SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
LỜI CẢM ƠN
Em rất vinh dự và tự hào khi mình là một sinh viên khoa Kế toán – Kiểm toán, trường
Đại học Thương Mại. Tại đây, em được học tập, rèn luyện và hoạt động trong môi
trường năng động, một môi trường giáo dục tiên tiến.
Để được như ngày hôm nay, em xin gửi lời cảm ơn chân thành bố mẹ, gia đình, bạn bè
đã tạo điều kiện về vật chất cũng như tinh thần để em phấn đấu học tập, rèn luyện
được như ngày hôm nay.
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc
biệt là các thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán đã tận tình dạy bảo, giúp đỡ, không
những đã truyền đạt cho em khối kiến thức nền tảng mà còn truyền đạt cho em những
kinh nghiệm sống, tư tưởng tư duy, thổi vào em ngọn lửa kinh doanh… làm hành trang
cho em bước vào đời.
Để có thể hoàn thành được chuyên đề thực tập tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết
ơn sâu sắc tới cô giáo PGS.TS Đoàn Vân Anh đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho
em trong suốt quá trình thực tập.
Cuối cùng, em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Thiên Hưng, đặc biệt là các cô chú trong phòng vật tư thiết bị đã tạo điều
kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em hoàn thành tốt
chuyên đề tốt nghiệp này.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Tháng 04 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Đoàn Đức Trung
1
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
Mục Lục
Danh mục từ viết tắt
2
Kí hiệu Diễn giải
Hưng, cũng đứng trước một vấn đề bức xúc là làm sao để quản lý nguyên vật liệu có
hiệu quả nhất và làm sao để chi phí nguyên vật liệu thấp nhất. Vì chi phí nguyên vật
liệu ở Công ty chiếm khoảng 70% đến 85% giá trị xây dựng đồng thời là bộ phận dự
trữ sản xuất quan trọng nhất. Vấn đề khó khăn nhất ở đây là phải theo sát những biến
động về nguyên vật liệu để làm thế nào quản lý và sử dụng có hiệu quả nhất, đồng thời
tìm được phương hướng để đưa lý luận vào thực tế vừa chặt chẽ vừa linh hoạt vừa
đúng chế độ chung nhưng cũng phù hợp với điều kiện riêng của doanh nghiệp. Thời
gian qua Công ty đã có nhiều đổi mới trong công tác quản lý nói chung và công tác
quản lý nguyên vật liệu nói riêng, tuy nhiên không phải là đã hết những mặt tồn tại,
vướng mắc, do vậy đòi hỏi phải tìm ra phương hướng hoàn thiện.
Chính vì vậy, qua một thời gian tìm hiểu thực tế công tác quản lý nguyên vật liệu tại
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Hưng thấy được tầm quan trọng của
nguyên vật liệu và những vấn đề chưa được hoàn thiện trong công tác quản lý nguyên
3
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
vật liệu, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ phòng vật tư thiết bị, phòng kế toán
và sự hướng dẫn của cô giáo: PGS.TS Đoàn Vân Anh em đã lựa chọn và đi sâu vào
nghiên cứu đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và
thương mại Thiên Hưng” để làm rõ thêm những vướng mắc giữa thực tế và lý thuyết
để hoàn thiện và bổ sung thêm những kiến thức em đã học.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài
+ Tìm hiểu chung về lịch sử hình thành và tình hình hoạt động kinh doanh
của công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Hưng.
+ Dựa vào cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu để phân tích thực trạng kế
toán nguyên vật liệu xây dựng tại công ty.
+ Rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho bản thân sau này.
+ Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán nguyên vật liệu
xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên Hưng.
3. Đối tượng và phạm vi nguyên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: Công ty cổ phần xây dựng và thương mại Thiên
- Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối
chiếu các sự vật hiện tượng với nhau để thấy được các điểm giống và khác nhau.
Trong quá trình nghiên cứu bài khóa luận này, nội dung của phương pháp được cụ thể
hóa bằng việc đối chiếu lý luận với thực tế tổ chức công tác kế toán NVL xây dựng tại
Công ty, đối chiếu chứng từ gốc với các sổ liên quan, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ
cái và các bảng tổng hợp chi tiết để có được kết quả chính xác khi lên báo cáo tài
chính.
- Phương pháp toán học: Phương pháp này dùng để tính toán những chỉ tiêu về giá trị
vật liệu nhập, giá trị vật liệu xuất tính vào chi phí SX KD, trong kỳ,… phục vụ cho
việc kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các số liệu về kế toán nguyên vật liệu.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán NVL trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng kế toán NVL xây dựng tại công ty cổ phần xây dựng và thương
mại Thiên Hưng.
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán NVL tại công ty cổ phần xây
dựng và thương mại Thiên Hưng
5
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI CÔNG TY
1.1. Nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán
* Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hóa như:
sắt, thép trong doanh nghiệp cơ khí, xây dựng … Nguyên vật liệu hình thành từ những
nguồn khác nhau như mua ngoài, tự sản xuất, nhận vốn góp… được sử dụng để phục
vụ cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ hay sử dụng cho bán
hàng,cho quản lý doanh nghiệp.
1.1.1. Đặc điểm và phân loại NVL
1.1.1.1. Đặc điểm của nguyên vật liệu
trong các doanh nghiệp dệt kéo sợi, sắt, thép, sỏi trong doanh nghiệp sản xuất công
nghiệp Nguyên liệu ở đây dùng để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công
nghiệp.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, được dùng
kết hợp với vật liệu chính để hoàn thiện và nâng cao tính năng chất lượng của sản
phẩm hoặc dùng để đảm bảo cho công cụ lao động hoạt động bình thường hoặc dùng
để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầu quản lý.
- Nhiên liệu: là những thứ dùng để tạo ra nhiệt năng như than đá, than bùn, củi, xăng
dầu, ga Nhiên liệu trong các doanh nghiệp thực chất là một loại vật liệu phụ, tuy
nhiên nó được tách ra một loại riêng vì việc tiêu dùng và sản xuất nhiên liệu chiếm tỷ
trọng lớn và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, nhiên liệu cũng có
yêu cầu và kỹ thuật quản lý hoàn toàn khác với các vật liệu phụ thông thường.
- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động bảo dưỡng, sửa chữa
TSCĐ của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp để bảo quản, bảo dưỡng, sửa chữa,
khôi phục năng lực hoạt động của TSCĐ đòi hỏi các doanh nghiệp phải mua sắm dự
trữ các loại phụ tùng thay thế.
- Thiết bị và vật liệu xây dựng cơ bản: là các loại vật liệu thiết bị phục vụ cho hoạt
động xây lắp, XDCB tái tạo TSCĐ.
- Vật liệu khác: là các loại vật liệu không được xếp vào các loại trên như bao bì, vật
đóng gói, các loại vật tư đặc chủng hoặc phế liệu thu hồi.
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý và kế toán chi tiết của từng doanh nghiệp mà trong
từng loại nguyên vật liệu nêu trên được chia thành từng nhóm một cách chi tiết hơn.
7
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu cũng như nội dung quy định
phản ánh chi phí nguyên vật liệu trên các tài khoản kế toán thì nguyên vật liệu được
chia thành:
- Nguyên vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất, kinh doanh.
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác phục vụ quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội
sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và sử dụng vốn tiết kiệm thì doanh nghiệp
phải có kế hoạch mua, dự trữ nguyên vật liệu ở một mức độ hợp lý. Do vậy, các doanh
nghiệp phải xây dựng định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng danh điểm nguyên
vật liệu, tránh dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên vật liệu nào đó. Định mức
tồn kho của nguyên vật liệu còn là cơ sở để xây dựng kế hoạch thu mua nguyên vật
liệu và kế hoạch tài chính của doanh nghiệp.
Để bảo quản tốt nguyên vật liệu, giảm thiểu hư hao, mất mát các doanh nghiệp phải
xây dựng hệ thống kho tàng, bến bãi đủ tiêu chuẩn kĩ thuật, bố trí nhân viên thủ kho có
đủ phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn để quản lý nguyên vật liệu tồn kho và
thực hiện các nhiệm vụ nhập, xuất kho, tránh việc bố trí kiêm nhiệm chức năng thủ
kho với tiếp liệu và kế toán vật tư.
1.1.2.2. Nhiệm vụ kế toán nguyên vật liệu
Để phát huy vai trò, chức năng của kế toán trong công tác quản lý nguyên vật liệu và
công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng chất lượng, phẩm chất, quy
cách và giá trị thực tế của từng loại, từng thứ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ nhập
xuất kho. Hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận, phòng ban chấp hành các nguyên tắc,
thủ tục nhập xuất và thực hiện nghiên chỉnh chứng từ kế toán.
- Mở các loại số( thẻ) kế toán chi tiết theo từng thứ nguyên vật liệu và công cụ, dụng
cụ theo đúng chế độ phương pháp quy định.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch mua hàng, tình hình dữ trữ và sử dụng nguyên vật
liệu và công cụ, dụng cụ theo dự toán, tiêu chuẩn định mức chi phí và phát hiện các
trường hợp vật tư ứ đọng hoặc thiếu hụt, tham ô, xác định nguyên nhân và biện pháp
xử lý.
- Tham gia kiểm kê và đánh giá nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo chế độ quy
định của nhà nước.
9
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
- Cung cấp thông tin về tình hình nhập xuất, tồn kho nguyên vật liệu và công cụ dụng
cụ phục vụ công tác quản lý. Định kỳ tiến hành phần tích, tình hình mua hàng, bao
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế
phát sinh.
- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì chi
phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Khoản chi phí sản xuất chung không phân bổ
được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị
sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh.
- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng một khoảng
thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánh một cách
tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theo tiêu thức phù
hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán.
Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trị thuần có
thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tập hợp chung
cho sản phẩm chính.
-Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi
phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho. Ví dụ, trong giá gốc
thành phẩm có thể bao gồm chi phí thiết kế sản phẩm cho một đơn đặt hàng cụ thể.
-Chi phí không được tính vào giá gốc hàng tồn kho, gồm:
(a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất, kinh doanh
khác phát sinh trên mức bình thường;
(b) Chi phí bảo quản hàng tồn kho trừ các khoản chi phí bảo quản hàng tồn kho cần
thiết cho quá trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản quy định ở đoạn 06;
(c) Chi phí bán hàng;
(d) Chi phí quản lý doanh nghiệp.
-Chi phí cung cấp dịch vụ bao gồm chi phí nhân viên và các chi phí khác liên quan
trực tiếp đến việc cung cấp dịch vụ, như chi phí giám sát và các chi phí chung có liên
quan. Chi phí nhân viên, chi phí khác liên quan đến bán hàng và quản lý doanh nghiệp
quy định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu số 03 – VT)
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu số 04 – VT)
12
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 07 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 08 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01 – GTGT – 3LL)
Bên cạnh đó, tuỳ thuộc vào đặc điểm, tình hình cụ thể của từng Doanh nghiệp thuộc
các lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác nhau mà kế toán sử dụng các chứng từ
khác nhau. Đối với các chứng từ kế toán thống nhất, bắt buộc phải được lập kịp thời,
đầy đủ theo đúng quy định về mẫu biểu, nội dung phương pháp lập và phải được tổ
chức luân chuyển theo trình tự thời gian do Kế toán trưởng quy định, phục vụ cho việc
ghi chép kế toán tổng hợp và các bộ phận liên quan. Đồng thời người lập chứng từ
phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về nghiệp vụ kinh tế phát
sinh.
1.2.2.2. Kế toán chi tiết NVL
Việc ghi chép phản ánh của thủ kho và kế toán cũng như kiểm tra đối chiếu số liệu
giữa hạch toán nghiệp vụ kho và ở phòng kế toán được tiến hành theo một trong các
phương pháp sau:
- Phương pháp ghi thẻ song song.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp sổ số dư.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà đơn vị chọn một trong ba phương pháp trên để hạch toán
chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ.
1.2.2.2.1. Phương pháp thẻ song song.
* Nguyên tắc hạch toán:
song song bằng sơ đồ sau:
14
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sơđồ 1.1: Trình tự hạch toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về
chỉ tiêu số lượng. Ngoài ra việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng do
vậy hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của kế toán.
- Phạm vị áp dụng: áp dụng thích hợp trong các Doanh nghiệp có ít chủng
loại vật tư, khối lượng nghiệp vụ nhập xuất ít, không thường xuyên và trình độ chuyên
môn của cán bộ còn hạn chế .
1.2.2.2.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
* Nguyên tắc hạch toán:
- Ở kho: việc ghi chép ở kho của thủ kho cũng được thực hiện trên thẻ kho và chỉ ghi
chép về tình hình biến động của vật liệu về mặt số lượng.
- Ở phòng kế toán: sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi tổng hợp về số lượng và
giá trị của từng loại vật liệu nhập xuất tồn kho trong tháng.
* Trình tự ghi chép:
- Ở kho: theo phương pháp đối chiếu luân chuyển thì việc ghi chép của thủ kho cũng
được tiến hành trên thẻ kho như phương pháp thẻ song song.
- Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình nhập
xuất tồn kho của từng loại vật tư ở từng kho. Sổ được mở cho cả năm nhưng mỗi tháng
chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Để có số liệu ghi vào sổ đối chiếu luân chuyển, kế toán
phải lập bảng kê nhập, bảng kê xuất trên cơ sở các chứng từ nhập xuất thủ kho gửi lên.
Sổ đối chiếu luân chuyển cũng được theo dõi cả về chỉ tiêu khối lượng và chỉ tiêu giá
trị. Cuối tháng tiến hành kiểm tra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với
16
Thẻ kho
Bảng kê nhập
Chứng từ nhập
Bảng kê xuất
Chứng từ xuất
Bảng luỹ kế nhập
Bảng kê tổng hợp nhập xuất tồn
Sổ số dư
Bảng luỹ kế xuất
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
- Ở kho: thủ kho cũng ghi thẻ kho giống như các trường hợp trên. Nhưng cuối tháng
phải tính ra số tồn kho rồi ghi vào cột số lượng của sổ số dư.
- Ở phòng kế toán: kế toán mở sổ số dư theo từng kho. Sổ dùng cho cả năm để ghi
chép tình hình nhập xuất. Từ các bảng kê nhập, bảng kê xuất kế toán lập bảng luỹ kế
nhập, luỹ kế xuất, rồi từ các bảng luỹ kế lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo từng
nhóm từng loại vật tư theo chỉ tiêu giá trị.
Cuối tháng, khi nhận sổ số dư do thủ kho gửi lên kế toán căn cứ vào số tồn cuối tháng,
áp giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho để ghi vào cột số tiền trên sổ số dư.
Việc kiểm tra đối chiếu được căn cứ vào cột số tiền tồn kho trên sổ số dư và bảng kê
tổng hợp nhập xuất tồn (cột số tiền) và đối chiếu vối sổ kế toán tổng hợp.
Nội dung, trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dưđược khái quát
bằng sơ đồ:
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối ngày
Đối chiếu kiểm tra
Sơđồ 1. 3: Trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp sổ số dư
17
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
* Ưu nhược điểm và phạm vi áp dụng:
xác định được lượng nhập xuất tồn kho của từng loại vật liệu nói riêng và hàng tồn
kho nói chung.
Phương pháp này áp dụng trong các Doanh nghiệp có quy mô lớn chủ yếu là Doanh
nghiệp Nhà nước sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lượng lớn, giá trị cao.
Để hạch toán NVL kế toán sử dụng các tài khoản sau để hạch toán:
- Tài khoản 152 – Nguyên vật liệu.
Tài khoản này dùng để theo dõi giá trị hiện có, tình hình tăng giảm NVL theo giá thực
tế có thể mở chi tiết theo từng loại, nhóm, thứ, kho tuỳ theo phương diện quản lý và
hạch toán của từng đơn vị.
Bên Nợ: Phản ánh giá thực tế làm tăng NVL trong kỳ như mua ngoài, tự gia công chế
biến, nhận góp vốn….
Bên Có: - Phản ánh giá thực tế làm giảm NVL trong kỳ như xuất dùng, xuất bán, xuất
góp vốn liên doanh, thiếu hụt, triết khấu được hưởng…
Số dư Nợ (đầu kỳ hoặc cuối kỳ): Phản ánh giá trị NVL tồn kho (đầu kỳ hoặc cuối kỳ)
Tài khoản 152 có thể mở thành các tài khoản cấp 2:
TK 1521: NVL chính
TK 1522: Vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế
TK 1525: Vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản
TK 1528: Vật liệu khác.
Tài khoản 151: Hàng mua đi đường.
Tài khoản này dùng để theo dõi các loại NVL, CCDC, hàng hoá mà
Doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của Doanhnghiệp
nhưng cuối tháng chưa về nhập kho (kể cả số gửi ở kho người khác).
Bên Nợ: Phản ánh hàng đang đi đường tăng.
Bên Có: Phản ánh trị giá hàng đi đường kỳ trước đã nhập kho hay chuyển giao cho các
bộ phận sử dụng hoặc bàn giao cho khách hàng.
Số dư Nợ: Phản ánh trị giá hàng đi đường (đầy kỳ hoặc cuối kỳ).
19
ký - Sổ Cái. Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng
tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký - Sổ Cái;
Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
b) Hình thức nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán)
của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng
nghiệp vụ phát sinh.
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
Sổ Cái;
Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
21
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
c). Hình thức nhật ký chứng từ
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài
khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng
Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian
với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế
toán và trong cùng một quá trình ghi chép.
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài
chính và lập báo cáo tài chính.
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ;
Bảng kê;
ở kho. Thẻ này có nội dung tương tự như thẻ kho chỉ khác là theo dõi cả mặt giá trị
của NVL. Hàng ngày, hoặc định kỳ nhân viên kế toán sau khi nhận chứng từ từ thủ
kho, tiến hành kiểm tra, đối chiếu các chứng từ nhập, xuất kho với các chứng từ khác
có liên quan (hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng, phiếu vận chuyển, biên bản kiểm
nhận, …), tính thành tiền theo đơn giá hạch toán và ghi vào từng chứng từ nhập, xuất
kho. Từ đó ghi vào các thẻ kế toán chi tiết liên quan theo từng loại NVL.
c) Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn NVL
Bảng này thường được dùng để đối chiếu giữa kế toán chi tiết với kế toán tổng hợp
NVL theo giá hạch toán. Bảng được lập sau khi kế toán đã đối chiếu số liệu trên các
thẻ kế toán chi tiết với thẻ kho, kế toán căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng
tổng hợp nhập, xuất, tồn theo từng loại NVL.
d) Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ này được sử dụng để ghi chép số lượng và số tiền của từng danh điểm NVLtheo
từng kho. Sổ này được ghi mỗi tháng một lần và cuối tháng trên cơ sở các bảng kê
nhập, bảng kế xuất từng thứ (danh điểm) NVL. Mỗi danh điểm ghi 1 dòng trong sổ.
Cuối tháng, kế toán đối chiếu số lượng vật liệu trên số đối chiếu luân chuyển với thẻ
kho của thủ kho, đồng thời đối chiếu số tiền của từng điểm NVLvới kế toán tổng hợp
(theo giá hạch toán ở các bảng tính giá).
e) Sổ số dư
23
SV: Đoàn Đức Trung Lớp: K45D8
Sổ số dư do kế toán mở cho từng kho, dùng cho cả năm và giao cho thủ kho trước
ngày cuối ngày cuối mỗi tháng để ghi số lượng tồn kho NVLvào sổ. Trong sổ số dư,
các danh điểm NVLđược in sẵn, xếp theo từng nhóm và từng loại. Sau khi ghi số
lượng từng loại NVLtồn kho vào sổ số dư, thủ kho sẽ chuyển sổ cho phòng kế toán để
kiểm tra và tính thành tiền.
f) Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho NVL
Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho NVL được mở cho từng kho, mỗi kho 1 tờ. Số cột
trong bảng nhiều, ít phụ thuộc vào ký tiếp nhận chứng từ. Bảng được ghi trên cơ sở số
liệu lấy từ phiếu giao nhận chứng từ nhập (hoặc xuất). Số liệu trên bảng lũy kế được
- Tổng số cổ phần: 100.000
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần.
- Mã số doanh nghiệp: 0103055579 cấp lại mã số doanh nghiệp từ ĐKKD số
0103028355 do phòng ĐKKD- Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày
03/12/2008.
- Địa chỉ doanh nghiệp: số 20, Nguyễn Văn Linh, tổ 1, phường Phúc Đồng, quận Long
biên, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
- Điện thoại 043.8737790 Fax: 043.875.1631
- Giám đôc công ty: Bùi Tuấn Anh
- Kế toán trưởng: Nguyễn Thị Bích Hợp
* Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Lĩnh vực tư vấn, giám sát: Thực hiên tất cả các công tác tư vấn thiết kế cho các công
trình dân dụng, công nghiêp, hệ thống các nhà hàng,khách sạn bao gồm:
- Khảo sát địa hình, địa chất, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, tư vấn giám sát thi công
- Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu, thẩm định thiết kế kỹ thuật
Lĩnh vực thi công: Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, hệ thống các nhà
hàng, khách sạn bao gồm:
- Xây dựng trang trí nội thất, ngoại thất các công trình biệt thự nhà vườn, biệt thự liền
kề, các căn hộ chung cư…và các công trình dân dụng với phong cách hiện đại
- Tham gia thiết kế, dàn dựng gian hàng triển lãm, các gian hàng đặc biệt mang tính
chất đặc thù để quảng bá thương hiệp cho các tập đoàn lớn…
*Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:
Tư vấn thiết kế, xây dựng, trang trí nội ngoại thất và tham gia thiết kế, dàn dựng gian
hàng triển lãm
25