Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY LẮP
TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
1.1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Xây dựng là ngành sản xuất luôn có vị trí quan trọng đặc biệt trong nền kinh
tế quốc dân. Tính đặc biệt này không chỉ thể hiện ở chỗ nó là ngành tạo ra cơ sở vật
chất, kết cấu hạ tầng cho nền kinh tế xã hội mà còn là nơi thu hút hàng triệu lao
động, tiêu thụ hàng triệu tấn xi măng, sắt, thép, cát, đá, Vì vậy mà xây dựng cơ
bản được coi là khâu trọng điểm để kích thích cung, cầu của nền kinh tế. Xuất phát
từ tầm quan trọng đó mà những năm gần đây nhà nước đã quan tâm rất nhiều đến
đầu tư xây dựng cơ bản. Kéo theo đó xuất hiện ngày càng nhiều công ty xây dựng
thuộc mọi thành phần kinh tế với nguồn vốn đầu tư phong phú và tính cạnh tranh
của thị trường trong nước tăng lên rõ rệt.
Cùng với sự đổi mới, phát triển và hội nhập của nền kinh tế thì các doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng muốn tồn tại và phát triển cần
phải năng động trong công tác tổ chức quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh, đặc biệt cần làm tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất nhằm tính đúng giá
thành sản phẩm, tạo ra sản phẩm với giá thành hợp lý mà vẫn đảm bảo chất lượng.
Có thể nói đây chính là con đường đúng đắn để đảm bảo phát triển bền vững.
Nhưng để làm được điều này các doanh nghiệp phải tìm cách quản lý tốt chi phí, hạ
thấp chi phí thông qua việc sử dụng tiết kiệm đầu vào, tận dụng tốt những năng lực
sản xuất hiện có, kết hợp các yếu tố sản xuất một cách tối ưu. Muốn thực hiện được
điều đó, các nhà quản lý kinh tế phải sử dụng rất nhiều công cụ kinh tế trong đó có
kế toán - một công cụ quản lý kinh tế hữu hiệu nhất mà trong nền kinh tế thị trường
nó được coi như ngôn ngữ kinh doanh, như nghệ thuật để ghi chép, phân tích, tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Trong đó hạch toán chi phí sản xuất là bộ phận quan trọng hàng đầu, ảnh
hưởng lớn đến hiệu quả hoạt động, sự thành công và phát triển của doanh nghiệp.
Qua số liệu bộ phận kế toán chi phí sản xuất cung cấp, các nhà quản lý theo dõi
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
2
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
1.3 Các mục tiêu nghiên cứu
− Mục tiêu lý luận: Nhằm hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơ
bản của kế toán chi phí sản xuất trong Doanh nghiệp xây lắp
− Mục tiêu thực tiễn: Căn cứ trên những thông tin tìm hiểu được sẽ đánh
giá thực trạng và chỉ ra những ưu, khuyết điểm trong kế toán chi phí xây lắp tại
công ty, đối chiếu lý luận và thực tế qua đó đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác kế toán chi phí sản xuất xây lắp tại công ty
1.4.Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán tập hợp CPSX trong các DN xây lắp, bao
gồm kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán chi phí nhân công trực tiếp,
kế toán chi phí máy thi công và kế toán chi phí sản xuất chung theo quy định của
chế độ kế toán Việt Nam. Sau đó sẽ đi vào nghiên cứu cụ thể kế toán chi phí xây
dựng công trình nhà ở cho công nhân tại công ty TNHH Magnat Industries
Không gian nghiên cứu: Tại công ty TNHH Magnat Industries. Địa
chỉ: số nhà 12, ngõ 61/55 Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: trong 2 năm từ năm 2009- 2010
Phạm vi về dữ liệu: Các số liệu liên quan đến CPSX được sử dụng
trong luận văn là số liệu trong năm 2010 do phòng Kế toán tài chính của công ty
cung cấp.
1.5.Kết cấu luận văn tốt nghiệp.
Ngoài lời cam đoan, tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh
mục sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt, nội dung chính của luận văn gồm 4 phần
theo kết cấu sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về kế toán Chi phí sản xuất xây lắp trong DN
xây lắp.
Trong chương này em trình bày nghiên cứu tổng quan về kế toán CPSX xây
lắp trong các doanh nghiệp xây lắp bao gồm: tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế
lắp tại công ty, đưa ra các ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán CPSX xây lắp tại
công ty TNHH Magnat Industries
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
4
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
CHƯƠNG II
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT XÂY
LẮP TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm chi phí
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (ban hành và công bố theo quyết
định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính) thì chi phí
là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức
các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn
đến làm giảm VCSH, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở
hữu.
2.1.2 Khái niệm về chi phí sản xuất, chi phí sản xuất trong DNXL.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 thì chi phí sản xuất, kinh doanh phát
sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN, như: Giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên
quan khác, Những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương
tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, lao động
vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các
hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định.
Như vậy, Chi phí sản xuất trong DNXL là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh
nghiệp xây lắp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất xây lắp trong một
thời kỳ nhất định
Ở tầm quản lý chung, người ta thường quan tâm đến việc DN chi ra trong kỳ
liệu dùng trực tiếp cho thi công xây lắp như: Sắt thép, xi măng, cát đá, gạch
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là tiền lương, phụ cấp, khoản phải trả khác cho
công nhân trực tiếp thi công. Chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm các khoản
trích BHXH, bảo hiểm y tế, KPCĐ của nhân công trực tiếp xây lắp.
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
6
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là CP liên quan đến hoạt động của máy thi
công- nhiên liệu, tiền lương, phụ cấp của công nhân điều khiển máy, khấu hao, bảo
dưỡng, sửa chữa, Chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm khoản trích
BHXH, bảo hiểm y tế, KPCĐ của công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công.
- Chi phí sản xuất chung(CPSXC): Là chi phí quản lý và phục vụ xây lắp phát
sinh trong phạm vi công trường xây dựng, như tiền lương nhân viên quản lý xây
dựng, công cụ, dụng cụ thi công, chi phí lán trại tạm thời, điện nước, điện thoại, tài
liệu kỹ thuật, khoản trích BHXH, bảo hiểm y tế, KPCĐ của công nhân trực tiếp xây
lắp, công nhân điều khiển và phục vụ máy thi công và nhân viên quản lý xây dựng
Chi phí SXC gồm có biến phí và định phí
Biến phí là những CP có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về
khối lượng HĐ.
Định phí là các CPSX không thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về
khối lượng hoạt động.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý CPSXXL theo dự
toán, bởi vì trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, hạng mục
công trình XL là khâu công việc không thể thiếu. Dự toán được lập trước khi thực
hiện thi công và lập theo các khoản mục chi phí.
2.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất trong DNXL
Quản lý chi phí là việc tổng hợp, phân tích, đánh giá thực trạng việc sử dụng
các nguồn vốn và chi phí, từ đó đưa ra những quyết định về các chi phí ngắn hạn
cũng như dài hạn của doanh nghiệp.
Quản lý chi phí trong Doanh nghiệp là một phần của các chiến lược tăng
cao chính là sự cân đối hài hòa giữa tiết kiệm chi phí với các yếu tố tăng trưởng
kinh doanh, đảm bảo việc cắt giảm chi phí đóng một vai trò thích hợp và rõ ràng
trong lịch trình tăng trưởng kinh doanh của DN.
2.3 Kế toán chi phí sản xuất xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp
2.3.1 Đối tựợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp
Như chúng ta đã biết hoạt động XL là xây dựng các công trình hoặc lắp ráp
máy móc. Hoạt động XL mang những đặc thù riêng: Nó SX ở những địa điểm khác
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
8
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
nhau, sản phẩm khác nhau; Sản phẩm có giá trị lớn, thời gian XL lâu dài; Có thể
trực tiếp XL hoặc vừa XL vừa giao thầu lại;
Đối tượng tập hợp CPSX là phạm vi, giới hạn mà CPSX cần tập hợp theo.
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động XL như trên , trình độ và yêu cầu quản lý SXXL
mà đối tượng tập hợp CPSXXL có thể là nơi phát sinh chi phí như: Đội SX, xây lắp
hoặc nơi chịu chi phí như: Công trình, hạng mục công trình XL hoặc giai đoạn
công việc, khối lượng XL có thiết kế riêng, có điểm dừng kỹ thuật riêng.
2.3.2 Phương pháp tập hợp CPSXXL.
CPSX xây lắp có thể tập hợp theo 2 phương pháp chủ yếu sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: PP này được áp dụng để tập hợp các
khoản chi phí khi phát sinh liên quan trực tiếp đến từng đối tượng, theo PP này chi
phí phát sinh liên quan trực tiếp đến đối tượng nào thì tập hợp trực tiếp cho đối
tượng đó.
- Phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp hay còn gọi là phương pháp phân bổ
gián tiếp: Phương pháp này áp dụng đối với các khoản CP mà khi phát sinh chưa
thể ghi trực tiếp cho từng đối tượng.
Vì vậy mà các khoản chi phí chung liên quan đến nhiều đối tượng sau khi tổng
hợp kế toán tình phân bổ cho các đối tượng liên quan theo tiêu thức hợp lý.
Chi phí chung
phân bổ cho từng
Các tài khoản này thuộc nhóm tài khoản tập hợp, phân phối và có kết cấu giống
nhau cụ thể:
- Bên Nợ của các TK 621, 622, 623, 627 sẽ phản ánh trị giá NVL sử dụng trực
tiếp cho SX, phản ánh chi phí NC trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây
lắp, phản ánh chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công, bên Nợ TK 627
phản ánh chi phí SX chung phát sinh trong kỳ.
- Bên Có của các TK 621,622, 623 phản ánh các khoản giảm chi phí, phân bổ
chi phí, kết chuyển chi phí do sản xuất thấp hơn hoặc vượt mức công suất bình
thường.
TK 621, 622,623, 627 đều không có số dư cuối kỳ, được mở chi tiết theo từng
đối tượng tập hợp chi phí.
Tài khoản 623- Chi phí sử dụng máy thi công (MTC), có 6 tài khoản cấp 2:
* Tài khoản 6231 – Chi phí nhân công
* Tài khoản 6232 – Chi phí vật liệu
* Tài khoản 6233 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
* Tài khoản 6234 – Chi phí khấu hao máy thi công.
* Tài khoản 6237 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
* Tài khoản 6238 – Chi phí bằng tiền khác.
Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:Tài khoản 6271 – Chi phi nhân viên phân xưởng.
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
10
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
* Tài khoản 6272 – Chi phí vật liệu.
* Tài khoản 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất.
* Tài khoản 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ.
* Tài khoản 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài.
* Tài khoản 6278 – Chi phí bằng tiền khác
Bên cạnh đó còn sử dụng Tài khoản 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.
Tài khoản này dùng để tập hợp CPSXKD, phục vụ chi việc tính giá thành
SPXL, lao vụ của DNXL.
trình, hạng mục công trình theo PP trực tiếp hoặc phân bổ gián tiếp để ghi Nợ TK
154(1541) và Có TK 622.
Trình tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công.
* Trường hợp DNXL không tổ chức đội máy thi công riêng biệt:
Toàn bộ chi phí NC, chi phí vật liệu, dụng cụ SX, chi phí khâu hao máy thi
công và chi phí DV mua ngoài hay chi phí bằng tiền khác liên quan đến tổ đội máy
thi công. Kế toán căn cứ vào bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, phiếu
nhập, xuất kho, bảng tính và phân bổ khấu hao, hoá đơn GTGT Để ghi Nợ TK
623 và ghi Có các TK liên quan như: TK 334,338,152, 153, 142, 242, 214, 111,
112, 331, 133 Cuối kỳ, kết chuyển chi phí sử dụng MTC vào giá thành sản phẩm
(chi phí sử dụng MTC theo đúng định mức), kết chuyển vào giá thành SX được ghi
nhận vào giá vốn hàng bán ghi Nợ TK 154, 632 và Có TK 623.
* Trường hợp DNXL có đội MTC riêng biệt:
Khi phát sinh các chi phí liên quan đến hoạt động của đội máy thi công căn cứ vào
các chứng từ có liên quan kế toán ghi Nợ TK 621,622, 627 và ghi Có TK liên quan
khác như TK 152, 153, 334, 111, 112, 331, 214 Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi
phí của đội MTC để tính giá thành khối lượng đã hoàn thành kế toán ghi Nợ TK
154 và Có TK 621, 622, 627.
- Trường hợp đội MTC không tổ chức kế toán riêng thì ghi Nợ TK 623 và Có TK
154. - Trường hợp đội MTC có tổ chức kế toán riêng và thực hiện theo phương thức
bán lao vụ máy cho các đơn vị XL có nhu cầu theo giá bán nội bộ. Quan hệ giữa đội
MTC và DNXL được coi là quan hệ thanh toán nội bộ trong DN.
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
12
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Kế toán của đội MTC căn cứ vào phiếu nhập, xuất kho, bảng tính và phân bổ
khấu hao ,sẽ tập hợp toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động của đội MTC vào
TK 621, 622, 627 và khi DN thanh toán khối lượng máy hoàn thành kế toán căn cứ
vào giấy tờ thanh toán để ghi nhận DT nội bộ và số thuế phải nộp ghi Nợ TK 111,
112, 136(1368) và ghi Có TK 521, 333(3331). Sau đó kế toán đội MTC tiến hành
Cuối kỳ căn cứ vào bảng tổng hợp CPSXXL trong kỳ kế toán tiến hành ghi Nợ
TK 154 và ghi Có TK 621, 622, 623, 627. Đối với công trình, hạng mục công trình,
giai đoạn công việc đã hoàn thành bàn giao cho bên chủ đầu tư kế toán ghi Nợ TK
632 và Có TK 154, đối với những công trình xây dựng đã hoàn thành nhưng chưa
bàn giao thì ghi Nợ TK 155 và Có TK 154.
2.3.3.4 Sổ kế toán trong kế toán chi phí sản xuất xây lắp.
a. Các hình thức sổ.
Theo QĐ số 15/2006-QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính thì
DN được áp dụng một trong 5 hình thức kế toán sau:
Hình thức kế toán Nhật ký chung; Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ cái; Hình
thức kế toán Chứng từ ghi sổ; Hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ; Hình thức kế
toán trên máy vi tính.
Trong mỗi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu,
mẫu sổ, trình tự Và tuỳ theo đặc điểm, điều kiện mà các DN lựa chọn một hình
thức kế toán phù hợp.
b. Đặc điểm và các loại sổ sử dụng chủ yếu của mỗi hình thức kế toán.
* Hình thức kế toán Nhật ký chung.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo
trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy
số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung dùng các loại sổ:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt như: Nhật ký thu, chi tiền mặt;
- Sổ cái; Các sổ, thẻ kế toán chi tiết: Bảng cân đối phát sinh; Sổ quỹ tiền
mặt; Sổ tiền gửi NH; Sổ chi tiết vật liệu; Sổ TSCĐ; Sổ chi phí SXKD dùng cho các
TK 621, 622, 623, 627; Sổ theo dõi thuế GTGT
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
14
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
* Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái.
15
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
- Nhật ký chứng từ; Bảng kê; Sổ cái; Sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết: Sổ tiền gửi
NH; Sổ chi phí SXKD dùng cho các TK 621, 622, 623, 627, sổ theo dõi Thuế
GTGT
* Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công việc kế toán được thực hiện theo
một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán thiết kế
theo nguyên tắc có một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế
toán trên. Phần mềm kế toán không hiện thị đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải
in được đầy đủ sổ kế toán và BCTC theo đúng quy định.
Riêng kế toán trên máy vi tính sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán mà phần mềm
thiết kế theo hình thức đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.
2.4 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước
Luận văn “Kế toán chi phí sản xuất xây lắp công trình nhà 17-21 tầng tại công
ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội” của tác giả Nguyễn Thị Thơm- LớpK41D5 thực
hiện năm 2009 tại trường Đại học Thương Mại. Trong đó luận văn đã giải quyết
được vấn đề lý luận về kế toán CPSX trong DN và thực trạng quá trình tổ chức
công tác kế toán của XN, đưa ra giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất xây
lắp của DN.
Nhìn chung công trình nghiên cứu trên có ưu điểm về: kết cấu rõ ràng, liên kết
được các vấn đề liên quan; nêu ra vấn đề tồn tại với DN thực tập và đưa ra các giải
pháp vấn đề tồn tại như về công tác luân chuyển chứng từ giữa các đơn vị trực
thuộc với công ty. Tuy nhiên tác giả còn có một số hạn chế như: có nêu lên biện
pháp hoàn thiện nhưng chưa có sự nhận xét đối chiếu giữa chuẩn mực và giải pháp
đưa ra
2.5 Phân định nội dung vấn đề nghiên cứu của đề tài
Luận văn nhằm tập trung nghiên cứu kế toán Chi phí sản xuất xây lắp trong
các doanh nghiệp xây lắp. Từ đó tập trung nghiên cứu quá trình tập hợp chi phí, đề
Để phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài em đã sử dụng một số phương pháp để
thu thập dữ liệu sơ cấp, thứ cấp và phân tích dữ liệu đã thu thập được. Từ đó có thể
nhận biết chính xác thực trạng công tác kế toán tại công ty
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.
Thu thập dữ liệu là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với quá
trình nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội, nó cung cấp dữ liệu cho quá trình xử
lý để mang lại thông tin về vấn đề nghiên cứu, để từ đó có thể phân tích đánh giá
được vấn đề nghiên cứu. Nhận thấy được tầm quan trọng này em sử dụng một số
phương pháp sau để thu thập những thông tin sơ cấp và thứ cấp về kế toán Chi phí
xây dựng công trình nhà ở cho công nhân
* Phương pháp điều tra.
Đây là phương pháp điều tra bằng phiếu câu hỏi do em thiết kế với các câu hỏi
dạng trắc nghiệm tránh làm mất thời gian của người trả lời và các câu hỏi phỏng
vấn trực tiếp, thông qua phương pháp này em đã có thêm được một số thông tin cần
thiết.
Các bước tiến hành:
Bước 1: Xác định nguồn thông tin về kế toán CPSX xây lắp và đối tượng cần
điều tra, phỏng vấn.
Nguồn thông tin về kế toán CPSX xây lắp là các chính sách kế toán áp dụng tại
công ty, các chứng từ, trình tự luân chuyển chứng từ, hệ thống TK sử dụng, hệ
thống sổ kế toán sử dụng…
Đối tượng điều tra là các phòng ban trong Công ty có liên quan đến việc cung
cấp số liệu cho phòng kế toán như: Bộ phận kho, phòng kế toán,
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
18
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và nhân viên các phòng ban trên như: Bà Trần Thị
Hằng- Kế toán trưởng, bà Phạm Thị Giang- Kế toán vật liêu, tài sản cố định, bà
Phạm Thị Thơm- thủ kho công trường
Bước 2: Chuẩn bị điều tra
Phương pháp này là dựa trên nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp thu thập được từ
những tài liệu có sẵn để xây dựng cơ sở luận cứ cho vấn đề nghiên cứu. Để tăng
thêm hiểu biết về lý luận và thực tiến phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài viết luận
văn, em đã tiến hành thu thập những tài liệu liên quan đến kế toán CPSX xây lắp
Các bước tiến hành:
+ Thu thập tài liệu liên quan đến kế toán CPSX xây lắp như: Các nguồn tài liệu
trong công ty: thông tin chung về công ty, bộ máy quản lý, bộ máy kế toán, và các
tài liệu lý luận về kế toán CPSX trong DN xây lắp như: Chuẩn mực kế toán Việt
Nam, Chế độ, các báo, tạp chí kế toán, các luận văn khóa trước….
+ Sau khi thu thập tài liệu, em tiến hành phân tích những tài liệu đó và ghi chép
lại những thông tin cần thiết cho bài luận văn của mình.
3.1.2 Phương pháp phân tích số liệu.
Phân tích tài liệu là làm cho những thông tin ban đầu thu thập được mang tính
chất rời rạc thành những tài liệu mang tính chất tổng hợp phục vụ cho việc nghiên
cứu, làm cho những con số trở nên có tâm hồn, nói lên bản chất của sự vật, hiện
tượng.
Sau khi thu thập dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, em đã tổng hợp lại các vấn đề đưa ra
kết hợp với việc phân tích, thống kê, so sánh đối chiếu với các vấn đề nảy sinh và
đề ra các hướng giải quyết.
Thông qua phương pháp này giúp em đối chiếu thực trạng công tác kế toán
CPSX xây lắp tại Công ty với những quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam,
Chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài Chính ban hành. Từ đó nêu ra những mặt
ưu điểm và hạn chế của kế toán CPSX xây lắp tại Công ty. Trên cơ sở đó đề ra
những giải pháp hoàn thiện.
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
20
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế
toán Chi phí xây dựng công trình tại công ty
3.2.1 Đánh giá tổng quan về công ty TNHH Magnat Industries
sáng kiến cải tiến áp dụng tiến bộ và công nghệ mới. Tham mưu công tác bảo đảm
an toàn lao động, an toàn sản xuất và chuyển đổi quy trình công nghệ .
+ Phòng Tài chính - kế toán : Có chức năng kế toán thống kê theo đúng quy
định của Nhà nước. Tham mưu cho tổng giám đốc việc khai thác và sử dụng vốn
đúng mục đích, có hiệu quả. Hoàn thành nghĩa vụ thu nộp và đóng thuế cho Nhà
nước. Mở sổ sách theo dõi thu chi Tài chính, quản lý theo dõi việc sử dụng khấu
hao TSCĐ, tài nguyên lưu động. Phân tích đầu vào, đầu ra, lỗ lãi, trên cơ sở sử dụng
vốn. Tham mưu việc sử dụng các quỹ và phân phối lợi nhuận. Đảm bảo tiền lương,
thưởng đúng chế độ chính sách cho CNVC toàn Công ty
+ Phòng hành chính tổng hợp: Có nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực trong
công ty( theo dõi, tổ chức đào tạo và sắp xếp lực lượng lao động , khen thưởng, kỷ
luật, ký kết hợp đồng lao động với công nhân viên) đồng thời thực hiện các công
việc văn thư( lập lịch hoạt động công tác trong tuần, giải quyết các sự vụ hành
chính, văn thư, soạn thảo các văn bản, lưu trữ các công văn tài liệu. Cập nhật các
công văn gửi đến và gửi đi, theo dõi việc triển khai thực hiện các công văn, chỉ thị
của Giám đốc. Thực hiện tiếp khách, khánh tiết, hội họp. Tham mưu cho Giám đốc
lịch hoạt động công tác trong tuần, trong tháng, trong quý được đồng bộ, tránh sự
chồng chéo và ách tắc công việc SXKD.
Bộ máy tổ chức từ cấp quản lý đến các bộ phận gần sát nhau, tạo điều kiện cho
cấp quản lý nắm bắt được các thông tin một cách kịp thời. Để từ đó đưa ra được
những quyết định đúng đắn sát với thực tế công việc của công ty, giúp cho hiệu quả
quản lý của công ty ngày càng được nâng cao
3.2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của công ty
Công ty TNHH Magmat Industries là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực xây lắp. Do vậy, về cơ bản điều kiện tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
cũng như sản phẩm của Công ty có sự khác biệt lớn so với các ngành sản xuất vật
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
22
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
chất khác. Có thể khái quát quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xây lắp tại công
Trường Đại học Thương Mại Khoa Kế toán- Kiểm toán
trách nhiệm thu nhận, xử lý, hệ thống hóa toàn bộ thông tin kế toán. Vì vậy đảm
bảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kế toán đông thời kiểm
tra, xử lý, cung cấp thông tin kịp thời cho tổng giám đốc.
Bộ máy kế toán của gồm 5 người, trong đó có 3 người từ trình độ đại học trở
lên. Công việc cụ thể của từng người như sau:
- Kế toán trưởng: là người giúp việc cho tổng giám giám đốc, là kiểm sát viên
kinh tế của Nhà nước tại đơn vị. Là người quản lý toàn bộ công việc kế toán của
công ty và cũng là người chịu trách nhiệm cao nhất trước giám đốc, có quyền điều
hành, quyết định các công việc trong phòng kế toán.
- Kế toán vật liệu- tài sản cố định: Làm việc dưới quyền kế toán trưởng, thực
hiện theo dõi phản ánh kịp thời, chính xác về tình hình biến động nguyên vật liệu,
tài sản cố định của đơn vị.
- Kế toán thanh toán: Là người làm việc dưới quyền của kế toán trưởng, thực
hiện việc thanh toán công nợ và theo dõi số lượng hiện có, tình hình biến động thu
chi, tồn quỹ tiền mặt tại quỹ và tiền tại ngân hàng của công ty
- Kế toán chi phí và tính giá thành: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí phát
sinh và tính giá thành cho các sản phẩm xây lắp của công ty. Kế toán chi phí và tính
giá thành làm việc dưới sự quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
- Kế toán lao động- tiền lương: làm nhiệm vụ theo dõi công và tính toán lương
cho các nhân viên trong công ty. Kế toán lao động tiền luơng cũng làm việc dưới sự
quản lý trực tiếp của kế toán trưởng
Mỗi nhân viên kế toán thực hiện phần hành kế toán của mình. Tuy nhiên luôn
có sự liên kết chặt chẽ giữa các phần hành trong bộ máy kế toán của công ty
* Chính sách kế toán áp dụng tại Xí nghiệp
XN đã áp dụng chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính và các thông tư quy định sửa đổi bổ sung theo
chuẩn mực kế toán Việt Nam. Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01/N,
kết thúc vào ngày 31/12/N. Đơn vị tiền tệ sử dụng là đồng tiền Việt Nam (nếu các
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
Luận văn tốt nghiệp Trịnh Thị Thìn K5- HK1B
25