Quản lý ứng dụng Công nghệ thông tin trong các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHÙNG NGỌC OANH
QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TRONG CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CỦA HUYỆN
BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số 60 14 05 HÀ NỘI – 2013



Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tác giả đã nhận
được sự quan tâm, hướng dẫn, trang bị cho những kiến thức về khoa học, lý
luận quản lý của các thầy cô giáo trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc
gia Hà Nội; sự giúp đỡ, cộng tác của đồng nghiệp, của lãnh đạo, chuyên viên
Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở huyện
Ba Vì, Thành phố Hà Nội.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Tiến sỹ Phạm Văn Thuần đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ tác giả hoàn thành bản Luận văn
này.
Tác giả xin cảm ơn các đồng chí trong Ban lãnh đạo phòng Giáo dục và
Đào tạo Ba Vì và các bạn bè đồng nghiệp và đặc biệt là sự cộng tác giúp đỡ
của cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở trong Huyện.
Vì thời gian có hạn, vấn đề nghiên cứu còn khá mới, mặc dù tác giả đã
rất cố gắng, song Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp để
Luận văn có giá trị thực tiễn, góp phần ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý tại các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.

Hà Nội, tháng 11 năm 2013
HỌC VIÊN

Phùng Ngọc Oanh


Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
UBND
Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU
1
1. Lý do chọn đề tài
1
2. Mục đích nghiên cứu
3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
4
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4

22
1.2.5. Biện pháp quản lý
23
1.2.6. Công nghệ thông tin
24
1.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong các nhà trường phổ thông
28
1.3.1. Vai trò của ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường phổ thông
29
1.3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục
29 1.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học
30
1.3.4. Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục tại các trường
Trung học cơ sở
31
1.4. Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường Trung
học cơ sở
32
1.4.1. Nâng cao nhận thức đối với cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng
công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục
32
1.4.2. Xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo
dục
32
1.4.3. Quản lý và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về
năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giáo dục
33

40 2.2.1. Quy mô giáo dục
40
2.2.2. Chất lượng giáo dục
54
2.3. Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục tại các trường
THCS huyện Ba Vì
57
2.3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục
57
2.3.2. Việc triển khai các văn bản về ứng dụng công nghệ thông tin
59
2.4. Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo dục
61
2.4.1. Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về ứng
dụng CNTT trong quản lý hành chính tại các trường THCS
61
2.4.2. Thực trạng quản lý nhân lực ứng dụng công nghệ thông tin
63
2.4.3. Thực trạng quản lý đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng ứng dụng công nghệ
thông tin
64
2.4.4. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất hạ tầng ứng dụng công nghệ thông
tin
65
2.4.5. Thực trạng quản lý kế hoạch phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
trong quản lý
66

75
3.2.2. Tính kế thừa
75
3.2.3. Tính thực tiễn
76
3.2.4. Tính đồng bộ
76
3.2.5. Tính khả thi
76
3.3. Biện pháp quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường Trung
học cơ sở của huyện Ba Vì, Hà Nội trong giai đoạn hiện nay
77
3.3.1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan
trọng trong việc phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý giáo
dục
77
3.3.2. Xây dựng và triển khai mô hình ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý giáo dục
81
3.3.3. Nâng cao trình độ, năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ
cán bộ, giáo viên, nhân viên.
84
3.3.4. Xây dựng và nâng cấp cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin
87
3.3.5. Tăng cường đôn đốc, kiểm tra; đánh giá, khen thưởng về công tác phát
triển ứng dụng công nghệ thông tin
89
3.3.6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa việc phát triển ứng dụng công nghệ
thông tin
91

TÀI LIỆU THAM KHẢO
109
PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ


Bảng 2.9. Thống kê trình độ tin học đội ngũ NV các trường THCS
53
Bảng 2.10. Thống kê xếp loại học lực, hạnh kiểm HS các trường THCS
55
Bảng 2.11. Tầm quan trọng, nhu cầu ứng dụng CNTT trong quản lý
61
Bảng 2.12. Vai trò của CBQL trong việc ứng dụng CNTT trong quản lý
62
Bảng 2.13. Mục đích việc ứng dụng CNTT trong quản lý
62
Biểu đồ 2.1. Tầm quan trọng và nhu cầu việc ứng dụng CNTT trong quản lý
62
Biểu đồ 2.2. Mục đích việc ứng dụng CNTT trong quản lý
63
Biểu đồ 2.3. Trình độ tin học của đội ngũ CBQL, GV, NV trường THCS
63
Bảng 2.14. Thống kê ứng dụng phần mềm trong quản lý hành chính
67
Hình 3.1. Mô hình ứng dụng CNTT trong quản lý hành chính tại các trường
THCS huyện Ba Vì trong tương lai
82
Bảng 3.1. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp quản lý ứng
dụng CNTT trong các trường THCS huyện Ba Vì, Hà Nội.
96
Bảng 3.2. Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp quản lý ứng
98 dụng CNTT trong các trường THCS huyện Ba Vì
Bảng 3.3. Tổng hợp mức độ cần thiết, khả thi của các biện pháp quản lý ứng

việc ứng dụng CNTT trong nhà trường hiện nay là một trong những yêu cầu
quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mà Chính Phủ, Bộ
GD&ĐT và Cục CNTT đã đặt ra. 2
Ngày 6/10/2005 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt chiến lược phát
triển CNTT Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Quyết
định số: 246/2005/QĐ-TTg); Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007
của Chính phủ về Ứng dụng CNTT trong các cơ quan nhà nước; Chỉ thị số
55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng
cường giảng dạy, đào tạo và ứng dụng CNTT trong ngành Giáo dục giai đoạn
2008-2012; năm học 2008 – 2009 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chọn là “Năm
học đẩy mạnh ứng dụng CNTT”. Điều đó chứng tỏ việc ứng dụng CNTT vào
các trường học hiện nay là vấn đề cấp bách, cần được quan tâm hàng đầu.
Ngoài ra, trong quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói
riêng, CNTT là công cụ quản lý và điều hành rất hiệu quả, đảm bảo xử lý
nhanh chóng, chính xác giúp người quản lý đưa ra được những quyết định
đúng đắn, kịp thời. Để thực hiện thành công Nghị quyết Đại hội lần thứ XIII
của Đảng cộng sản Việt Nam về đổi mới căn bản toàn diện nền giáo dục Việt
Nam trong đó đổi mới quản lý giáo dục là khâu then chốt thì việc ứng dụng
CNTT trong quản lý nhà trường là một trọng những giải pháp hết sức quan
trọng và cấp bách.
Trong những năm gần đây các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì
đã chỉ đạo đẩy mạnh ứng dụng CNTT và sử dụng CNTT như một phương tiện
quản lý và đã đạt được một số kết quả nhất định. Công nghệ thông tin đã góp
phần quan trọng giúp cán bộ lãnh đạo các nhà trường có tầm nhìn bao quát
hơn trong công tác quản lý, phát triển nguồn nhân lực của nhà trường, góp
phần tăng hiệu quả công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục; số
CBQL, GV ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy ngày càng tăng về cả

thông tin trong các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố
Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” để nghiên cứu nhằm đáp ứng yêu cầu thực
tế phát triển của xã hội ngày nay.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn việc ứng dụng CNTT trong các
trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, từ đó đề ra các 4
biện pháp quản lý ứng dụng CNTT trong các trường Trung học cơ sở của
huyện trong giai đoạn hiện nay.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác quản lý nói chung và ứng dụng công nghệ thông tin
trong các trường Trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay.
- Khảo sát, đánh giá được thực trạng ứng dụng CNTT trong các trường
Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Phân tích và chỉ ra
những thế mạnh để phát huy và đặc biệt phân tích những vấn đề còn hạn chế
để điều chỉnh trong công tác quản lý và chỉ đạo.
- Đề xuất những biện pháp quản lý ứng dụng CNTT phù hợp với điều
kiện thực tế của huyện Ba Vì, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của
công tác quản lý, dạy học nói riêng cũng như việc nâng cao chất lượng giáo
dục nói chung .
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường Trung học cơ sở trong
giai đoạn hiện nay.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường Trung học cơ
sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Chỉ ra những bài học
thành công và mặt hạn chế trong quản lý, từ đó cung cấp cơ sở khoa học để
quản lý ứng dụng CNTT trong các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì,
thành phố Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
- Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu được áp dụng trong quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin ở các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
Từ đó đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong quản lý, góp phần nâng cao năng
lực quản lý, chất lượng giáo dục trong các nhà trường Trung học cơ sở; đồng
thời nó còn có giá trị tham khảo cho các nhà quản lý giáo dục. 6
8. Phƣơng pháp nghiêm cứu
8.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu Luật giáo dục, các văn kiện, chỉ thị của Đảng và Nhà
nước về định hướng phát triển GD&ĐT và định hướng phát triển ứng dụng
CNTT trong giáo dục.
- Nghiên cứu các văn bản của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Hà Nội, Bộ
Thông tin và Truyền thông về ứng dụng CNTT trong quản lý và giảng dạy.
- Nghiên cứu các tài liệu khoa học có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận của
Luận văn.
8.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Thông qua phỏng vấn trực tiếp, phiếu trưng cầu
ý kiến, tìm hiểu nhận thức của CBQL, GV, chuyên viên về những vấn đề liên
quan đến quản lý ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục tại các trường
Trung học cơ sở của huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Phương pháp quan sát: Quan sát một số hoạt động ứng dụng CNTT
vào quản lý giáo dục tại các trường Trung học cơ sở của huyện Ba Vì.

Trên thế giới, việc nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào quản
lý nói chung và quản lý trong các nhà trường được tiến hành rất sớm, đặc biệt
là ở các nước có trình độ công nghệ thông tin tiên tiến như Mỹ, Australia,
Canada, Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore…Ở các nước này, việc sử dụng
công nghệ thông tin trong quản lý như một công cụ không thể thiếu và là điều
tất yếu. Ở đó ngay từ cuối thập niên 90 của thế kỷ trước, quản lý nhà trường
bằng công nghệ thông tin đã nhận được sự ủng hộ và chính sách trợ giúp của
Chính phủ. Có những trường đã xây dựng và vận hành thành công mô hình
trường học điện tử.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu, phát triển ứng dụng công nghệ thông tin
trong giáo dục không đồng đều tại các khu vực trên thế giới như: ở khu vực
Bắc Âu và Mỹ ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục phát triển rất
mạnh, ở châu Á và châu Phi phát triển còn chậm. Tại châu Á, ứng dụng công
nghệ thông tin trong giáo dục chưa có nhiều thành công do một số nguyên
nhân về nhận thức, kinh tế khó khăn… Tuy vậy trong những thập niên gần
đây các quốc gia châu Á đang dần thừa nhận tiềm năng mà ứng dụng công
nghệ thông tin mang lại. Vì vậy một số quốc gia có nền kinh tế phát triển đã 8
và đang có những biện pháp, chính sách, chiến lược quan trọng để phát triển
ứng dụng công nghệ thông tin trong hệ thống giáo dục như:
Tại Singapore năm 1981, đã thông qua đạo luật về tin học hóa quốc gia
quy định ba nhiệm vụ, trong đó có nhiệm vụ dạy tin học ở trường phổ thông;
ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; Quản lý ứng dụng công nghệ
thông tin trong dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý trường
học”.
Năm 1989, tại Philippin chiến lược phát triển CNTT quốc gia đã được
công bố. Bản chiến lược xác định: công nghệ thông tin phục vụ phát triển
kinh tế xã hội đất nước và học tin học, ứng dụng CNTT trong quản lý và

Trong những năm qua, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng luôn quan tâm
đến việc giảng dạy và ứng dụng CNTT trong các nhà trường, cơ sở giáo dục.
Hàng năm, Bộ GD&ĐT đã có những văn bản chỉ đạo nhằm thúc đẩy mạnh
mẽ ứng dụng CNTT trong công tác quản lý:
- Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001 của Bộ GD&ĐT về
tăng cường giảng dạy, đào tạo ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục nêu
rõ:”Tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ GD&ĐT, kết nối Internet
đến tất cả các cấp quản lý và cơ sở giáo dục, hình thành một mạng giáo dục
(Edunet)” .[5]
- Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD&ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ GD&ĐT
về tăng cường giảng dạy, đào tạo ứng dụng CNTT trong ngành giáo dục giai
đoạn 2008 – 2012 đã nêu:
Điều tra, khảo sát hiện trạng, xác định nhu cầu và nhiệm vụ về CNTT
trong các cơ quan quản lý giáo dục và cơ sở giáo dục trên toàn quốc, làm cơ
sở cho việc lập kế hoạch ứng dụng CNTT dài hạn của ngành.
Ứng dụng CNTT để triển khai thực hiện cải cách hành chính và Chính
phủ điện tử, thực hiện việc chuyển phát công văn, tài liệu qua mạng; Tin học
hoá công tác quản lý ở các cấp quản lý giáo dục (Bộ, sở, phòng) và ở các cơ
sở giáo dục.
Xây dựng hệ thống thông tin quản lý giáo dục và thống kê giáo dục
thông qua việc tích hợp cơ sở dữ liệu từ các cơ sở giáo dục đến các cấp quản
lý giáo dục”.[6] 10
Để khẳng định tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong giáo dục,
Bộ GD&ĐT đã chọn chủ đề năm học 2008 – 2009 là “Năm học ứng dụng
CNTT”.
Với chính sách khuyến khích đầu tư mạnh mẽ của Đảng, Nhà nước,
CNTT và truyền thông ở Việt Nam đang phát triển hết sức mạnh mẽ và có tác

đồng bộ và còn mang tính tự phát, chưa có phần mềm “lõi” về Quản lý điều
hành trong phạm vi Sở và các cơ quan trực thuộc, chưa có hệ thống cơ sở dữ
liệu chung cho toàn ngành. Nhân lực phụ trách và trực tiếp thực hiện ứng
dụng CNTT trong các cơ quan còn thiếu.
Phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục nói chung, quản lý
nhà trường nói riêng đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập đến.
Tuy nhiên, các nghiên cứu thường đề cập chung đến việc ứng dụng CNTT
trong giáo dục. Nhiều luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục đã đề
cập đến vấn đề phát triển ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý dạy học.
Bên cạnh đó có một số Luận văn đã đề cập đến ứng dụng CNTT trong quản
lý nhà trường phổ thông như:
- Tác giả Nguyễn Văn Tuấn với đề tài: “Một số biện pháp đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý giảng dạy tại các trường
Trung học phổ thông”. Đề tài đã đề cập đến việc ứng dụng CNTT trong quản
lý giáo dục tại trường Trung học phổ thông Ngô Quyền, thành phố Hải
Phòng.
- Đề tài: “Biện pháp phát triển công nghệ thông tin trong công tác quản
lý ở các trường phổ thông dân tộc nội trú của tỉnh Yên Bái” của tác giả
Nguyễn Hữu Dương đã đề xuất đến một số biện pháp phát triển ứng dụng
CNTT trong 3 trường phổ thông dân tộc nội trú Trung học cơ sở.
- Đề tài: “Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy, học và quản lý ở
trường phổ thông tiến tới xây dựng mô hình trường học điện tử” do Tiến sỹ
Võ Thanh Bình trường Đại học sư phạm Hưng Yên chủ trì.
Bên cạnh sự quan tâm của các cấp quản lý, các nhà khoa học đối với
việc đưa ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lý trong các nhà trường thì các
doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu xây dựng các phần mềm hỗ trợ quản lý
như: 12

13
báo và lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm tra và sau này được kết
hợp thành 4 chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra”.
Từ điển Bách khoa Việt Nam đã đưa khái niệm về “quản lý là chức
năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau, đảm bảo
và giữ gìn một cơ cấu ổn định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực
hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó”.
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí: “Quản lý là hoạt
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [18].
Còn theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Bản chất của hoạt động quản lý là
nhằm làm cho hệ thống vận hành theo mục tiêu đặt ra và tiến đến các trạng
thái có tính chất lượng mới.
Quản lý = Quản + Lý
Trong đó: - Quản là coi giữ, cầm nắm tạo ra sự ổn định.
- Lý là chỉnh sửa, sắp xếp, đổi mới để phát triển.
Tuy nhiên có ổn định mà không phát triển thì dẫn đến trì trệ, lạc hậu;
còn có phát triển mà không ổn định tất yếu dẫn đến rối ren. Trong ổn định tạo
mầm mống phát triển; phát triển giữ được hạt nhân cho ổn định. Vì vậy quản
lý vừa chống lạc hậu và chống sự lạc điệu làm cho tổ chức luôn giữ được sự
ổn định và phát triển”. [3.tr.15]
Sau khi xem xét phân tích các khái niệm quản lý trên có thể đưa ra khái
niệm về quản lý như sau: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh
đạo và kiểm tra công việc của các thành viên của một tổ chức, phát triển hợp
quy luật nhằm sử dụng các nguồn lực hợp lý để đạt được các mục đích đã
định”.
Với khái niệm này, về bản chất quá trình quản lý có thể biểu diễn dưới
dạng đồ thị sau:


pháp lý, độ tin cậy để ra quyết định.
*Lập kế hoạch:
Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục tiêu và những quy
định, thể thức để đạt được những mục tiêu đó. Có thể hiểu lập kế hoạch là quá
Kế hoạch
Kiểm tra
Tổ chức
Thông tin
Chỉ đạo
Chủ thể
quản lý
Quyết định
quản lý
Khách thể
quản lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status