường đại học Thương Mại, em đã được các thầy
cô giáo trong trường chỉ bảo hướng dẫn học tập và tiếp xúc thực tế tại doanh nghiệp
KĐT : Khu đô thị.
TMCP : Thương mại Cổ phần
CP : Cổ phần
XD : Xây dựng.
GT : Giao thông.
TP : Thành phố.
HĐQT : Hội đồng quản trị.
BCTC : Báo cáo tài chính.
CĐKT : Chế độ kế toán
TK : Tài khoản.
XDCB : Xây dựng cơ bản.
NVCTT : Nguyên vật liệu trực tiếp
NCTT : Nhân công trực tiếp
MTC : Máy thi công
SXC : Sản xuất chung
BHYT : Bảo hiểm y tế
BHXH : Bảo hiểm xã hội
BHTN : Bảo hiểm thất nghiệp
KPCĐ : Kinh phí công đoàn
4
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
4
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1: Bảng chỉ tiêu kinh tế của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD Phúc An
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu phân tích kinh tế của Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD Phúc
An
Bảng 2.2: Chỉ tiêu vốn và kết quả kinh doanh của Công ty CP Tư vấn và Đầu tư XD
Phúc An 2011-2012
Bảng 2.3: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty CP Tư vấn và đầu tư XD
Phụ lục 2.2.18: Sổ cái TK 1543
Phụ lục 2.2.19: Bảng thanh toán lương tổ gián tiếp
Phụ lục 2.2.20: Bảng kê chi phí vật liệu cho SXC
Phụ lục 2.2.21: Sổ chi tiết TK 1544
Phụ lục 2.2.22: Chứng từ ghi sổ số 10
Phụ lục 2.2.23: Sổ cái TK 1544
Phụ lục 2.2.24: Sổ chi tiết TK 154
Phụ lục 2.2.25: Chứng từ ghi sổ số 11
Phụ lục 2.2.26: Chứng từ ghi sổ số 12
Phụ lục 2.2.27: Sổ cái TK 154
Phụ lục 2.2.28: Bảng xác nhận khối lượng công việc hoàn thành.
6
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
6
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Đứng trước sự phát triển không ngừng của xã hội, thị trường các doanh nghiệp phải
không ngừng thay đổi và hoàn thiện. Muốn làm được điều đó, các doanh nghiệp phải tổ
chức đồng bộ các yếu tố đầu vào như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh.
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật
cho nền kinh tế. Sản phẩm ngành này là những công trình có giá trị lớn, thời gian sử
dụng lâu, có ý nghĩa về mật kinh tế và tính thẩm mỹ cao, thể hiện được phong cách
lối sống của dân tộc đồng thời có ý nghĩa quan trọng về văn hóa – xã hội.
Trong bối cảnh nước ta hiện nay, việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng là đòi hỏi cấp
thiết ở mọi nơi. Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý được nguồn vốn đã bỏ ra và sử
dụng nó hiệu quả nhất, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong kinh
doanh sản xuất xây dựng với nhiều giai đoạn và thời gian dài.
Chính vì thế, hạch toán kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây dựng là một
trong những việc hết sức quan trọng trong quản lý kinh tế. Chi phí sản xuất được
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung:
Khái quát những vấn đề có liên quan đến công tác tập hợp chi phí sản
xuất trong công trình xây dựng.
Đánh giá thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất cho công
trình xây dựng tại Công ty.
Đưa ra các giải pháp chủ yếu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá
thành sản phẩm trong Công ty.
Về thời gian
Sử dụng số liệu kế toán năm 2012 tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây
dựng Phúc An.
Về không gian
Tiến hành nghiên cứu tại Công ty CP Tư vấn và Đầu tư xây dựng Phúc An và
phòng kế toán.
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán chi phí xây dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc, tỉnh
Vĩnh Phúc.
4. Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài
4.1 Phương pháp thu thập và tập hợp số liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Phương pháp phỏng vấn hay bảng câu hỏi.
8
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
8
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Với phương pháp này, em đã thiết kế một bảng câu hỏi nhằm điều tra thêm về thực
trạng công tác kế toán chi phí xây dựng công trình tại Công ty với một số nhân viên
của Công ty CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An. (Phụ lục 1)
Mẫu thực hiện: khoảng 100 mẫu bao gồm toàn bộ nhân viên tại trụ sở chính được
dựng công trình Nhà hội nghị 350 chỗ huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc tại Công ty
CP Tư vấn và đầu tư xây dựng Phúc An.
10
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
10
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
1.1. Cơ sở lý luận và các vấn đề lý thuyết liên quan kế toán chi phí xây dựng
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về kế toán chi phí xây dựng công trình.
Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực Việt Nam số 01- “Chuẩn mực chung”, chi phí sản xuất kinh doanh
phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: Giá vốn
hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lãi vay và những chi phí
liên quan khác, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương
đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc thiết bị.
Khái niệm về chi phí xây dựng công trình
Hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp cũng dựa trên sự kết
hợp của 3 yếu tố cơ bản. Sự tham gia của các yếu tố này vào quá trình sản xuất tạo
nên các chi phí tương ứng và cụ thể trong doanh nghiệp xây lắp.
Như vậy chi phí xây dựng công trình là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ lao động
sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp xây dựng đã
đề ra để tiến hành các hoạt động của công trình xây dựng trong một thời kỳ nhất
định.
Người ta thường quan tâm đến việc DN chi ra trong kỳ những loại chi phí nào? Với
một mức bao nhiêu? Để thuận tiện cho công tác quản lý các loại chi phí này cần
phải phân loại chi phí. Tuỳ thuộc vào mục đích, yêu cầu cụ thể của từng DN mà có
cách phân loại khác nhau. Mỗi cách phân loại lại có những công dụng nhất định đối
với công tác quản lý, hạch toán, kiểm tra kiểm soát chi phí. Việc phân loại chi phí
theo từng tiêu thức sẽ nâng cao tính chi tiết của thông tin, là cơ sở cho việc phấn
công nhân trực tiếp thi công. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các
khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân công trực tiếp xây lắp.
+ Chi phí sử dụng máy thi công: là chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi
công – nhiên liệu, lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, khấu hao,
bảo dưỡng, sửa chữa, Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản
trích theo lương như BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân điều
khiển và phục vụ máy thi công.
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí quản lý và phục vụ xây lắp phát sinh trong
phạm vi công trường xây dựng như tiền lương, nhân viên quản lý xây dựng,
công cụ dụng cụ thi công, chi phí lán trại tạm thời, điện nước, điện thoại, tài
liệu kỹ thuật, khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực
tiếp xây lắp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công và nhân viên
quản lý xây dựng
Chi phí SXC gồm có biến phí và định phí:
12
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
12
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
• Biến phí là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về
khối lượng hoạt động.
• Định phí là các chi phí sản xuất không thay đổi về tổng số khi có sự thay
đổi về khối lượng hoạt động.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí xây dựng theo dự
toán, bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục
công trình xây dựng là khâu công việc không thể thiếu. Dự toán được lập trước khi
thực hiện thi công và lập theo các khoản mục chi phí.
1.1.2. Một số vấn đề lý thuyết
a. Đối tượng tập hợp chi phí công trình xây dựng.
Như chúng ta đã biết hoạt động xây dựng công trình rất nhiều công đoạn và phức
tạp, mang những đặc thù riêng: Sản xuất ở những địa điểm khác nhau, sản phẩm
xếp chung vào một yếu tố, không kể chi phí phát sinh ở đâu hay dùng vào những
mục đích gì trong quá trình sản xuất. Trong DN xây lắp có các yếu tố chi phí sau:
• Chi phí nguyên vật liệu: xi măng, thép, gạch, cát
• Chi phí công cụ dụng cụ như: cuốc, xẻng, cốt pha, đầm máy, máy bơm
• Chi phí tiền lương của công nhân trực tiếp, gián tiếp, lao động thuê ngoài và các
khoản trích bảo hiểm BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.
• Chi phí khấu hao TSCĐ, máy móc thiết bị.
• Chi phí dịch vụ mua ngoài.
• Chi bằng tiền khác.
Việc phân loại chi phí theo yếu tố cho biết kết cấu tỷ trọng từng yếu tố chi phí sản
xuất để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, là cơ sở để
lập kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quĩ lương, kế hoạch về vốn giúp cho việc
thực hiện công tác kế toán và công tác quản lý được chặt chẽ.
1.2 Nội dung kế toán chi phí xây dựng công trình
1.2.1. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Chuẩn mực 01- “Chuẩn mực chung” – BTC
Theo nguyên tắc phù hợp: khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một
khoản chi phí tương ứng liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó. Chi phí tương ứng
với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc
chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó. Nếu chỉ cần phản ánh sai
một nội dung nào đó thì sẽ dẫn đến nội dung trên BCTC bị sai lệch.
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt
động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác.
Theo nguyên tắc thận trọng chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả
năng phát sinh chi phí. Bằng chứng là các chứng từ kế toán và nó chính là cơ sở ghi
chép và hạch toán chi phí. nếu không có bằng chứng rõ ràng thì việc ghi nhận đó sẽ
thiếu tính trung thực và dẫn tới việc phản ánh sai lệch kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp đó. Chi phí được ghi nhận trong BCKQHĐ sản xuất
kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có
14
quá trình hoạt động xây dựng thì sẽ phát inh thêm một số trường hợp sửa chữa
TSCĐ hay thanh lý hoặc nhượng bán TSCĐ. DN cần phải theo dõi tình hình sử
dụng tài sản để có phương pháp quản lý và sử dụng tài sản một cách hợp lý.
Chuẩn mực số 15 – “ Hợp đồng xây dựng” – BTC
15
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
15
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Chuẩn mực này quy định các nguyên tắc và phương pháp kế toán chi phí xây dựng
công trình trong HĐXD. Chi phí hợp đồng xây dựng bao gồm:
- Chi phí liên quan trực tiếp đến từng hợp đồng như: chi phí nhân công trực tiếp tại
công trường cả giám sát công trình; khấu hao máy móc thiết bị và các TSCĐ khác
sử dụng để thực hiện hợp đồng; chi phí vận chuyển, lắp đặt tháo dỡ máy móc thiết
bị và NVL đến và đi khỏi công trình; chi phí thuê nhà xưởng, máy móc, thiết bị để
thực hiện hợp đồng; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp
đồng, chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật liên quan trực tiếp đến hợp đồng; chi phí
dự tính để sửa chữa và bảo hành công trình; các chi phí liên quan khác.
- Chi phí chung liên quan đến hoạt động của các HĐXD và có thể phân bổ cho từng
công trình bao gồm: chi phí bảo hiểm; chi phí thiết kế và trợ giúp kỹ thuật không
liên quan trực tiếp đến một HĐ cụ thể; chi phí quản lý chung trong xây dựng. Các
chi phí trên được phân bổ theo các phương pháp thích hợp một cách có hệ thống
theo tỷ lệ hợp lý và được áp dụng thống nhất cho tất cả các chi phí có các đặc điểm
tương tự.
- Các chi phí khác có thể thu lại từ khách hàng theo các điều khoản của HĐ như chi
phí giải phóng mặt bằng; chi phí triển khai mà khách hàng phải trả lại cho nhà thầu
đã được quy định trong HĐ.
- Chi phí không liên quan đến hoạt động của HĐ hoặc không thể phân bổ cho HĐXD
thì không được tính trong chi phí của HĐXD. Các chi phí này bao gồm: chi phí
quản lý hành chính chung, hoặc chi phí nghiên cứu triển khai mà HĐ không quy
định khách hàng phải trả cho nhà thầu; chi phí bán hàng; khấu hao máy móc thiết bị
trình đầu tư bị gián đoạn. Vốn hóa chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết
cho việc đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành. Chi phí đi vay
phát sinh sau đó sẽ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát
sinh. Khi quá trình đầu tư xây dựng công trình dở dang hoàn thành theo từng bộ
phận và mỗi bộ phận có thể sử dụng được trong khi vẫn tiếp tục quá trình đầu tư
xây dựng các bộ phân khác, việc vốn hóa các chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi tất cả
các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc chuẩn bị đưa từng bộ phận vào sử dụng
hoặc bán đã hoàn thành.
1.2.2. Kế toán chi phí xây dựng công trình theo chế độ kế toán hiện hành áp
dụng QĐ số 48 – BTC.
Hầu hết các doanh nghiệp thường áp dụng hạch toán hàng tồn kho theo phương
pháp kê khai thường xuyên. Phương pháp này có nhiều ưu điểm và rất phù hợp với
đặc điểm sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Theo hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành thì doanh nghiệp sẽ được áp
dụng các chế độ kế toán theo quyết định 48 – BTC. Đối với các doanh nghiệp nhỏ
và vừa thì việc tập hợp chi phí sản xuất sẽ có nội dung như sau:
17
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
17
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Tài khoản 154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được dùng để phản ánh tổng
hợp chi phí sản xuất, kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây
dựng ở doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán
hàng tồn kho. Theo đó tài khoản này sẽ được mở chi tiết thành các khoản mục chi
phí cụ thể:
- TK 154 (CP NVLTT): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 154 (CP NCTT): Chi phí nhân công trực tiếp
- TK 154 (CP SDMTC): Chi phí sử dụng máy thi công
- TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung
1.2.2.1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Phản ánh nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho hoặc bán.
- Kết chuyển toàn bộ chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ sang tài khoản
154.
Tài khoản này không có số dư.
TK 154 (CP NVLTT) có thể mở chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình
hay từng đơn hàng để phục vụ cho việc tính giá thành từng công trình, hạng mục
công trình hay từng đơn hàng.
• Trình tự hạch toán
1, Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây dựng công trình
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 152
2, Mua nguyên vật liệu xuất thẳng cho xây dựng công trình:
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111,112,113,331
3, Khi tạm ứng chi phí xây dựng giao khoán nội bộ mà bộ phận nhận khoán không
tổ chức kế toán riêng
Nợ TK 141: Số tạm ứng đẻ mua nguyên vật liệu
Có TK 111,112
Khi quyết toán tạm ứng
Nợ TK 154 (CP NVLTT)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK141
4, Chi phí nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
Nợ TK 152
Có TK 154 (CP NVLTT)
5, Trường hợp nguyên vật liệu sử dụng không hết để lại địa điểm sản xuất
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Ghi âm
Có TK 152
1.2.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
trình hay từng đơn đặt hàng.
• Trình tự hạch toán
1, Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho công nhân trực tiếp thi công tại
công trường
Nợ TK 154 (CP NVLTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 334
2, Khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp xây dựng
Nợ TK 154 (CP NCTT): Chi tiết cho từng đối tượng
Có TK 335: Chi phí phải trả
1.2.2.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu,
nhân công, khấu hao và các chi phí khác liên quan đến sử dụng máy thi công phục
20
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
20
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
vụ cho hoạt động xây dựng các công trình đối với doanh nghiệp xây dựng theo
phương thức thi công hỗn hợp (vừa thủ công, vừa kết hợp bằng máy). Tài khoản
này được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực
tiếp cho hoạt động xây dựng và được mở chi tiết cho từng loại máy thi công. Để
tiện cho việc theo dõi và tập hợp các chi phí liên quan đến chi phí máy thi công
doanh nghiệp có thể mở các tài khoản chi tiết của tài khoản chi tiết của tài khoản
chi phí máy thi công.
Nguyên tắc hạch toán: Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phải phù
hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanh nghiệp phải tổ chức thi
công riêng biệt chuyên thực hiện hay giao máy thi công cho đội xây dựng.
Chi phí sử dụng máy thi công phải hạch toán chi tiết cho từng loại máy thi
công hoặc nhóm máy thi công và phải chi tiết theo khoản mục quy định.
Tính toán, phân bổ chi phí sử dụng máy thi công cho các đối tượng sử dụng
phải dựa trên cơ sở giá thành 1 giờ/ máy hoặc giá thành 1 ca/ máy hoặc 1 đơn vị
3, Mua công cụ dụng cụ xuất dùng cho bộ phận máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Có TK 153
Có TK 142, 242
4, Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Có TK 334
5, Trích khấu hao cho máy móc thi công:
Nợ TK 154 ( CP SDMTC)
Có TK 214
6, Các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho tổ đội máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112
7, Thuê ngoài máy thi công:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
Nợ TK 1331 (Nếu có)
Có TK 111, 112
Cuối kỳ kế toán tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi công để tính giá
thành công trình, hạng mục công trình bàn giao.
Trường hợp đơn vị có tổ chức đội máy thi công riêng và có tổ chức công tác kế toán
riêng. Lúc này mọi chi phí liên quan đến chi phí của đội máy thi công sẽ được hạch toán
vào tài khoản chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC chi tiết cho đội máy thi công.
1, Xuất vật liệu thiết bị công cụ cho đội máy thi công
Nợ TK 154 ( CP NVLTT của MTC)
Có TK 152, 153
2, Lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công:
Nợ TK 154 (SXC của MTC)
22
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
Có TK 154 (CP SDMTC)
Tại đơn vị xây lắp, sau khi nhận bàn giao chi phí máy thi công của tổ đội thi công sẽ
hạch toán:
Nợ TK 154 (CP SDMTC)
23
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
23
Trường đại học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Nợ TK 133
Có TK 336
1.2.2.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Nội dung: Chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường
xây dựng gồm: Lương nhân viên quản lý phân xưởng, tổ, đội xây dựng; các khoản
trích theo lương trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây dựng, nhân viên sử
dụng máy thi công và nhân viên quản lý phân xưởng tổ đội; khấu hao TSCĐ dùng
chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của
đội, Các doanh nghiệp khác nhau có những đặc điểm khác nhau do vậy để thuận
tiện cho việc tập hợp chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp có thể tổ chức chi tiết
tài khoản 154 (CP SXC).
Nguyên tắc hạch toán: phải tổ chức hạch toán chi phí sản xuất chung theo từng đội,
tổ xây dựng, quản lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí. Cuối kỳ sau khi tập hợp được
chi phí sản xuất chung, kế toán tiến hành phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng
đối tượng kế toán chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.
• Tài khoản sử dụng
Để tập hợp chi phí sản xuất chung trong các doanh nghiệp xây dựng, kế toán sử
dụng TK 154 (CP SXC): Chi phí sản xuất chung
Bên nợ: Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm:
- Lương nhân viên quản lý đội xây dựng.
- Tiền ăn ca của nhân viên quản lý đội xây dựng, công nhân xây dựng.
- Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Có TK 154
• Sổ kế toán
Theo chế độ sổ kế toán hiện hành, doanh nghiệp được áp dụng 1 trong 4 hình thức
sổ kế toán sau:
- Hình thức sổ nhật ký – sổ cái
Đặc trưng cơ bản của hình thức nhật ký sổ cái là các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên
cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – sổ cái. Căn cư để ghi
vào sổ nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán
cùng loại.
- Hình thức chứng từ ghi sổ
Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi
sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
- Hình thức nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều được ghi sổ nhật ký mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
25
SV: Nguyễn Thị Thu Hằng
25