BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VANN VARTH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH ðẤT ðAI
ðẾN QUY HOẠCH VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG ðẤT
Ở TỈNH MONDULKIRI-CAMPUCHIA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
riêng tôi. Các số liệu, kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa từng ñược sử
dụng ñể bảo vệ bất cứ một luận án nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án này ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả Vann Varth
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ii
LỜI CÁM ƠN
Cho phép tôi ñược trân trọng cảm ơn tới tập thể các giáo sư, phó giáo
sư, tiến sĩ, các thầy, cô trong Bộ môn Quy hoạch ñất ñai; Khoa Tài nguyên và
Môi trường; Viện ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
ñã tạo mọi ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại Bộ môn,
Khoa, Viện và Trường ñể hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo: PSG.TS.
Trần ðức Viên; TS. Nguyễn Quang Học ñã trực tiếp tận tình hướng dẫn, chỉ
bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận án này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Bộ Quản lý ñất ñai, Quy hoạch ðô
thị và Xây dựng và UBND tỉnh, huyện và xã của tỉnh Mondulkiri ñã giúp ñỡ
tôi trong việc thu thập số liệu và ñiều tra thực hiện luận án tại ñịa bàn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Bộ Trưởng cao cấp Im Chhunlim, Tổng Cục
trưởng Duch Won Tito, Chủ tịch HðND tỉnh Mondulkiri Eng Bun Heang,
Mr.Rin Naroeun ñã nhiệt tình giúp ñỡ và cung cấp nhiều số liệu quan trọng
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Chính sách ñất ñai (Land Policy) 8
1.1.3 Quy hoạch sử dụng ñất (Land use planning) 10
1.1.4 Quản lý sử dụng ñất (Land use management) 14
1.2 Tình hình quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trên thế giới 17
1.2.1 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Mỹ 17
1.2.2 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở ðức 19
1.2.3 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Nhật Bản 21
1.2.4 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Hàn Quốc 23
1.2.5 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Nga 25
1.2.6 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Trung Quốc 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
iv
1.2.7 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất của tổ chức FAO 29
1.2.8 Quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Việt Nam 31
1.2.9 Nhận xét về quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trên thế giới 37
1.3 Tình hình quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Campuchia 38
1.3.1 Giai ñoạn từ năm 1863-1989 38
1.3.2 Giai ñoạn từ năm 1989-2001 40
1.3.3 Giai ñoạn từ năm 2001 ñến nay 42
1.3.4 Nhận xét về quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở Campuchia 48
1.3.5 Bài học kinh nghiệm và khả năng áp dụng ở Campuchia 49
1.4 ðịnh hướng nghiên cứu của ñề tài 51
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
2.1 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 53
2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 53
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 53
2.2 Nội dung nghiên cứu 53
3.1.5 Thực trạng quản lý và sử dụng ñất của tỉnh Mondulkiri 73
3.2 ðánh giá tình hình thực hiện chính sách ñất ñai về quản lý sử
dụng ñất ở tỉnh Mondulkiri, Campuchia 79
3.2.1 Công tác quản lý sử dụng ñất giai ñoạn 1979-1989 ở tỉnh
Mondulkiri 79
3.2.2 Công tác quản lý sử dụng ñất giai ñoạn 1989-2001 ở tỉnh
Mondulkiri 81
3.2.3 Công tác quản lý sử dụng ñất giai ñoạn 2001-nay ở tỉnh
Mondulkiri 84
3.2.4 Nhận xét tình hình thực hiện chính sách ñất ñai về quy
hoạch và quản lý sử dụng ñất ở tỉnh Mondulkiri 86
3.2.5 Những vấn ñề tồn tại trong chính sách ñất ñai về quy hoạch
và quản lý sử dụng ñất ở tỉnh Mondulkiri 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
vi
3.3 Ảnh hưởng của chính sách ñất ñai ñến công tác quy hoạch sử
dụng ñất ở tỉnh Mondulkiri, Campuchia 90
3.3.1 Cơ sở lý luận chính sách ñất ñai về quy hoạch ở Campuchia 90
3.3.2 Ảnh hưởng của chính sách ñất ñai ñến việc lập quy hoạch sử
dụng ñất cấp xã ở tỉnh Mondulkiri 93
3.3.3 Ảnh hưởng của chính sách ñất ñai ñến việc thực hiện quy
hoạch sử dụng ñất cấp xã ở tỉnh Mondulkiri 100
3.3.4 Ảnh hưởng của chính sách ñất ñai ñến quy hoạch sử dụng
ñất qua tham vấn ý kiến ở tỉnh Mondulkiri 109
3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách ñất ñai về quy hoạch và
quản lý sử dụng ñất ở tỉnh Mondulkiri, Campuchia 116
3.4.1 Giải pháp về công tác quản trị hành chính ñất ñai 116
3.4.2 Giải pháp về công tác quản lý ñất ñai 118
HTQLHC Hệ thống quản lý hành chính
HTSDð Hệ thống sử dụng ñất
PLUP Quy hoạch sử dụng ñất có người dân cùng tham gia
QðQTXD Quản lý ñất ñai, quy hoạch ñô thị, xây dựng
QðQTXDðC
Quản lý ñất ñai, quy hoạch ñô thị, xây dựng và ñịa chính
QðQTXDQQ Quản lý ñất ñai, quy hoạch ñô thị, xây dựng và quản trị ñịa chính
QHðT Quy hoạch ñô thị
QHPT Quy hoạch phát triển
QHQLðð Quy hoạch quản lý ñất ñai
QHSDð
Quy hoạch sử dụng ñất ñai
QHTTSDð Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất
QLðð Quản lý ñất ñai
QSDð Quyền sử dụng ñất
TNMT Tài nguyên môi trường
TW Trung ương
UBND
Uỷ Ban Nhân Dân Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.12 Một số văn bản giai ñoạn 1989-2001 ñược áp dụng ở Mondulkiri 82
3.13 Kết quả thực hiện nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai giai
ñoạn 1989-2001 ở Mondulkiri 83
3.14 Kết quả thực hiện nội dung quản lý nhà nước về ñất ñai giai
ñoạn 2001-2010 ở Mondulkiri 86
3.15 Sản phẩm của việc lập quy hoạch cấp xã trong năm 2007 của
tỉnh Mondulkiri 98
3.16 So sánh biến ñộng diện tích các loại ñất ở năm 2007 so với năm
2010 tại 11 xã của tỉnh Mondulkiri 100Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
ix
3.17 Kết quả thực hiện quy hoạch ñến năm 2010 tại 11 xã của tỉnh
Mondulkiri 102
3.18 Kết quả một số dự án ñã thực hiện giai ñoạn 2007 - 2010 104
3.19 So sánh Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp ở giai ñoạn năm
2007-2010 tại 11 xã của tỉnh Mondulkiri 105
3.20 Năng suất của cây trồng hàng năm tại 11 xã ở Mondulkiri 106
3.21 Giá trị thị trường hiện tại cây trồng chính giai ñoạn 2007-2010
của tỉnh Mondulkiri 107
1.4 Sơ ñồ nhận ñược sở hữu từ quá trình chiếm hữu bất ñộng sản 44
1.5 Sơ ñồ về quyền và nghĩa vụ của công dân về sử dụng ñất ñai 44
1.6 Sơ ñồ hình thức nhượng quyền theo Luật ðất ñai 2001 45
1.7 Sơ ñồ hệ thống quản lý và quy hoạch ñất ñai ở Campuchia 46
1.8 Sơ ñồ trình tự triển khai lập và thực hiện quy hoạch sử dụng
ñất ở Campuchia 47
2.1 Quy trình ứng dụng GIS và viễn thám ñể xây dựng bản ñồ hiện
trạng sử dụng ñất tỉnh Mondulkiri 58
3.1 Sơ ñồ hành chính của tỉnh Mondulkiri 60
3.2 Cơ cấu thành phần dân tộc ở tỉnh Mondulkiri năm 2010 67
3.3 Biểu ñồ cơ cấu các loại ñất chính của tỉnh Mondulkiri 74
3.4 Biểu ñồ cơ cấu hiện trạng ñất nông nghiệp của tỉnh Mondulkiri 75
3.5 Sơ ñồ mối quan hệ qua lại giữa quy hoạch phát triển và
chương trình ñầu tư với quy hoạch sử dụng ñất xã/phường 92
3.6 Sơ ñồ quá trình lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã/phường 93
3.7 Vị trí 11 xã thử nghiệm quy hoạch của tỉnh Mondulkiri 94
3.8 Mô hình vùng lát cắt từ Tây sang ðông của huyện Pech Chreada 95
xuất nông nghiệp (Chính phủ Campuchia, 2010) [95]. Campuchia có nhiều vùng
ñất rất tốt và màu mỡ nhưng do ñiều kiện sản xuất còn lạc hậu, khả năng tưới
tiêu và cơ sở hạ tầng chưa ñáp ứng, các hệ thống chính sách chưa phù hợp, nhất
là chính sách ñất ñai còn chưa ñược tối ưu hóa và triển khai rộng rãi hiệu quả
dẫn ñến mức sống người dân vẫn còn nghèo khổ, tốc ñộ phát triển kinh tế
không ổn ñịnh.
Trước khi ra ñời Luật ðất ñai năm 1992 việc quản lý sử dụng ñất là bắt
ñầu ñi theo mô hình sở hữu tập thể và chưa có hệ thống quy hoạch sử dụng
ñất các cấp, vậy hiệu quả trong quản lý và sử dụng là rất thấp.Từ năm
1992 - 2001, dù có Luật ðất ñai năm 1992 nhưng quá trình sử dụng ñất vẫn
mang tính tự phát, thiếu hiểu biết về khoa học và phát triển bền vững ñã gây nên
nhiều vấn ñề phức tạp ñến công tác quản lý và bảo vệ ñất ñai cho toàn xã hội và
ñất nước. Sau khi có Luật ðất ñai năm 2001 ñã bắt ñầu có nhiều diễn biến ñáng
kể trong việc phát triển ngành ñất ñai ở Campuchia. ðồng thời tình hình chính trị
ổn ñịnh với nhiều chính sách ưu ñãi trong phát triển là thật sự ñã thu hút ñược
các nhà doanh nghiệp nước ngoài sang làm ăn và ñầu tư kinh doanh, ñặc biệt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
2
trong lĩnh vực thương mại, xây dựng và bất ñộng sản. Như vậy, sự quan tâm
của Chính phủ nhằm từng bước ñổi mới về thể chế pháp luật về xây dựng và
thực hiện các chính sách thích hợp và có hiệu quả. ðây là ñiều vô cùng cần
thiết và sẽ ảnh hưởng to lớn ñến xu thế phát triển quốc gia lâu dài, ñặc biệt
chính sách có liên quan ñến quản lý sử dụng ñất theo quy hoạch và pháp luật
mà là một chủ ñề ñang ñược quan tâm của các nước trên toàn thế giới.
Trên thực tế cho thấy chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai của Nhà
nước ñược xem là hạt nhân quan trọng trong công tác lập và thực hiện quy
khác liên quan ñến công tác quản lý sử dụng ñất theo quy hoạch, nhưng ñến
nay tỉnh Mondulkiri chỉ mới ñược bắt ñầu triển khai cơ bản về công tác lập quy
hoạch sử dụng ñất ở mức ñộ mô hình thử nghiệm cấp xã trên cơ sở Nghị ñịnh
72 năm 2009 của Chính phủ với sự tài trợ của Tổ chức Danida. Công tác thí
ñiểm lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñã gặp rất nhiều khó khăn trong thực tế
vận dụng quy trình và phương pháp mới ở Mondulkiri, cho nên Chính phủ cần
phải có chính sách hỗ trợ thêm nữa trong việc quản lý sử dụng ñất, nhất là việc
lập và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất sau khi kết thúc viện trợ của quốc tế.
Nhìn chung, Mondulkiri là một tỉnh nghèo thuộc vùng núi xa lánh của
Campuchia, công tác quản lý ñất ñai còn rất hạn chế và chưa phát triển theo
quy hoạch và Luật pháp, vấn ñề chính sách ñất ñai chưa ñáp ứng ñầy ñủ. Theo
quá trình ñổi mới về ñất ñai, Mondulkiri ñã ñược Nhà nước ưu ñãi lựa chọn
ñể lập quy hoạch sử dụng ñất cấp xã dưới sự viện trợ của Danida. Như vậy,
nhu cầu phát triển kinh tế xã hội ở Mondulkiri cần ñảm bảo hiệu quả và bền
vững, ñặc biệt về mặt phân bố không gian cần phải có chính sách phát triển hài
hòa và vững chắc ñể củng cố công tác quản lý và sử dụng ñất ngày càng tốt
hơn. Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách ñến quy hoạch và quản lý
sử dụng ñất là một công việc cần thiết ñể nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng
và phát triển ñất ñai thích hợp, ñáp ứng với ñịnh hướng phát triển bền vững và
hội nhập quốc tế của Campuchia nói chung và tỉnh Mondulkiri nói riêng.
Trong bối cảnh trên, chúng tôi thực hiện ñề tài:“Nghiên cứu ảnh
hưởng của chính sách ñất ñai ñến quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở tỉnh
Mondulkiri-Campuchia”. Như vậy, việc nghiên cứu về ảnh hưởng của chính
sách ñất ñai ñến quy hoạch và quản lý sử dụng ñất ở tỉnh Mondulkiri,
Campuchia có mục tiêu và ñóng góp như thế nào?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
4
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận chính sách ñất ñai, quy hoạch và quản lý sử dụng ñất
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1 ðất ñai (Land)
ðất ñai là một phần diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm tất cả
các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt ñó bao gồm
khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dạng ñịa hình, nước mặt (hồ, sông, nước ngầm,
tập ñoàn thực vật và ñộng vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết
quả do hoạt ñộng của con người trong quá khứ và hiện tại ñể lại (Nguyễn
ðình Bồng, 2010) [6].
ðất ñai ñược coi là vật thể thiên nhiên (Nguyễn ðức Khiển, 2003) [28];
là một phạm vi không gian, như một vật mang những giá trị theo ý niệm của
con người; theo cách ñịnh nghĩa này, ñất ñai thường gắn với một giá trị kinh
tế ñược thể hiện bằng giá tiền trên một ñơn vị diện tích ñất ñai khi có sự
chuyển quyền sở hữu. Ngoài ra, quan hệ ñất ñai là những quan hệ liên quan
ñến vấn ñề sở hữu và sử dụng ñất (Hội khoa học kinh tế Việt Nam, 2000)
[21]. Như vậy, ñất ñai có thể coi là những tài nguyên sinh thái và tài nguyên
kinh tế, xã hội của một tổng thể vật chất ñể tồn tại và phát triển.
1.1.1.2 Quản lý ñất ñai (Land management)
Quản lý ñất ñai là các hoạt ñộng gắn liền với quản lý ñối với ñất ñai mà
ñất ñược coi như một nguồn tài nguyên cả về ý nghĩa môi trường và kinh tế (Ngân
hàng thế giới, 2011) [32]. Quản lý ñất ñai là một ngành khoa học có truyền thống
lâu ñời và ngày nay càng có vai trò quan trọng, mang tính liên tục theo thời
gian và không gian, ñồng thời nó cũng mang tính ñịa phương và giai ñoạn.
Hành chính ñất ñai (Land administration) là việc xác nhận, lưu trữ ñối tượng
giai ñoạn thực hiện quy hoạch; trong kế hoạch có quy hoạch, ñó là có ñịa
ñiểm thực hiện các công việc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
7
1.1.1.4 Sử dụng ñất (Land use)
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp ñiều hoà mối quan hệ người và
ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác với môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng hợp lý, nhất là tài nguyên ñất ñai, phát huy tối ña công
dụng của ñất ñai nhằm ñạt tới hiệu ích của sinh thái, kinh tế và xã hội cao
nhất (Henry D., 1990) [69], (Larry W. Canter, 1996) [74], (Sothorn Kem,
2006) [81], (Tomoaki Ono, 2004) [82]. Vì vậy, sử dụng ñất thuộc vào phạm
trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại.
Loại hình sử dụng ñất là bức tranh mô tả thực trạng sử dụng ñất của
một vùng ñất ñối với những phương thức quản lý sản xuất trong các ñiều kiện
kinh tế xã hội và kỹ thuật ñược xác ñịnh (ðào Châu Thu, Nguyễn Khang,
1998) [45]. Sử dụng ñất bền vững là sản xuất kết hợp với bảo tồn (Ngân hàng
thế giới, 2011) [32]. Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc
sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào các thuộc
tính tự nhiên của ñất ñai. Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm
vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện trên 4 mặt sau: 1) Sử dụng ñất hợp
lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất. Sử
dụng ñất hợp lý là một bộ phận quan trọng hợp thành chiến lược phát triển
nông nghiệp bền vững. 2) Phân phối hợp lý cơ cấu ñất trên diện tích ñất ñược
sử dụng. 3) Quy mô sử dụng ñất có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng ñất. 4) Giữ mật ñộ sử dụng ñất ñai thích hợp, hình thành sử
dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
Quá trình ñổi mới của hệ thống chính sách ñất ñai ñã tạo cơ sở pháp lý,
công cụ quản lý Nhà nước và các chính sách mới ñối với nhiều lĩnh vực hoạt
ñộng kinh tế - xã hội liên quan ñến ñất ñai của các nước trên thế giới. Hệ
thống ñó góp phần giải quyết hàng loạt vấn ñề cấp bách về ñất ñai trên phạm
vị rộng lớn và về cơ bản phù hợp dần với quan hệ sở hữu và sử dụng ñất trong
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
9
ñiều kiện nền kinh tế thị trường. Qua ñánh giá một cách tổng quát có thể nói
sự vận ñộng, ñổi mới của hệ thống chính sách về ñất ñai thời gian qua ñã có
tác dụng quan trọng trong việc giải phóng năng lực sản xuất của hàng triệu
lao ñộng và ñất ñai, làm cho nguồn lực ñất ñược sử dụng tiết kiệm, có hiệu
quả hơn và ñang từng bước tạo lập ñịnh hướng thị trường quyền sở hữu ñất
ñai và bất ñộng sản gắn với các quyền khác của cộng ñồng (Nguyễn Văn Sửu,
2010) [43], (Tổng cục Quản lý ñất ñai, 2011) [48]. Tuy nhiên ñến nay, với sự
phát triển mạnh mẽ theo nền kinh tế thị trường tự do, với yêu cầu ñáp ứng ñầy
ñủ kịp thời những ñòi hỏi của quá trình ñẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa ñất nước, thì hệ thống chính sách ñất ñai của các nước còn tỏ ra nhiều bất
cập, chưa ñáp ứng ñược những yêu cầu thực tiễn và ñang hoạt ñộng một cách
phức tạp.
Lịch sử quan hệ ñất ñai trong thời kỳ công nghiệp hóa tuy có những nét
ñặc thù ở từng quốc gia nhưng ñều theo những xu hướng chung có tính khách
quan phản ánh sự phát triển của lực lượng sản xuất và trình ñộ văn minh của
xã hội. Những hạn chế của hệ thống luật pháp và chính sách ñất ñai ñã ảnh
hưởng lớn ñến việc ñiều chỉnh các quan hệ ñất ñai và thực tế là công tác quản
lý và sử dụng ñất ñai hiện tại còn hạn chế, yếu kém và nhiều bức xúc. Tiềm
năng ñất ñai chưa ñược phát huy tốt, ñất ñai chưa ñược chuyển dịch sử dụng
hợp lý, hiệu quả sử dụng còn thấp. Nhìn chung, trong thời kỳ công nghiệp
1998) [57].
Mục ñích của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và áp dụng vào thực tế
các loại hình sử dụng ñất nào ñáp ứng tốt nhất nhu cầu của con người mà vẫn
bảo ñảm tài nguyên cho tương lai. Quá trình tổ chức, thành lập, thực hiện,
ñiều chỉnh quy hoạch là quá trình huy ñộng mọi nguồn lực xã hội vào phát
triển sản xuất và sự nghiệp công cộng theo phương thức dân chủ, nên ñó cũng
là quá trình xây dựng, củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, xã hội công
bằng, văn minh và hội nhập toàn cầu. Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất vừa là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
11
phương thức ñể phát triển vừa là công cụ ñể xây dựng và củng cố nhà nước.
Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất ñược coi là một dự ñịnh phương án
phát triển hiệu quả nhất và tái cơ cấu nền kinh tế, trong ñó phản ánh cụ thể
các ý tưởng về tương lai của các ngành, các cấp một cách cân ñối và nhịp
nhàng; thông qua những trình tự hành chính pháp lý nhất ñịnh ñể trở thành
quy chế xã hội, mọi người ñều có quyền và nghĩa vụ thực hiện.
1.1.3.2 Căn cứ và tính pháp lý của quy hoạch
Theo thực tế và kinh nghiệm phát triển lâu dài, nếu muốn ñảm bảo tính
pháp lý cao của quy hoạch thì quy hoạch phải thiết lập trên cơ sở khoa học, phù
hợp với quy luật phát triển của nền kinh tế-xã hội và phải qua quá trình phê
duyệt theo quy ñịnh của pháp luật. ðiều 62 Hiến pháp của Việt Nam năm 1992
quy ñịnh công dân có quyền xây dựng nhà ở theo quy hoạch của pháp luật
(Quốc Hội Nước CHXHCN Việt Nam, 2009) [39].
Như vậy, quy hoạch ñược cấp thẩm quyền theo luật ñịnh phê duyệt cũng
với pháp luật là cơ sở pháp lý ñể quản lý xây dựng nông thôn và ñô thị. Tiến
trình lập quy hoạch có thể thông qua các bước (hình 1.1).
ể
n
(dữ liệu ñộng)
D
ự
báo
Thi
ế
t
k
ế
quy
hoạch
Phê
duyệt
Ch
ấ
p nh
ậ
n d
ữ
li
ệ
u
Thực
hiện
- Nhiệm vụ trọng tâm của quy hoạch sử dụng ñất là phân phối hợp lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………………
13
ñất ñai cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội và an ninh quốc phòng; hình
thành hệ thống cơ cấu sử dụng ñất phù hợp với cơ cấu kinh tế; khai thác tiềm
năng ñất ñai và sử dụng ñúng mục ñích; hình thành, phân bổ hợp lý các tổ
hợp không gian sử dụng ñất nhằm ñạt hiệu quả tổng hợp giữa 3 lợi ích kinh
tế, xã hội và môi trường cao nhất.
Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu phát triển và ñặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội có thể chúng ta làm ñiều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử
dụng ñất, xây dựng và lựa chọn phương án quy hoạch sử dụng ñất thống nhất,
hợp lý và hiệu quả lâu dài.
1.1.3.4 Nội dung của quy hoạch sử dụng ñất
Mọi quốc gia hay một vùng nào ñó ở mỗi giai ñoạn khác nhau ñều có
nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng ñất khác nhau. Ở giai ñoạn hiện
nay, nội dụng của quy hoạch sử dung ñất có thể bao gồm (Quốc hội Nước
CHXHCN Việt Nam, 2009) [38]: 1) ðiều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp
ñiều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội trên ñịa bàn thực hiện quy hoạch. 2) ðề xuất
phương hướng, mục tiêu trọng ñiểm và các nhiệm vụ cơ bản về sử dụng ñất
trong kỳ quy hoạch. 3) Xác ñịnh diện tích các loại ñất phân bổ cho nhu cầu
phát triển kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng. 4) Xác ñịnh diện tích ñất phải
thu hồi ñể thực hiện các công trình và dự án cụ thể. 5) Xác ñịnh các biện pháp
khai thác, sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi trường. 6) Giải pháp tổ
chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất.
Quy hoạch sử dụng ñất ñai là một hệ thống có nhiều cấp bậc khác nhau,
vì vậy tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp quy hoạch mà có nội
dung và ý nghĩa khác nhau. Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho
quy hoạch sử dụng ñất của cấp dưới; quy hoạch sử dụng ñất cấp dưới là phần