ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
HOÀNG TRỌNG DŨNG TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC LẤY Ý KIẾN PHẢN HỒI
TỪ SINH VIÊN TỚI HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP VĂN LANG LUẬN VĂN THẠC SĨ Thành phố Hồ Chí Minh - 2010
-1-
LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện.
Các số liệu và kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn chƣa từng đƣợc
công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên Hoàng Trọng Dũng
-3-
MC LC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
DANH MỤC VIẾT TẮT 5
DANH MỤC BẢNG 6
DANH MỤC HÌNH 8
MỞ ĐẦU 9
1. Lý do chọn đề tài 9
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 11
2.1. Ý nghĩa lý luận 11
2.2. Ý nghĩa thực tiễn 11
3. Mục đích nghiên cứu 12
4. Giới hạn nghiên cứu 12
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 13
5.1. Câu hỏi nghiên cứu 13
3.2.2. Phương pháp tính điểm của phiếu lấy ý kiến phản hồi 51
3.3. Quy trình lấy ý kiến phản hồi 52
Chƣơng 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 56
4.1. Khoa Quản Trị Kinh Doanh: 56
4.1.1. Giảng viên QT-01 56
4.1.2. Giảng viên QT-02 63
4.2. Khoa Thƣơng Mại 70
4.2.1. Giảng viên CO-01 70
4.2.2. Giảng viên CO-02 77
4.3. Khoa Kiến trúc – Xây dựng: 83
4.3.1. Giảng viên AX-01 83
4.3.2. Giảng viên AX-02 90
4.4. Khoa Du Lịch 95
4.4.1. Giảng viên DL-01 95
4.4.2. Giảng viên DL-02 102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 107
1. Kết luận 107
2. Khuyến nghị 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 117
1. Phụ lục số 1: Phiếu ý kiến phản hồi của sinh viên về hoạt động giảng dạy 117
2. Phụ lục số 2: Phiếu thu thập thông tin dành cho giảng viên 119
3. Phụ lục số 3: Phiếu thu thập thông tin dành cho Trƣởng khoa 121
4. Phụ lục số 4: Phiếu thu thập thông tin dành cho Hiệu Trƣởng 123 -5- DANH MC VIẾT TẮT
môn học trong học kỳ 041và học kỳ 091
56
2
Bảng 4.2
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HĐGD của GV QT-01
56
3
Bảng 4.3
Kiểm định trên các mẫu độc lập về ĐTB ý kiến phản hồi của GV
QT-01
57
4
Bảng 4.4
ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV QT-01
57
5
Bảng 4.5
ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01
59
6
Bảng 4.6
ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV QT-01
60
7
Bảng 4.7
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HĐGD của GV QT-02
63
8
Bảng 4.8
Kiểm định trên các mẫu độc lập về ĐTB ý kiến phản hồi của GV
73
16
Bảng 4.16
ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV CO-01
74
17
Bảng 4.17
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HĐGD của GV CO-02
77
17
Bảng 4.18
Kiểm định trên các mẫu độc lập về ĐTB ý kiến phản hồi của GV
CO-02
77
18
Bảng 4.19
ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV CO-02
78
19
Bảng 4.20
ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV CO-02
79 -7-
20
Bảng 4.21
ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV CO-02
81
28
Bảng 4.29
ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV AX-02
91
29
Bảng 4.30
ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02
92
30
Bảng 4.31
ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV AX-02
93
31
Bảng 4.32
Thống kê mô tả ý kiến phản hồi từ SV về HĐGD của GV DL-01
95
32
Bảng 4.33
Kiểm định trên các mẫu độc lập về ĐTB ý kiến phản hồi của GV
DL-01
96
33
Bảng 4.34
ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV DL-01
97
34
Bảng 4.35
ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01
98
35
1
Hình 3.1
Sơ đồ Quy trình LYKPH từ SV về HĐGD của Trường DHDL Văn
Lang
56
2
Hình 4.1
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV QT-01
58
3
Hình 4.2
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-01
59
4
Hình 4.3
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV QT-01
61
5
Hình 4.4
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV QT-02
65
6
Hình 4.5
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV QT-02
67
7
Hình 4.6
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV QT-02
68
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-01
86
16
Hình 4.15
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV AX-01
88
17
Hình 4.16
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV AX-02
91
18
Hình 4.17
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV AX-02
92
19
Hình 4.18
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV AX-02
94
20
Hình 4.19
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về chuẩn bị đề cương của GV DL-01
97
21
Hình 4.20
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPGD của GV DL-01
99
22
Hình 4.21
Biểu đồ ĐTB ý kiến phản hồi về PPKT-ĐG của GV DL-01
100
trong các trƣờng ĐH là hoạt động không thể thiếu. Một trong những yếu tố
quan trọng có ý nghĩa quyết định và liên quan toàn diện với sự cải tiến chất
lƣợng giáo dục ĐH cần đƣợc đánh giá là chất lƣợng hoạt động giảng dạy
(HĐGD) của đội ngũ giảng viên (GV).
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành Trung ƣơng 2 khóa VIII đã xác định
“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục”. Do đó, việc đánh giá
HĐGD của GV là một yêu cầu tất yếu đối với các cơ sở đào tạo. Kết luận tại
Hội nghị toàn quốc về chất lƣợng giáo dục ĐH ngày 05 tháng 01 năm 2008,
Phó Thủ tƣớng, Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Thiện Nhân đã
nhấn mạnh: “Về giảng viên, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã và đang tiếp tục ban
hành quy chế giảng viên và chuẩn giảng viên cho từng vị trí công tác. Tất cả
giảng viên ĐH đều phải có năng lực giảng dạy, nghiên cứu và phải đƣợc
đánh giá qua sinh viên (SV) và đồng nghiệp về trình độ chuyên môn, kỹ năng
sƣ phạm, năng lực quản lý giáo dục…”. Trong Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất -10-
lƣợng giáo dục trƣờng đại học, ban hành theo QĐ số 65/2007/QĐ-BGDĐT,
Điều 7, Tiêu chuẩn 4 về Hoạt động đào tạo yêu cầu “…có kế hoạch và
phƣơng pháp đánh giá hợp lí các HĐGD của giảng viên”.
Trong đánh giá HĐGD, bên cạnh các hình thức nhƣ: Tự đánh giá của
GV, đánh giá của đồng nghiệp, lãnh đạo, qua hồ sơ giảng dạy, kết quả học
tập của SV v. v. thì hình thức đánh giá qua ý kiến phản hồi từ SV đang đƣợc
các trƣờng ĐH và xã hội quan tâm. Đây là hình thức đánh giá có ý nghĩa
quan trọng vì SV vừa là trung tâm, vừa là mục tiêu, vừa là đối tƣợng của
HĐGD. Hơn bất cứ đối tƣợng nào khác, SV là đối tƣợng hƣởng thụ trực tiếp
nhất chất lƣợng của HĐGD, là sản phẩm của chính quá trình đào tạo. Trong
Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lƣợng giáo dục trƣờng đại học, ban hành theo
QĐ số 65/2007/QĐ-BGDĐT, Điều 9, Tiêu chuẩn 6 về Ngƣời học cũng quy
2. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
2.1. Ý nghĩa lý luận
Những kết quả của luận văn này có thể là sự minh họa thêm cho các lý
thuyết về sự tác động của việc LYKPH từ SV tới HĐGD của GV.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Cung cấp những thông tin về sự tác động của việc LYKPH từ SV tới
HĐGD của GV để góp phần đƣa ra những đề xuất, khuyến nghị nhằm:
Phát huy yếu tố tích cực và khắc phục những tồn tại nhằm nâng cao hơn
nữa hiệu quả của việc LYKPH từ SV;
Giúp nhà trƣờng đánh giá đƣợc chất lƣợng HĐGD trong nhà trƣờng, từ
đó có những biện pháp xây dựng đội ngũ GV;
Giúp GV tự điều chỉnh, cải tiến nội dung, phƣơng pháp giảng dạy
(PPGD) và phƣơng pháp kiểm tra đánh giá (PPKT-ĐG) nhằm nâng cao chất
lƣợng HĐGD; -12-
Giúp SV thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ đối với nhà trƣờng. Phát huy
tính tích cực, chủ động và sáng tạo của ngƣời học, hiện thực hóa triết lý giáo
dục lấy ngƣời học làm trung tâm.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của nghiên cứu này là để tìm hiểu về sự tác động của việc
LYKPH từ SV tới HĐGD của GV tại trƣờng ĐHDLVăn Lang.
4. Giới hạn nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung tìm hiểu sự tác động của việc LYKPH từ SV
tới HĐGD của GV tại 4 khoa trong phạm vi trƣờng ĐHDLVăn Lang: Quản
Trị Kinh Doanh; Kinh tế thƣơng mại; Kiến trúc – Xây dựng và Du lịch.
LYKPH từ SV về HĐGD của GV là quá trình thu thập thông tin đánh
giá của SV về HĐGD của GV sau mỗi học phần.
LYKPH từ SV về HĐGD.
Giả thuyết 3: GV tích cực thay đổi PPKT-ĐG sau khi nhà trƣờng tổ
chức LYKPH từ SV về HĐGD.
5.3. Mô hình lý thuyết
Ý KIẾN PHẢN HỒI TỪ SINH VIÊN
VỀ HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY
PHƢƠNG PHÁP
GIẢNG DẠY
PHƢƠNG PHÁP
KIỂM TRA
ĐÁNH GIÁ CHUẨN BỊ
ĐỀ CƢƠNG
Bƣớc 2: Từ dữ liệu của mỗi khoa, căn cứ vào Mã GV và Mã môn học
tìm chọn 1 GV cơ hữu và 1GV thỉnh giảng. Mỗi GV đƣợc lựa chọn phải đảm
bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ 041 và 091. -15-
Bƣớc 3: Với nguồn dữ liệu đã lựa chọn đƣợc theo yêu cầu, tiến hành mã
hóa tên GV, mã môn học và làm sạch dữ liệu.
Do yêu cầu thiết kế mẫu nghiên cứu là mỗi GV đƣợc lựa chọn phải đảm
bảo dạy cùng một môn học trong cả hai học kỳ cách nhau là 5 năm nên việc
chọn mẫu đã gặp không ít khó khăn, vì số lƣợng GV thõa mãn theo yêu cầu
của mẫu thiết kế là không nhiều. Kết quả chọn mẫu nhƣ sau:
Stt
Khoa
Số lƣợng
Tổng
Cơ hữu
Thỉnh giảng
1
Quản Trị Kinh Doanh
1
1
2
2
Thƣơng mại
1
1
2
-16-
cao, hình thức tổ chức lớp học tại phòng học họa thất với số lƣợng
không quá 25 sinh viên.
Trong quá trình nghiên cứu, đề tài cũng sử dụng các phƣơng pháp định
tính nhƣ nghiên cứu tài liệu có sẵn, phỏng vấn sâu… để thu thập thông tin
minh họa thêm cho kết quả nghiên cứu.
7.2. Phương pháp tra cứu tài liệu
Hàng loạt các tài liệu có liên quan đến đề tài đã đƣợc tham khảo:
Các báo cáo, văn kiện, văn bản pháp quy liên quan đến việc LYKPH từ
SV về HĐGD của GV;
Các sách tham khảo, tài liệu liên quan đến PPGD, PPKT-ĐG;
Các đề tài nghiên cứu liên quan đến việc LYKPH từ SV về HĐGD của
GV…
7.3. Phương pháp phỏng vấn sâu
Để minh họa thêm cho kết quả nghiên cứu, đề tài cũng đã sử dụng
phƣơng pháp phỏng vấn sâu đối với Hiệu trƣởng, 4 Trƣởng khoa và 8 GV
đƣợc chọn trong mẫu nghiên cứu thông qua 3 bảng hỏi do chính tác giả đề tài
thiết kế.
Phỏng vấn sâu cán bộ quản lý nhà trƣờng là Hiệu trƣởng và Trƣởng
khoa nhằm tìm hiểu sâu hơn về quy trình LYKPH từ SV về HĐGD và cách
xử lý thông tin phản hồi;
Phỏng vấn sâu đối với GV nhằm tìm hiểu sâu hơn về quy trình phản hồi
của nhà trƣờng tới GV, việc sử dụng và điều chỉnh HĐGD sau khi nhận kết
quả phản hồi.
7.4. Xử lý và phân tích thông tin
Đối với dữ liệu định lƣợng, đề tài sử dụng nguồn dữ liệu có sẵn về ý
kiến phản hồi từ SV về HĐGD của GV trong học kỳ 041 của năm học
2004/2005 và học kỳ 091 của năm học 2009/2010 tại trƣờng ĐHDLVăn
không còn là vấn đề mới trên thế giới. Đây là hình thức đƣợc sử dụng phổ
biến và thƣờng xuyên trong giáo dục ĐH Hoa Kỳ, Châu Âu, Australia và các
nƣớc Châu Á nhƣ Nhật Bản, Xin-ga-po, Thái lan…. Hình thức đánh giá này
đã đƣợc hình thành từ rất sớm và phát triển qua nhiều thời kỳ khác nhau.
Thời kỳ Trung cổ, các trƣờng ĐH ở châu Âu dựa vào SV để kiểm tra
việc giảng dạy của GV. Hiệu trƣởng chỉ định một Hội đồng SV, Hội đồng
này có nhiệm vụ ghi chép xem GV có giảng dạy theo đúng lịch trình giảng
dạy quy định của trƣờng không, nếu có sự thay đổi nhỏ nào ngoài quy định
chung, Hội đồng SV báo cáo ngay cho Hiệu trƣởng. Hiệu trƣởng sẽ phạt GV
về những vi phạm đó (Rashdall, 1936 và Centra, 1993) [18, tr17-47].
Thời kỳ Thực dân, cuối năm học đại diện Hội đồng quản trị và Hiệu
trƣởng dự giờ quan sát việc GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cả năm học
của SV.
Giai đoạn từ 1925-1960 các trƣờng ĐH và cao đẳng sử dụng Bảng
đánh giá chuẩn đã đƣợc kiểm nghiệm dùng cho SV đánh giá GV. GV các
trƣờng ĐH và cao đẳng đã nhận thức rõ mục đích và ý nghĩa của Bảng đánh
giá giảng dạy và đã tình nguyện sử dụng Bảng đánh giá chuẩn với mục đích
cải tiến và điều chỉnh việc giảng dạy của mình trên cơ sở phân tích các kết
quả thu đƣợc của Bảng đánh giá [18, tr17-47].
Từ những năm 1970, ngày càng có nhiều trƣờng ĐH và cao đẳng sử
dụng các Bảng đánh giá chuẩn. Hầu hết các trƣờng ĐH ở châu Âu và Hoa Kỳ
đã sử dụng 3 phƣơng pháp đánh giá hiệu quả giảng dạy: đồng nghiệp đánh
giá, chủ nhiệm khoa đánh giá và SV đánh giá, trong đó các thông tin thu
đƣợc từ Bảng đánh giá của SV đƣợc công nhận là quan trọng nhất (Centra,
1979) [18, tr17-47]. -19-
Từ năm 1980 của thế kỷ trƣớc đến nay đã có nhiều nghiên cứu thực
nên đƣợc sử dụng rộng rãi [20, tr180-237]. Marsh (1987) đã cho ra năm lý do
nên sử dụng ý kiến của SV:
Thứ nhất, để cung cấp các phản hồi có tính cảnh báo và dự đoán cho
GV về mức độ hiệu quả của việc giảng dạy và có đƣợc thông tin hữu ích
nhằm cải tiến việc giảng dạy. -20-
Thứ hai, giúp cho nhà quản lý đánh giá mức độ hiệu quả của việc
giảng dạy và đƣa ra các quyết định đúng mực.
Thứ ba, giúp SV lựa chọn các khóa học và GV.
Thứ tư, đánh giá chất lƣợng các khóa học nhằm cải tiến và phát triển
chƣơng trình học.
Thứ năm, giúp cho các nghiên cứu về vấn đề này (Mash, 1987) [10].
Những đánh giá về HĐGD của GV từ phía SV là nguồn thông tin quan trọng
đánh giá trực tiếp HĐGD của GV [27, tr105]. Marsh (1992) đã công bố kết
quả nghiên cứu là 80% GV ĐH tham gia vào công trình nghiên cứu đồng ý
rằng ý kiến của SV có ích cho họ nhƣ các phản hồi về chất lƣợng giảng dạy
(Mash, 1992) [10].
Coe (1998) đã kết luận rằng ý kiến của SV, dù vẫn còn đƣợc đánh giá ở
mức còn khiêm tốn, nhƣng có thể đóng một vai trò khá quan trọng trong việc
cải tiến chất lƣợng giảng dạy [10].
Theo mô hình lý thuyết đánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục ĐH
theo bảy nguyên tắc của Tiến sĩ David Nicole và Debra Macfarlane – Dick
(Hoa Kỳ) bất kỳ mô hình thông tin phản hồi nào cũng phải tính đến các SV
hiểu và sử dụng thông tin phản hồi. Tiến sĩ David Nicole và Debra
Macfarlane – Dick đã dựa trên tƣ tƣởng này và phát triển mô hình lý thuyết
dƣới đây để đánh giá mang tính xây dựng trong giáo dục đại học [15, tr58]
Trong đánh giá HĐGD của GV thì SV luôn tích cực tham gia vào quá
63]. Một trong những nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam về việc LYKPH từ SV
về HĐGD của GV là khảo sát khả năng có thể sử dụng ý kiến phản hồi của
SV trong trƣờng ĐH Sƣ phạm Tp.HCM đƣợc TS Nguyễn Kim Dung thực
hiện năm 1999. Nghiên cứu đã khảo sát ý kiến của cán bộ quản lý và GV về
giá trị, sự tin cậy của ý kiến SV. Kết quả khảo sát cho thấy phần đông các
nhà quản lý và GV cho rằng phản hồi của SV phải đƣợc sử dụng nhƣ một -22-
phần của việc đánh giá giảng dạy. Ngoài ra, những ngƣời tham gia trả lời còn
cho rằng nhìn chung, ý kiến của SV là có giá trị [9].
Cùng liên quan tới vấn đề sử dụng ý kiến phản hồi của SV, đề tài “sử
dụng ý kiến phản hồi của SV về chất lƣợng giảng dạy tại trƣờng ĐH Sƣ phạm
Tp.HCM” do TS Nguyễn Kim Dung thực hiện năm 2005. Đề tài đã tiến hành
khảo sát tại 16 khoa thuộc trƣờng ĐH Sƣ phạm Tp.HCM đại diện cho các
chuyên ngành: Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ và Giáo dục chuyên biệt. Nghiên
cứu đã tiến hành khảo sát 108 cán bộ quản lý khoa và GV đại học, phỏng vấn
04 cán bộ quản lý cấp trƣờng và 392 SV đang học tại trƣờng. Kết quả của
nghiên cứu một lần nữa khẳng định lợi ích của việc sử dụng ý kiến phản hồi
của SV. Đa số các nhà quản lý và GV cho rằng, phản hồi của SV phải đƣợc
sử dụng nhƣ một phần của việc đánh giá giảng dạy. Đa số những ngƣời tham
khảo sát cho rằng ý kiến phản hồi của SV về chất lƣợng giảng dạy là có giá
trị. Tuy nhiên nghiên cứu cũng cho thấy rằng, việc sử dụng ý kiến phản hồi
của SV về chất lƣợng giảng dạy trong các khoa của Trƣờng là không đồng
nhất, một số khoa nếu có sử dụng, chƣa sử dụng một cách chính thức và hiệu
quả [10].
Tại trƣờng ĐH Nha Trang, việc lấy ý kiến SV về HĐGD đã đƣợc TS Lê
Văn Hảo bắt đầu nghiên cứu từ năm 2003. Kết quả nghiên cứu cho thấy đa số
GV, và nhất là tuyệt đại đa số SV đều đánh giá cao sự cần thiết của việc làm
đào tạo và chất lƣợng khi SV ra trƣờng [8].
Một số nƣớc Châu Âu, do các Hiệp Hội các trƣờng ĐH hay một cơ quan
đánh giá của nhà nƣớc hoặc của Hiệp hội nghề nghiệp đánh giá và kết luận,
quy trình là trung bình 5 năm một lần và trọng tâm là đánh giá chƣơng trình
đào tạo để nâng cao chất lƣợng đào tạo [8].
Một số nƣớc châu Á và Thái Bình Dƣơng: Do Hội đồng đánh
giá và kiểm định chất lƣợng giáo dục của nhà nƣớc đánh giá và kết luận [8].