Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
TÓM LƯỢC
Qua thời gian thực tập tại phòng Tài Chính-Kế Toán của Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi được tiếp xúc và tìm hiểu thông tin hệ thống kế
toán của Công ty trên cơ sở những kiến thức cơ bản đã được học trong nhà trường
với đề tài :“Kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch
Vụ Tú Khởi khóa luận của em trình bày các nội dung sau:
- Những lý thuyết về kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại
theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
- Thông qua các phương pháp nghiên cứu để đưa ra các nhận xét khái quát về doanh
nghiệp , về đặc điểm của kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty .
- Đi sâu nghiên cứu, phân tích thực trạng kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi
- Sau khi nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty em mạnh dạn
đưa ra những thành công, những điểm còn hạn chế, từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm hoàn thiện hơn kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty.
Em hi vọng với đề tài nghiên cứu này, em sẽ góp phần vào việc hoàn thiện hơn
kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi
1
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
1
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
LỜI CẢM ƠN
Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thành, cùng với những cố gắng của bản thân
em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các thầy cô giáo trường Đại học Thương
mại và các cán bộ, nhân viên đặc biệt là các nhân viên kế toán trong công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán
trường Đại học Thương mại; đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Cô giáoTh.S-Chu
Thị Huyến– Người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt thời gian
em thực hiện khóa luận của mình.
4
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
4
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
a. Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
- Xuất phát từ lý luận:
Cung cấp những thông tin của kế toán bán hàng phục vụ cho công tác quản lý,
trên cơ sở đó có những biện pháp kiến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh.
Giúp cho ban giám đốc nắm được tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp
mình và kịp thời có những chính sách điều chỉnh thích hợp với thị trường.
- Về mặt thực tiễn:
Qua khảo sát thực tế tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi, Kế
toán bán hàng Xe máy của công ty còn một số hạn chế cần phải hoàn thiện như :
Về tài khoản sử dụng, sổ kế toán còn chưa chi tiết, gây khó khăn trong quá
trình quản lý doanh thu của từng loại Xe máy và trong công tác xây dựng chiến
lược kinh doanh;…
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn về kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH
Thương Mại Tú Khởi, qua thời gian thực tập tại Công ty, em đã lựa chọn đề tài:
“Kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Tú Khởi”.
b.Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
-Ý nghĩa về mặt lý luận :K t qu nghiên c u c a t i s góp ph n ho nế ả ứ ủ đề à ẽ ầ à
thi n thêm lý lu n k toán bán h ng trong doanh nghi p th ng m i.ệ ậ ế à ệ ươ ạ
-Ý nghĩa về mặt thực tiễn :Có thể đưa ra những giải pháp thiết thực giúp
công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi tổ chức tốt hơn công tác kế toán
bán mặt hàng Xe máy phù hợp với các quy định của nhà nước cũng như tình hình
thực tế của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị
trường, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
+,-./-01-:
(./-!2334- (chuẩn mực kế toán Việt Nam; chế độ kế
toán Việt Nam BTC ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; luật kế toán).
56./-70.4-8(luận văn; nghiên cứu khoa học của những năm trước
liên quan tới kế toán bán hàng tại các DNTM). 9:3;:5<<(tìm
hiểu về hoạt động kinh doanh; kế toán bán hàng của các DNTM).
-Nghiên cứu sổ sách, chứng từ của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ
Tú Khởi
6
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
*
Thu thập dữ liệu: Sau khi xác định nội dung các tài liệu cần nghiên cứu, em đã
thu thập các tài liệu cần thiết liên quan trên qua các phương tiện: sách (CMKT Việt
Nam VAS; CĐKT Việt Nam: QĐ 48/2006/QĐ-BTC); báo; tạp chí kế toán; thư
viện; internet===<=>8<! ?luận văn tốt nghiệp đề tài ”1>
@&A8của tác giả Phạm Thị Thu Hiền-
Đại học Thương Mại,chuyên đề cuối khóa của sinh viên Mai Thị Thanh Hiền-Học
viện tài chính nghiên cứu về B>;$1
C<<<D: sau đó tiến hành tổng hợp lại những thông tin; dữ liệu cần thiết; phân tích
và đánh giá để trình bày trong báo cáo.
4-./-01-*
Kế toán bán hàng áp dụng các chuẩn mực: chuẩn mực chung, VAS số 02-
hàng tồn kho và VAS số 14- doanh thu và thu nhập khác.
CĐKT Việt Nam ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC quy định về : các
chứng từ; tài khoản sử dụng; sổ kế toán trong kế toán bán hàng.
Các luận văn; bài nghiên cứu có liên quan tới kế toán bán hàng trong các
DNTM…cho thấy cách thức vận dụng những lý luận cơ bản của chuẩn mực và chế
độ vào trong thực tiễn kế toán bán hàng.
*Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu
điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán bán hàng; lý thuyết về kế toán bán hàng
trong các doanh nghiệp thương mại theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành.
Chương 2:Thực trạng Kế toán bán hàng Xe máy tại Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Tú Khởi.
Chương này tập trung làm rõ những điểmkhái quát tổng quan về công ty, cơ cấu
bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán bán hàng Xe máy ở công ty TNHH Thương
Mại và Dịch Vụ Tú Khởi; Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng Xe
máy và tập trung làm rõ thực trạng kế toán bán hàng Xe máy ở công ty.
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng Xe máy
tại công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi.
Trên cơ sở đánh giá thực trạng kế toán bán hàng Xe máy tại công ty TNHH
Thương Mại và Dịch Vụ Tú Khởi, Khóa luận đã chỉ rõ những ưu điểm, hạn chế của
kế toán bán hàng Xe máy, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán
bán hàng Xe máy tại công ty phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
8
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
*Bán hàng:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
DNTM, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người
bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền được đòi tiền ở
người mua (Trang 29,giáo trình kế toán tài chính doanh nghiệp thương mại – trường
Đại Học Thương Mại,Xuất bản năm 2010).
*Doanh thu:
Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát
sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp
phương thức sau: Phương thức bán buôn, bán lẻ, bán đại lý.
E@/-78
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
DN sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công rồi bán ra.
Trong phương thức bán buôn hàng hóa thường bao gồm hai phương thức sau đây:
• 9-4-8>
Là hình thức bán hàng mà hàng hóa, thành phẩm được xuất bán từ kho bảo
quản của doanh nghiệp. Cụ thể có hai hình thức sau:
+ 9-4-8>6/85F3: Theo hình thức này,
bên mua cử người đại diện đến kho của DN để nhận hàng. DN phải xuất kho hàng
hóa, giao trực tiếp cho người đại diện bên mua. Sau khi đại diện bên mua nhận đủ
hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ, thì hàng hóa thành phẩm mới chấp
nhận là đã tiêu thụ
+ 9-4-8>6/-G: Theo hình thức này, căn cứ
vào hợp đồng đã kí kết hoặc theo đơn đặt hàng, DN xuất kho hàng hóa, thành phẩm
dùng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài, chuyển hàng giao cho bên
mua ở một địa điểm thỏa thuận. Hàng hóa, chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của
DN. Hàng hóa chỉ xác nhận là tiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán
hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhân thanh toán. Chi phí
vận chuyển do DN hay do bên mua chịu là do thỏa thuận từ trước giữa hai bên. Nếu
10
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
DN chịu chi phí vận chuyển, sẽ được ghi vào chi phí bán hàng. Nếu bên mua chịu
chi phí vận chuyển thì sẽ phải thu tiền của bên mua
• 9-!C-GH
Theo hình thức này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển
bán thẳng cho bên mua. Phương thức này có thể hiện theo hai hình thức sau:
+ 9!C-GH6/85F3: Theo hình thức
này, thành phẩm sản xuất xong không nhập kho mà chuyển bán thẳng tại xưởng cho
+ 6/573: Theo hình thức này, người mua được trả tiền
mua hàng thành nhiều lần. Lúc này, DNTM còn được thu thêm phần lãi tiền hàng
do trả chậm của khách hàng
• @/K0L
Là phương thức bán hàng mà trong đó DNTM giao hàng cho cơ sở nhận bán
đại lý, ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi bán được hàng, cơ sở đại
lý thanh toán tiền hàng cho DNTM và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng
đại lý.Số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của
DNTM, đến khi nào cơ sở đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh
toán thì nghiệp vụ bán hàng mới hoàn thành.
* Các phương thức thanh toán
Hiện nay DNTM thường áp dụng các phương thức thanh toán sau:
E@/85F3
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ
người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao.
Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc có thể bằng hàng
hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng).
E@/85C
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao
sau một khoảng thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng hóa, do đó
thành khoản công nợ phải thu của khách hàng. Ở hình thức việc chuyển quyền sở
hữu sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được thực hiện, nhưng khách hàng mới chỉ chấp
nhận thanh toán, chưa trả tiền hàng ngay. Tuy vậy, đơn vị vẫn ghi nhận doanh thu
bán hàng, nói cách khác doanh thu được ghi nhận trước kỳ thu tiền.
*Phương pháp xác định giá vốn hàng bán
12
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Trị giá mua thực tế của hàng hóa
=
Chi phí p.s trong quá trình mua (chưa thuế
13
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Giá ghi trên
HĐ (chưa
thuế VAT)
Thuế phải
nộp ở khâu
mua (nếu
có)
x
Đơn giá bình quân
hàng xuất bán
Số lượng hàng
xuất bán
=
Giá thực tế hàng
xuất bán
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
xuất bán cũng như giá trị hàng bán được tính vào cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn
hàng bán ra, có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp.
)@3364-O8-P0QC3
Phương pháp này có thể phản ánh sự biến động giá cả trên thị trường do đó phản
ánh trị giá hàng xuất chính xác hơn, đồng thời công việc kế toán được thực hiện thường
xuyên nên công việc không phải dồn vào cuồi kỳ và có thể tính toán được giá trị hàng
xuất bán ngay mọi lúc. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là công việc tính
toán phải thực hiện làm nhiều lần.
•
(@33C35R:-S5RTUVUWD<
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là thành phẩm được sản xuất trước
nhập kho trước thì được xuất trước và thành phẩm còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
thuế thu nhập doanh nghiệp có thể doanh nghiệp phải chịu chi phí bảo quản, lưu kho và
giá trị hàng tồn kho được phản ánh thấp hơn giá trị của nó cho nên tài sản bị đánh giá
thấp hơn giá trị thực tế.
*Phương pháp xác định giá bán
Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp thương mại được xác định là giá thỏa
thuận giữa người mua và người bán, được ghi trên hóa đơn hoặc hợp đồng.Giá bán
hàng hóa của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp
được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản
lợi nhuận định mức. Trên nguyên tắc đó, giá bán hàng hóa được xác định như sau :
Giá bán = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại = Giá mua thực tế * Tỷ lệ % thặng số thương mại
Trong đó, thặng số thương mại là khoản chênh lệch giữa bán và giá mua hàng
hoá nhằm bù đắp chi phí và hình thành thu nhập cho doanh nghiệp, được tính theo
tỷ lệ % trên giá mua thực tế của hàng đã bán.
Theo chế độ kế toán mới áp dụng thì nếu doanh nghiệp áp dụng phương pháp
tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì giá mua trong công thức trên là giá
bao gồm cả thuế GTGT. Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì giá mua trong công thức trên là giá không bao gồm thuế GTGT.
b.Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng
Trong quá trình bán hàng tài sản của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hàng
hóa sang hình thái tiền tệ. Do đó để quản lý nghiệp vụ bán hàng, các doanh nghiệp
thương mại cần phải quản lý cả hai mặt tiền và hàng, cụ thể quản lý nghiệp vụ bán
hàng cần phải đảm bảo các chỉ tiêu sau :
-Quản lý về doanh thu bán hàng, đây là cơ sở để xác định chính xác kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp thương mại. Trong nền kinh tế thị trường quản lý
doanh thu bao gồm :
+Quản lý doanh thu thực tế : Là doanh thu được tính theo giá bán ghi trên hóa
đơn hoặc trên hợp đồng bán hàng.
+Quản lý các khoản giảm trừ doanh thu : Là các khoản phát sinh trong quá
độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy
định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin in trên BCTC phản ánh trung thực hợp
lý. Kế toán bán hàng cũng phải tuân thủ theo các nguyên tắc và các yêu cầu của
chuẩn mực chung:
E-.Y>
16
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
- -.YO',Z;*
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài sản, nợ phải trả,
nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm
phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương
đương tiền. Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánh tình hình tài chính
của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai.
- -.YK+0.%*
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là DN đang hoạt động liên
tục cũng như quá trình bán hàng được diễn ra liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh
doanh bình thường trong tương lai gần.
- -.Y[*
Tài sản được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền
hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản
đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận.
- -.Y3\]3*
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản
doanh thu từ việc bán hàng thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên
quan đến việc tạo ra khoản doanh thu đó. Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi
phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi chí phải trả nhưng
liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
- -.YS4-*
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp
Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải rõ ràng,
dễ hiểu đối với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là người có hiểu biết
về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình. Thông tin về những
vấn đề phức tạp trong báo cáo tài chính phải được giải trình trong phần thuyết minh.
(7GOO
Các thông tin và số liệu kế toán giữa các kỳ kế toán trong một doanh nghiệp
và giữa các doanh nghiệp chỉ có thể so sánh được khi tính toán và trình bày nhất
quán. Trường hợp không nhất quán thì phải giải trình trong phần thuyết minh để
người sử dụng báo cáo tài chính có thể so sánh thông tin giữa các kỳ kế toán, giữa
các doanh nghiệp hoặc giữa thông tin thực hiện với thông tin dự toán, kế hoạch.
* Theo VAS số 02 – hàng tồn kho:
18
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc.Có 4 phương pháp xác
định giá trị hàng tồn kho
(@33K#[
Việc tính giá trị HTK được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
)@33;K;,8* Theo phương pháp này DN phải biết
được các đơn vị hàng hóa tồn kho và các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần
mua nào và dùng đơn giá của những lần mua đó để xác định trị giá của HTK cuối
kỳ. Phương pháp này được áp dụng đối với DN có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được.
)@3364-84-J: Theo phương pháp bình quân gia quyền,
giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại
hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản
xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi
nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN.
)@33C35R:-S5RTUVUWD* Áp dụng dựa trên giả định là
HTK được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và HTK còn lại cuối
thu được.
+ Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với
bên mua hoặc sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản
đã thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,
giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
+ Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu
được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanhthu theo tỷ lệ lãi
suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá
trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc
dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm. Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ
đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm
hoặc thu thêm.
20
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
1.2.2. Kế toán bán hàng trong các DNTMtheo qui định của chế độ kế toán
hiện hành (QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1.2.2.1. Chứng từ kế toán
Tùy theo phương thức, hình thức bán hàng, kế toán bán hàng sử dụng các
chứng từ kế toán sau:
• Hóa đơn GTGT (Hóa đơn bán hàng)
-Hoá đơn giá trị gia tăng là chứng từ của đơn vị xác nhận số lượng, chất
lượng, đơn giá và số tiền bán hàng cho người mua.Hoá đơn là căn cứ để người bán
ghi sổ doanh thu và các sổ kết toán liên quan, là chứng từ cho người vận chuyển
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư
>bcc7d>S3eK70*
-Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa
-Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
-Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
-Tài khoản 5118 – Doanh thu khác.
-.Y5.>bcc(f"8-!-S3
,#!%
-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý của
các khoản đã thu được tiền bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán.
-Tài khoản này chỉ phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã
được xác định là tiêu thụ trong kỳ, không phân biệt doanh thu đã thu được tiền ngay
hay chưa thu được tiền.
-Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có
thuế GTGT
-Đối với sản phẩm hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng theo phương pháp trực, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán(Bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu)
*Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu”
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:
- >becc*f>S-
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua đã mua
hàng của doanh nnghiệp với số lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại
đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết về mua, bán hàng.
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ: Chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ
22
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
gồm các loại thuế không được hoàn lại)
+Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh.
23
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2
Khoá luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Chu Thị Huyến
+Trị giá hàng hóa thuê ngoài gia công, chế biến hoàn thành nhập kho, nhập
quầy(gồm giá mua vào của hàng hóa và chi phí gia công, chế biến)
+Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại nhập kho, nhập quầy.
+Trị giá hàng hóa phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho, tại quầy.
-Bên có :
+Trị giá thực tế của hàng hóa xuất kho, xuất quầy.
+Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ.
+Các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại, hàng mua bị trả lại.
+Trị giá hàng hóa phát hiện thiếu tại kho, tại quầy.
-Số dư nợ : Trị giá hàng hóa còn tồn kho và chi phí thu mua của hàng hóa tồn kho.
*Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị giá thực tế của số sản phẩm hàng
hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản:
- Bên nợ:
+ Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
+ Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn
năm trước.
+ Trị giá sản phẩm, hàng hóa bị hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi
thường.
- Bên có:
+ Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ xác định
kết quả .
+ Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay thấp hơn
năm trước.
khoản thuế phải nộp cho nhà nước(TK 3331), đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán (
TK 632) giảm hàng hóa (TK 156).
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khi bán hàng
hóa, dịch vụ, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho, phiếu thu kế toán ghi
tăng các tài khoản thanh toán (TK111, 112, 131…), tăng doanh thu (Có TK 511)
theo giá đã có thuế.Đồng thời ghi tăng giá vốn (TK 632), giảm hàng hóa (TK 156).
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại (TK5212), giảm
giá hàng bán(TK 5213) và chiết khấu thương mại(TK5211) phát sinh trong kỳ trừ
25
SVTH: Vũ Thị Thảo Lớp: K7HK1C2