Nghiên cứu ảnh hưởng của sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến tài nguyên rừng ở Đắk Nông - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

————————————— LƯU VĂN NĂNG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SỬ DỤNG Đ
ẤT
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN TÀI NGUYÊN RỪNG

Ở ĐẮK NÔNG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ:

62 85 01 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1. GS.TS. TRẦN ĐỨC VIÊN
2. TS. NGUYỄN THANH LÂM
HÀ NỘI, 2015 i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả
nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng
dùng bảo vệ để lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận án đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận án đều được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

tôi trong quá trình nghiên cứu.
Cuối cùng tôi muốn được cám ơn những người thân trong gia đình tôi đã
luôn chia sẻ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi thực hiện công trình nghiên
cứu này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận án
Lưu Văn Năng iii

MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

Danh mục hình ix

MỞ ĐẦU 1


Ý nghĩa khoa học 3

4.2.

Ý nghĩa thực tiễn 4

5.

Những đóng góp mới của đề tài 4

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1.

Khái quát về đất nông nghiệp và tài nguyên rừng 5

1.1.1.

Đất đai và đất nông nghiệp 5

1.1.2.

Tài nguyên rừng 8

1.2.

Đặc tính và yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và
lâm nghiệp 14

1.2.1.


1.4.1.

Thực trạng sử dụng đất 31

1.4.2.

Một số nguyên nhân cơ bản làm giảm tài nguyên rừng Việt Nam 34

1.4.3.

Một số nghiên cứu có liên quan đến sử dụng đất tại Đắk Nông 41

1.5.

Nhận xét chung về tổng quan tài liệu nghiên cứu 42

Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44

2.1.

Nội dung nghiên cứu 44

2.2.

Phương pháp nghiên cứu 45

2.2.1.

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 45

Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 55

3.1.

Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan đến sử dụng đất tỉnh
Đắk Nông 55

3.1.1.

Điều kiện tự nhiên 55

3.1.2.

Điều kiện kinh tế - xã hội 60

3.1.3.

Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 62

3.2. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp tỉnh
Đắk Nông 64
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp tỉnh
Đắk Nông 64

3.2.2.

Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp tỉnh
Đắk Nông 71

3.2.3.


3.4.1.

Tiềm năng và tiêu chí quản lý và sử dụng đất hợp lý, hiệu quả 111

3.4.2.

Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội-môi trường của một số kiểu sử dụng
đất nông nghiệp tại tỉnh Đắk Nông 114

3.5.

Đề xuất một số giải pháp sử dụng hợp lý và hiệu quả đất sản xuất nông
nghiệp và đất lâm nghiệp của tỉnh Đắk Nông 123

3.5.1. Cơ sở đề xuất chung 123

3.5.2.

Đối với đất sản xuất nông nghiệp 126

3.5.3.

Đối với đất lâm nghiệp 134

3.5.4.

Nhóm giải pháp chung 139

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 143

ITTO: Tổ chức gỗ nhiệt đới quốc tế (The International Tropical Timber
Organization)

IUCN: Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế (International Union for
Conservation of Nature)
LUT: Loại hình sử dụng đất (Land use type)
MTQG: Mục tiêu quốc gia
NNPTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QH và TKNN: Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp
QLBVR: Quản lý bảo vệ rừng
SDĐ: Sử dụng đất
SXNN: Sản xuất nông nghiệp
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT: Tài nguyên và Môi trường
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TTg: Thủ tướng
TX: Thị xã
UBND: Ủy ban nhân dân
WB: Ngân hàng Thế giới (World Bank)
WCED: Ủy ban Thế giới về Môi trường và Phát triển (World Commission
on Environment and Development). vii

3.6. Hiện trạng sử dụng các loại rừng tỉnh Đắk Nông năm 2012 70

3.7. Biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Đắk Nông 72

3.8. Biến động đất sản xuất nông nghiệp theo loại hình sử dụng đất 74

3.9. Diễn biến diện tích có rừng tỉnh Đắk Nông từ năm 2000-2012 75

3.10. Diễn biến rừng phòng hộ các huyện từ năm 2000-2012 76

3.11. Diễn biến rừng đặc dụng các huyện từ năm 2000-2012 77

3.12. Diễn biến rừng sản xuất các huyện từ năm 2000-2012 79

3.13. Mở rộng đất quy hoạch sản xuất nông nghiệp theo loại rừng 94

3.14. Mở rộng đất sản xuất nông nghiệp quy hoạch chia theo huyện 97

3.15. Chu chuyển sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp từ
năm 2000-2012 98

3.16. Mở rộng đất sản xuất nông nghiệp không quy hoạch theo loại rừng 99
viii
3.17. Dân số theo huyện tỉnh Đắk Nông từ năm 2000 đến 2012 100

3.18. Tình hình dân di cư tự do đến tỉnh Đắk Nông 101



3.32. Phân tích SWOT đối với loại hình cây ăn quả lâu năm 132

3.33. Phân tích SWOT đối với loại hình cây công nghiệp lâu năm 133

3.34. Phân tích SWOT đối với loại hình rừng trồng 136

ix
DANH MỤC HÌNH
TT Tên hình Trang

1.1. Vòng tuần hoàn vật chất giữa đất và cây trồng 11

1.2. Mối quan hệ giữa rừng và phát triển kinh tế của một quốc gia 29

1.3. Cơ cấu đất sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp trong quỹ đất cả nước
năm 2012 31

1.4. Biến động đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp cả nước từ
2000-2012 32

1.5. Biến động đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp ở Tây Nguyên
từ 2000-2012 33

1.6. Diện tích, độ che phủ rừng các vùng năm 2012 34

2.1. Ma trận SWOT 491
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nền tảng để sản xuất, định cư và tổ chức các hoạt động kinh tế - xã
hội, nó không chỉ là đối tượng lao động mà còn là tư liệu sản xuất không thể thay thế
được, đặc biệt là đối với lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp. Xã hội phát
triển, dân số tăng nhanh kéo theo những nhu cầu cho cuộc sống ngày càng tăng, để
đáp ứng những nhu cầu trước mắt, con người đã và đang sử dụng tài nguyên rừng cho
nhiều mục đích khác nhau, trong đó đặc biệt là chuyển sang canh tác sản xuất nông
nghiệp. Điều này đang phá vỡ hệ sinh thái bền vững giữa thiên nhiên và con người,
do đó việc sử dụng đất hợp lý, có hiệu quả và bền vững đang trở thành vấn đề cấp
thiết với mỗi quốc gia, nhằm duy trì sức sản xuất của đất đai cho hiện tại và cho
tương lai. Ở Việt Nam, trải qua nhiều cuộc chiến tranh, cộng với tình hình kinh tế
gặp nhiều khó khăn trong thời gian dài sau giải phóng thống nhất đất nước nên tài
nguyên rừng đã bị suy giảm mạnh, ước tính trong giai đoạn từ năm 1976 - 1990,
mỗi năm Việt Nam giảm trung bình 185.000 ha và trở thành nước có nạn phá rừng
nhanh nhất Đông Nam Á với mục đích chính là mở rộng đất sản xuất nông nghiệp
(Asian Development Bank - ADB, 2000) và chính sự mất rừng nhanh chóng ở thời
kỳ này đã là tiền đề cho những ảnh hưởng xấu về môi trường ở giai đoạn sau này.
Tỉnh Đắk Nông mới được thành lập từ tháng 1 năm 2004, trên cơ sở chia
tách từ tỉnh Đắk Lắk và nằm ở phía Tây Nam của vùng Tây Nguyên (Quốc hội,
2003b). Diện tích tự nhiên (DTTN) toàn tỉnh có 651.562 ha, trong đó đất sản
xuất nông nghiệp có 319.466 ha (chiếm 49,0% DTTN) và đất lâm nghiệp có
265.425 ha (chiếm 40,7% DTTN), trong quỹ đất lâm nghiệp thì rừng tự nhiên
chiếm 248.627 ha (UBND tỉnh Đắk Nông, 2013e). Quá trình thành lập và hoàn
thiện tổ chức hành chính tỉnh mới đã kéo theo trong một thời gian dài công tác

trong giai đoạn hiện nay.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đến tài nguyên
rừng Đắk Nông và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
ở tỉnh Đắk Nông.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp. 3
- Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng sản xuất nông nghiệp và đất lâm nghiệp.
- Thực trạng các loại hình kiểu sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Tài nguyên rừng: Khái niệm tài nguyên rừng rất rộng, trong nghiên cứu
này tác giả chỉ tập trung vào một số yếu tố gồm đất lâm nghiệp có rừng, các
loại rừng, độ che phủ rừng.
- Đất sản xuất nông nghiệp: Gồm nhóm đất trồng cây hàng năm (đất
trồng lúa, màu; đất nương rẫy) và nhóm đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây
công nghiệp lâu năm; đất trồng cây ăn quả lâu năm).
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trên phạm vi tỉnh Đắk Nông.
- Về thời gian: Số liệu sử dụng đánh giá biến động được thu thập từ năm
2000-2012, các giải pháp sử dụng đất đến năm 2020.
3.3. Một số câu hỏi nghiên cứu
- Đất sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp của tỉnh Đắk Nông có những
đặc điểm gì?
- Hiện trạng và biến động sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm
nghiệp trong giai đoạn từ 2000 đến 2012 như thế nào?
- Ảnh hưởng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tác động đến đất rừng
theo quy hoạch và không theo quy hoạch như thế nào? Đâu là nguyên nhân
5
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái quát về đất nông nghiệp và tài nguyên rừng
1.1.1. Đất đai và đất nông nghiệp
Theo quan điểm thuật ngữ khoa học, giữa “đất” và “đất đai” thực tế cũng có
sự phân biệt nhất định, “đất” tương đương với từ “soil” trong tiếng Anh, nó có
nghĩa trùng với thổ hay thổ nhưỡng bao hàm ý nghĩa về tính chất của nó. Còn “đất
đai” tương đương với từ “land” trong tiếng Anh, nó có nghĩa về phạm vi không gian
của đất hay có thể hiểu là một vùng lãnh thổ (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010).
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng
(gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện
tích nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theo chiều nằm
ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn,thảm thực vật
cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Nói cách khác "đất đai là
một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng,
dáng địa hình, mặt nước (Smyth and Dumanski, 1993).
Đất nông nghiệp là đất được sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo
vệ, phát triển rừng. Căn cứ theo mục đích sử dụng, đất nông nghiệp được phân chia
thành đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối và đất nông nghiệp khác (Quốc hội, 2003a).
Do giới hạn nghiên cứu của đề tài cũng như để thuận tiện trong quá trình
trình bày các nội dung, thuật ngữ “đất nông nghiệp” trong đề tài được hiểu chỉ bao
gồm nhóm đất sản xuất nông nghiệp và nhóm đất lâm nghiệp.

1.1.1.1. Đất sản xuất nông nghiệp

định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên sản
xuất, đất có rừng trồng sản xuất, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất và đất
trồng rừng sản xuất.
Đất rừng phòng hộ là đất để sử dụng vào mục đích phòng hộ đầu nguồn, bảo
vệ đất, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái, chắn gió, chắn cát, chắn
sóng ven biển theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm 7
đất có rừng tự nhiên phòng hộ, đất có rừng trồng phòng hộ, đất khoanh nuôi phục
hồi rừng phòng hộ và đất trồng rừng phòng hộ.
Đất rừng đặc dụng là đất để sử dụng vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm
khoa học, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, vườn rừng quốc gia, bảo vệ di
tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh, bảo vệ môi trường sinh thái theo quy
định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; bao gồm đất có rừng tự nhiên đặc
dụng, đất có rừng trồng đặc dụng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng, đất
trồng rừng đặc dụng.
(ii) Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2009), đất lâm nghiệp
được xác định là đất có rừng và đất không có rừng hoặc là đất trống, đồi núi trọc
được quy hoạch sử dụng cho mục tiêu phát triển lâm nghiệp, cụ thể:
- Đất có rừng và đất được quy hoạch cho trồng và phát triển thành rừng.
Theo mục đích sử dụng, đất có rừng gồm 3 loại như sau.
Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ
đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo vệ
môi trường;
Rừng đặc dụng: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, mẫu
chuẩn hệ sinh thái của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng; nghiên cứu khoa học; bảo
vệ di tích lịch sử, văn hoá, danh lam thắng cảnh; phục vụ nghỉ ngơi, du lịch, kết hợp
phòng hộ bảo vệ môi trường;
Rừng sản xuất: là rừng được sử dụng chủ yếu để sản xuất, kinh doanh gỗ, các

đất rừng đặc dụng (Quốc hội, 2004).
Rừng là một tổng thể cây gỗ, có mối liên hệ lẫn nhau, nó chiếm một phạm vi
không gian nhất định ở mặt đất và trong khí quyển. Rừng chiếm phần lớn bề mặt
Trái Đất và là một bộ phận của cảnh quan địa lý (Morozov, 1930).
Rừng là một bộ phận của cảnh quan địa lý, trong đó bao gồm một tổng thể
các cây gỗ, cây bụi, cây cỏ, động vật và vi sinh vật (dẫn theo Trần Văn Con, 2008).
Rừng là nơi có cây mà mật độ che phủ lớn hơn 10% và có diện tích rộng tối
thiểu 0,5 ha với các loài cây có độ cao tối thiểu 5 mét khi trưởng thành. Rừng bao
gồm có rừng tự nhiên và rừng trồng (FAO, 2010). 9
Tài nguyên rừng là một phần của tài nguyên thiên nhiên, thuộc loại tài
nguyên tái tạo được tuy nhiên nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên rừng có thể bị
suy thoái không thể tái tạo lại (Tổng cục Môi trường, 2009).
Tài nguyên rừng là tất cả các giá trị thực vật, động vật, môi trường, hệ
sinh thái và đa dạng sinh học từ rừng mà con người có thể sử dụng để phục vụ
cho đời sống và sự phát triển của xã hội (Trần Văn Con và cs., 2006).
Qua những khái niệm trên rừng và tài nguyên rừng được định nghĩa rất đa
dạng, phong phú tùy theo từng mục đích cụ thể, yếu tố tài nguyên rừng trong đề tài
cũng được hiểu ở khía cạnh là nguồn tài nguyên quan trọng và bao gồm rừng trồng,
rừng tự nhiên cũng như độ che phủ của rừng.
Độ che phủ rừng là mức độ che kín của tán cây rừng đối với đất rừng,
được biểu thị bằng tỷ lệ phần mười giữa diện tích đất rừng bị tán cây rừng che
bóng và diện tích đất rừng (Quốc hội, 2004), có liên quan mật thiết tới tỷ lệ rừng
hiện có trên một diện tích đất nhất định do đó độ che phủ rừng là chỉ tiêu tổng
hợp nhất nói lên số lượng cả tuyệt đối và tương đối về diện tích rừng, đồng thời
nó thuyết minh một cách gián tiếp khả năng đáp ứng lâm sản, phúc lợi, công ăn,
việc làm, sinh thái, Về cách tính, độ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm (%) giữa
diện tích rừng so với diện tích lãnh thổ (Bộ NNPTNT, 2009).

bay hơi vào khí quyển (Nguyễn Xuân Cự và Đỗ Đình Sâm, 2003). Tán rừng có khả
năng giảm sức công phá của nước mưa đối với tầng đất mặt trong khi rễ, thân cây
có khả năng giữ nước và hạn chế dòng chảy trong khi tầng thảm mục có khả năng
giữ nước tới 90-100% trọng lượng của lớp thảm mục do đó giảm đáng kể xói mòn ở
những nơi có rừng. Một nghiên cứu của Do (1994), ở vùng nhiệt đới ẩm như Việt
Nam những nơi có rừng đã khép tán lượng đất bị xói mòn hàng năm chỉ vào khoảng
1-1,5 tấn/ha, trong khi đó ở nơi nơi không có rừng có thể lên tới 100-150 tấn/ha và
dòng chảy mặt tăng 3-4 lần.
Các khoáng chất được cây rừng hút từ đất để phát triển nhưng mặt khác cây
rừng không ngừng trả lại vật chất cho đất dưới dạng các hợp chất hữu cơ bằng các
sản phẩm rơi rụng và trao đổi qua rễ. Trong hệ sinh sinh thái của rừng, các sản phẩm
rơi rụng thực vật trên mặt đất là cơ sở ban đầu hình thành nên thảm mục rừng và mùn 11
đất. Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnh hưởng
trực tiếp đến độ phì nhiêu của đất trong khi rễ cây ăn sâu vào lòng đất giúp đất tơi
xốp, tăng khả năng giữ nước và chống lại quá trình xói mòn (Tzschuphe, 1998).

Hình 1.1. Vòng tuần hoàn vật chất giữa đất và cây trồng
Nguồn: Do (1994)
Qua những nghiên cứu này, xét trong khía cạnh sử dụng đất nông nghiệp cho
thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa rừng và đất đai nói chung. Các kiểu sử dụng đất có
quan hệ chặt chẽ với lượng đất mất do xói mòn (Nguyễn Văn Dung và cs., 2008) và
giữa tán rừng và sản xuất nông nghiệp nói chung rất quan trọng. Khi diện tích rừng bị
suy giảm thì hầu như chất lượng đất, độ dinh dưỡng cũng bị suy giảm theo và sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp nói chung hay quá trình canh tác nói riêng
b. Đối với môi trường
Rừng có vai trò rất quan trọng với môi trường, là một bộ phận quan trọng
nhất cấu thành nên sinh quyển, ngoài ý nghĩa về nguồn tài nguyên sinh vật, rừng

thể dâng cao từ 1-3 m vào cuối thế kỷ XXI.
Hiện tượng thoát hơi nước sinh học từ cây rừng có tác dụng điều tiết khí hậu,
tạo mây mưa, mặc dù chúng có phụ thuộc vào độ ẩm của đất. Ví dụ, dẫn theo Lê
Văn Khoa (2011), ở Thụy Điển một hécta rừng vân sam trên đất khô thoát ra
khoảng 2100 m
3
nước/năm (tương ứng với lượng nước mưa 210 mm), trong khi
một hécta rừng loại này trên đất ẩm thoát ra gần 4000 m
3
nước/năm (tương ứng với
lượng nước mưa 400 mm).
c. Trong công tác xóa đói giảm nghèo
Mối quan hệ giữa giảm nghèo và rừng có mối liên hệ rất mật thiết, đó là mối
liên hệ nhân quả giữa biến đổi sinh kế nông thôn. Đời sống của người nghèo ở các
vùng sâu vùng xa phụ thuộc nhiều vào nguồn hàng hóa và dịch vụ môi trường từ
các khu rừng tự nhiên bởi rất nhiều người dân tộc thiểu số ở các các vùng cao đã và
đang sống phụ thuộc vào rừng nhiều thế kỷ, người dân ở các vùng này thường
nghèo do khó tiếp cận thị trường, cơ sở hạ tầng yếu kém và đất đai không được màu
mỡ (William và Huỳnh Thu Ba, 2005). Nói cách khác, những người nghèo thường
sống ở những vùng cách xa khu vực thành thị và các tuyến đường giao thông chính, 13
tương tự các khu vực rừng tự nhiên còn tồn tại được cũng là do vị trí của chúng
cách xa các trung tâm đô thị và các đường giao thông lớn. Để trợ giúp quá trình
giảm nghèo đang diễn ra, FAO (2003) đã nhận định có 5 phương thức chính sử
dụng nguồn lực từ rừng, gồm:
(i) Chuyển đổi rừng sang sản xuất nông nghiệp: Hiếm khi việc chuyển đổi
rừng sang sản xuất nông nghiệp được coi là một trong những đường lối chính trong
công tác giảm nghèo dựa vào rừng. Tùy theo điều kiện kinh tế, xã hội nhưng các

năng tăng thu nhập (William và Huỳnh Thu Ba, 2005).
(iv) Dịch vụ môi trường: Rừng cung cấp nhiều hình thái dịch vụ trực tiếp về
môi trường cho những người dân sống gần rừng. Các dịch vụ này như là việc khôi
phục độ màu mỡ của đất trong hệ thống nông nghiệp luân canh, duy trì lượng nước
và bảo vệ chất lượng nước, cung cấp cỏ cho chăn nuôi gia súc, kiềm chế sâu cỏ và
duy trì đa dạng sinh học bao gồm cả duy trì giống cây cho nông nghiệp. Rừng cũng
mang lại các dịch vụ môi trường gián tiếp cho người dân sống xa rừng. Người
nghèo sống gần rừng có thể được hưởng lợi từ nguồn thu nhập có được do những
người sống xa rừng chi trả cho việc duy trì các dịch vụ rừng này. Ví dụ các khoản
chi trả này có thể dưới dạng các dự án thu hồi và lưu giữ khí CO
2
, các dự án bảo vệ
nước và du lịch sinh thái từ rừng (Phạm Thu Thủy và cs., 2013).
(v) Việc làm: Một số lượng lớn việc làm của nhân công trên toàn thế giới
đã và đang phụ thuộc vào những sản phẩm liên quan đến rừng, theo thống kê của
FAO (2010), vào năm 2006, ước tính trên toàn thế giới có khoảng 13,709 triệu
người làm chính thức trong lĩnh vực lâm nghiệp, trong đó khu vực châu Á chiếm
tới 42,3% tổng số nhân công chính thức làm trong ngành lâm nghiệp trên toàn
thế giới.
Tóm lại rừng là một trong những nguồn tài nguyên quan trọng, cung cấp
nguyên, vật liệu thô cho con người, là nguồn kinh tế cơ bản của nhiều dân tộc và
việc khai thác tài nguyên rừng đã đóng góp một phần quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội của nhiều quốc gia trên thế giới.
1.2. Đặc tính và yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất sản xuất nông nghiệp và
lâm nghiệp
1.2.1. Đặc tính của đất đai trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
Trong bất cứ lĩnh vực sản xuất nào, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng
và là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất, sinh hoạt đều cần tới. Trong quá trình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status