Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại “Công ty cổ phần đầu tư tài chính và thương mại G7 - Pdf 10

Khóa luận tốt nghiệp
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

Tác giả khóa luận: Đinh Thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TRONG CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH VÀ THƯƠNG MẠI G7
Chuyên ngành : Kế toán doanh nghiệp
Mã số : 402
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Bá Minh
HÀ NỘI - Năm 2013
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
1 LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi.
Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong khóa luận đều là trung thực,
xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập và chưa từng được sử dụng
trong luận văn, luận án nào.
Tác giả khóa luận
(Ký và ghi rõ họ tên)

Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
MỤC LỤC
1 LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

1.2.6 Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả 15

3.1.1 Tài khoản sử dụng 16
1.3.2 Ghi nhận 17
!"#$%&"'%(
4.1.1 Trình bày trong Bảng cân đối kế toán 19
1.4.2 Trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 20
CHƯƠNG 2: 21
)*+,-.#/01&2334%5%46-78
5.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 21
2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 25
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần đầu tư tài chính và
thương mại G7 29
 9"7:"1&2;34%5%46-78
6.1.1 Tài khoản sử dụng 33
2.2.3 Trình bày trên Báo cáo tài chính 45
CHƯƠNG 3: 46
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 5
Khóa luận tốt nghiệp
8*.#9:"1&2334%5%
46-78!
7.1.1 Ưu điểm 46
3.1.2 Hạn chế 47
<=>3/59:!8
(?@AB:C-%:"1&2334%
5%46-78!<
3.3.1 Xác định đúng chi phí được trừ 48
KẾT LUẬN 48
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bảng 1.4.1.1: Bảng cân đối kế toán – Tài sản……………………………….21
Bảng 1.4.1.2: Bảng cân đối kế toán – Nợ phải trả………………………… 21
Bảng 1.4.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh……………… 22
Bảng 2.1.1.1: Một số chỉ tiêu cơ bản của công ty qua ba năm 2009 – 2011 24
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 5
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC HÌNH
Sơ đồ 1.3.2.1: Kế toán thuế TNDN hiện hành………………………………17
Sơ đồ 1.3.2.2: Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả……………………… 19
Sơ đồ 1.3.2.3: Kế toán tài sản thuế thu nhập hoãn lại……………………….20
Sơ đồ 2.1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty…………………….28
Sơ đồ 2.1.4.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán……………………………… 30
Sơ đồ 2.1.4.3: Sơ đồ ghi sổ kê toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 33
Sơ đồ 2.2.2.1: Kế toán thuế TNDN………………………………………….34
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 5
Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong lịch sử thì sự xuất hiện của Nhà nước kéo theo sau nó là phải có
vật chất đảm bảo cho nó tồn tại và hoạt động theo chức năng của mình. Điều
này chỉ có thể thực hiện được nhờ vào Ngân sách Nhà nước. Đồng thời, Nhà
nước dùng quyền lực chính trị để ban hành những qui định pháp luật cần thiết
làm công cụ phân phối lại một phần của cải của xã hội dưới hình thức giá trị
sáng tạo và hình thành quỹ tiền tệ nhờ vào thuế.
Và thuế không chỉ là nguồn thu chủ yếu cho ngân sách Nhà nước, thuế
còn là công cụ điều tiết vĩ mô thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Bởi vậy,
thuế có một vai trò cực kỳ to lớn đối với mỗi quốc gia.
Thuế bao giờ cũng là hình thức động viên, mang tính bắt buộc gắn liền
với quyền lực chính trị của Nhà nước, được thể hiện bằng các sắc Luật thuế

Khóa luận tốt nghiệp
1.1 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
1.1.1 Khái niệm thuế TNDN
Thuế TNDN là một loại thuế trực thu, tính trên thu nhập chịu thuế của
các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế (gồm lợi tức kinh doanh và các thu nhập
khác sau khi đã trừ đi chi phí hợp lý, hợp lệ).
Thuế TNDN xuất hiện rất sớm trong lịch sử phát triển của thuế. Hiện
nay ở các nước phát triển, thuế TNDN giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong
việc đảm bảo ổn định nguồn thu Ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối
thu nhập. Mức thuế cao hay thấp áp dụng cho các chủ thể thuộc đối tượng nộp
thuế TNDN là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào quan điểm điều tiết thu nhập
và mục tiêu đặt ra trong phân phối thu nhập của từng quốc gia trong từng giai
đoạn lịch sử nhất định.
Ở Việt Nam, Luật thuế TNDN được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ
ngày 01/01/1999 thay cho Luật thuế lợi tức.
1.1.2 Đặc điểm của thuế TNDN
- Là loại thuế trực thu, do đó đối tượng nộp thuế TNDN đồng thời là đối
tượng chịu thuế.
- Phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất kinh
doanh thuộc các thành phần kinh tế.
- Là thuế khấu trừ trước thuế thu nhập cá nhân: người nhận thu nhập từ
công ty bị đánh thuế thu nhập cá nhân (tiền lương, lãi, cổ tức…)
- Thuế suất đều.
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
1.1.3 Vai trò của thuế TNDN
Thuế TNDN là công cụ quan trọng để Nhà nước thực hiện chức năng
phân phối thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội. Trong điều kiện nền kinh tế

01/01/1999 thay cjo thuế lợi tức thì: “Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá
nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; các cá nhân, tổ chức nước ngoài
kinh doanh và có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam đều phải nộp thuế TNDN
từ những đối tượng qui định tại điều hai của Luật này”.
Như vậy, đối tượng nộp thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của thuế TNDN
phải có hai điều kiện: thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh hợp pháp và
phải có phát sinh thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đó. Khác với
thuế lợi tức trước kia, đối tượng nộp thuế TNDN có phạm vi mở rộng hơn. Nó
bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động theo Luật đầu tư nước
ngoài tại Việt Nam, hộ gia đình, cá nhân nông dân trồng trọt nuôi trồng thủy
sản có giá trị sản phẩm hàng hóa và thu nhập trên mức tối thiểu do Chính phủ
quy định.
1.1.5 Căn cứ tính thuế TNDN
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập tính thuế và thuế suất thuế TNDN
Thuế TNDN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp=Thu nhập tính thuế trong ky x thuế suất(%)
Trường hợp doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công
nghệ thì thuế TNDN được xác định như sau:
Thuế TNDN Thu nhập Phần trích lập Thuế suất
= - x
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page )
Khóa luận tốt nghiệp
phải nộp tính thuế quỹ KH&CN thuế TNDN
Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài:
Thuế TNDN Thuế TNDN Thuế TNDN
= - đã nộp
còn phải nộp phải nộp ở nước ngoài
1.1.5.1 Thu nhập tính thuế
Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định bằng thu nhập

thu, phụ trội mà cơ sở sản xuất kinh doanh đựơc hưởng. Nếu cơ sở sản
xuất kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page
Khóa luận tốt nghiệp
trên giá trị gia tăng, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế bao gồm cả
thuế giá trị gia tăng. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nộp thuế theo
phương pháp khấu trừ thì doanh thu để tính thuế TNDN là doanh thu
không có thuế gia trị gia tăng .
- Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp là tiền bán
hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần,không bao gồm lãi trả góp.
- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, tiêu dung nội
bộ thì doanh thu tính thuế theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, tiêu
dung nội bộ.
- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công
bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và
chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
- Đối với hoạt động cho thuế tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo
hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước nhiều năm thì doanh
thu để tính thuế thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền
trước.
- Đối với hoạt động tín dụng,hoạt động cho thuê tài chính là tiền lãi cho
vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính
thuế.
- Đối với hoạt động khác do Bộ tài chính quy định.
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là thời
điểm hàng hoá ,dịch vụ đã được tiêu thụ, được người mua chấp nhận
thanh toán không phân biệt đã thu được tiền hàng hay chưa.
1.1.5.2.2 Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định

định phân bổ không quá 3 năm; tiền thuê tài sản cố định; kiểm toán ;
bảo hiểm tài sản; chi trả tiền sử dụng tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,
giấy phép công nghệ phân bổ không quá 3 năm….
- Các khoản chi cho lao động nữ theo qui định của pháp luật, chi phí bảo
vệ cơ sở sản xuất kinh doanh ; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ; kinh
phí công đoàn ; chi phí bảo hộ theo qui định của pháp luật.
- Chi trả lãi vay tiền vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng,
của các tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế; chi trả lãi vay của các tổ
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page <
Khóa luận tốt nghiệp
chức tín dụng khác theo lãi suất thực tế nhưng tối đa không qua lãi suất
trần do Ngân hàng Nhà nước qui định cho các tổ chức tín dụng.
- Trích các khoản dự phòng theo chế độ qui định.
- Chi phí về tiêu thụ hàng hoá dịch vụ.
- Khoản hoa hồng trả cho nhà phân phối của các công ty bán hàng đa cấp
được tính toàn bộ vào chi phí được trừ. Đối với tổ chức nhận được khoản
hoa hồng thì phải kê khai tính vào thu nhập chịu thuế, đối với cá nhân
được nhận hoa hồng thì phải khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi chi
trả thu nhập.
- Chi báo biếu, báo tặng cho các đối tượng là người có công với cách mạng,
thương binh, bệnh binh; cán bộ, chiến sĩ ở hải đảo, vùng sâu, vùng xa,
vùng đặc biệt khó khăn được tính vào chi phí được trừ, không bị khống
chế.
- Các khoản thuế, lệ phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan trực tiếp đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được tính vào chi phí….
1.1.5.2.2.2 Chi phí không được trừ
Chi phí không được trừ là các khoản chi phí không thõa mãn một trong
các điều kiện của chi phí được trừ như:
- Các khoản trích vào chi phí mà thực tế không chi hoặc không chi hết

1.2 Xác định chi phí thuế TNDN
Thực tế luôn luôn tồn tại sự khác biệt giữa các Chính sách Thuế với
các quy định trong các Chuẩn mực và Chế độ kế toán trong bất kỳ nền
kinh tế nào trên thế giới. Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế
phải hiểu và có cách ứng xử phù hợp với sự khác biệt này. Tại Việt Nam
cũng vậy, Bộ Tài chính đã xây dựng và hoàn thiện hệ thống Chuẩn mực
kế toán Việt Nam (VAS) dựa trên các Chuẩn mực kế toán Quốc tế (IAS)
nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin tài chính kế toán của công chúng.
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 - Thuế TNDN được Bộ Tài
chính ban hành theo Quyết định 20/2006/TT-BTC ngày 15/02/2005 và
thông tư số 20/2006/TT-BTC ngày 20/03/2006 hướng dẫn chi tiết Chuẩn
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
mực này là cơ sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối
với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán
do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách
thuế hiện hành.
Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra các
khoản chênh lệch trong việc ghi nhận doanh thu và chi phí cho một kỳ kế
toán nhất định, dẫn đến chênh lệch giữa số thuế phải nộp trong kỳ với chi
phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế độ kế toán áp dụng. Các
khoản chênh lệch này được phân thành hai loại liên quan đến thời điểm
khấu trừ để tính thuế thu nhập: Chênh lệch vĩnh viễn và Chênh lệch tạm
thời.
Để có thể hiểu rõ hơn về chi phí thuế TNDN ta phải nắm được thế
nào là chênh lệch vĩnh viễn và thế nào là chênh lệch tạm thời?
2.1.1 Chênh lệch vĩnh viễn
Chênh lệch vĩnh viễn là khoản chênh lệch phát sinh khi thực hiện
quyết toán thuế, cơ quan thuế loại hoàn toàn ra khỏi doanh thu hoặc chi

thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chiu
thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài
sản hoặc nợ phải trả liên quan được thu hồi hay thanh toán.
1.2.3 Lợi nhuận/Lỗ kế toán
Theo chuẩn mực VAS 17, lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ
của một kỳ, trước khi trừ thuế TNDN, được xác định theo quy định của
chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán. Lợi nhuận kế toán phụ thuộc rất
nhiều vào các chính sách kế toán mà doanh nghiệp áp dụng như: chính
sách khấu hao, chính sách phân bổ tài sản đã xuất dung, chính sách ghi
nhận doanh thu, chính sách và phương pháp tập hợp chi phí, tính giá
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
thành… Các chính sách này phải được thuyết minh chi tiết trong phần
Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.2.4 Thu nhập chịu thuế
Theo VAS 17, thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập
doanh nghiệp của một kỳ, được xác định theo quy định của Luật thuế
TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuế TNDN phải nộp (hoặc thu hồi
được).
*Sự khác nhau giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế
Trên thực tế thường có sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán và thu
nhập chịu thuế doanh nghiệp. Sự khác biệt này có nhiều nguyên nhân:
- Về công thức:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập khác
Lợi nhuận kế toán = Doanh thu – Chi phí + Thu nhập khác
Nhìn vào hai công thức ta không thấy có sự khác biệt nhiều giữa lợi
nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế nhưng trên thực tế lại có sự khác biệt
rất nhiều giữa thu nhập chịu thuế và lợi nhuận kế toán vế vấn đề doanh
thu chi phí

của doanh nghệp
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
vào phương
pháp linh doanh
Chi phí quảng
cáo, tiếp thị, chi
phí hoa hồng
môi giới
Tính theo số thực chi
nhưng đối đa không quá
10% chi phí hợp lý của
doanh nghiệp
Tính theo số thực chi,
không quy định mức
khống chế.
Khấu hao Theo quyết định hiện
hành: Thông tư
203/2009/TT-BTC ngày
20 tháng 10 năm 2009
Theo thời gian sử dụng
ước tính của tài sản.
Chi phí hỗ trợ,
ủng hộ
Chi phí không được khấu
trừ nếu không có đử
chứng từ theo hướng dẫn
TT 130/2008-BTC
Được ghi nhận vào chi phí

tư này, Bộ Tài chính cũng đồng thời bổ sung 2 tài khoản cấp 2 của tài
khoản 821 - Chi phí thuế TNDN:
- Tài khoản 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành
- Tài khoản 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
1.2.6 Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản hay nợ phải trả là giá trị tính
cho tài sản hoặc nợ phải trả cho mục đích xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một tài sản là giá trị sẽ được khấu trừ
cho mục đích thuế thu nhập, được trừ khỏi các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp
sẽ nhận được và phải chịu thuế thu nhập khi giá trị ghi sổ của tài sản đó được
thu hồi. Nếu những lợi ích kinh tế này khi nhận được mà không phải chịu thuế
thu nhập thì cơ sở tính thuế thu nhập của tài sản đó bằng giá trị ghi sổ của nó.
Cơ sở tính thuế thu nhập của một khoản nợ phải trả là giá trị ghi sổ
của nó trừ đi (-) giá trị sẽ được khấu trừ cho mục đích thuế thu nhập của khoản
nợ phải trả đó trong các kỳ tương lai. Trường hợp doanh thu nhận trước, cơ sở
tính thuế của khoản nợ phải trả phát sinh là giá trị ghi sổ của nó, trừ đi phần giá
trị của doanh thu đó sẽ được ghi nhận nhưng không phải chịu thuế thu nhập
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page )
Khóa luận tốt nghiệp
trong tương lai.
1.3 Ghi nhận chi phí thuế TNDN
3.1.1 Tài khoản sử dụng
Tài khoản 3334 - Thuế thu nhập doanh nghiệp: phản ánh số thuế thu
nhập doanh nghiệp phải nộp, đã nộp và còn phải nộp vào Ngân sách Nhà
nước.
Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của doanh nghiệp
bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại làm
căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài

Thuế suất
thuế TNDN
theo quy
định
hiện hành
Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 
Khóa luận tốt nghiệp
1.3.2 Ghi nhận
1.3.2.1 Chi phí thuế TNDN hiện hành
Sơ đồ 1.3.2.1: Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
111,112 3334 8211 911
(1)
(3) (2)
(4a)
(4b)
* Ghi chú:
(1) Hàng quý xác định số thuế TNDN phải nộp
(2) Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
(3) Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính
(4) Cuối năm điều chỉnh số thuế TNDN nộp thừa hoặc thiếu
1.3.2.2 Chi phí thuế TNDN hoãn lại phải trả
*Kế toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Sơ đồ 1.3.2.2: Kế toán thuế TNDN hoãn lại phải trả
347 421

Sinh viên: Đinh thị Thanh Nga
Lớp: CQ 47/21.01 Page 8

Trích đoạn Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cổ phần đầu tư tài chính và Thực trạng kế toán thuế TNDN trong công ty cổ phẩn đầu tư tài chính và thương mại G7 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán thuế TNDN trong công ty cổ phần đầu tư tà
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status