ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN THÚY HẰNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY
TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 05
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : PGS.TS. Trần Khánh Đức
HÀ NỘI - 2013
i LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn: Ban Giám Hiệu, các thầy cô giáo
cùng toàn thể cán bộ viên chức, các phòng ban chức năng Trƣờng Đại học Giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội giảng dạy và giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và sự kính trọng đến PGS.TS
Trần Khánh Đức đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo tận tình em trong suốt quá trình
nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các đồng chí trong Ban Giám Hiệu, các đồng chí
cán bộ, giáo viên các phòng, khoa của trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội đã ủng
hộ, cung cấp số liệu và cho ý kiến đóng góp. Đồng thời tôi cũng xin cảm ơn sự động
viên và giúp đỡ của những ngƣời thân trong gia đình để tôi hoàn thành khóa học và
4.
CHXHCNVN
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
5.
CNM&TKTT
Công nghệ May - Thiết kế Thời trang
6.
QL
Quản lý
7.
CTĐT
Chƣơng trình đào tạo
8.
ĐBCL
Đảm bảo chất lƣợng
9.
ĐH
Đại học
10.
ĐHCN HN
Đại học Công nghiệp Hà Nội
11.
ĐTN
Đoàn thanh niên
12.
ĐVHT
Đơn vị học trình
13.
NXB
Nhà xuất bản
24.
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
25.
UMAS, EMIS
Phần mềm quản lý kết quả học tập
26.
TK &ĐDSK
Thiết kế và đạo diễn sân khấu iii
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng biểu vi
Danh mục sơ đồ, biểu đồ vii
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2. Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1. Quản lý 7
1.2.2. Quản lý giáo dục, quản lý nhà trƣờng 11
1.2.3 . Đào tạo và quản lý đào tạo 13
1.3. Ngành Công nghệ May và quản lý hoạt động đào tạo ngành Công nghệ May ở
trƣờng Đại học 15
1.3.1. Ngành Công nghệ May 15
1.3.2. Nội dung quản lý đào tạo ngành Công nghệ May 17
3.1.1 Nhu cầu đào tạo ngành May 61
3.1.2 Định hƣớng phát triển đào tạo nhân lực ngành Công nghệ May trong những năm tới 62
3.2. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp 62
3.2.1. Đảm bảo tính khoa học 63
3.2.2. Đảm bảo tính kế thừa, thực tiễn 63
3.2.3. Đảm bảo tính đồng bộ 63
3.2.4. Đảm bảo tính khả thi 64
3.3. Các biện pháp quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại trƣờng Đại học Công
nghiệp Hà Nội 64
3.3.1. Biện pháp 1 : Hoàn thiện chuẩn đầu ra ngành đào tạo Công nghệ May 64
3.3.2. Biện pháp 2 : Quản lý phát triển chƣơng trình đào tạo và kế hoạch đào tạo 65
3.3.3. Biện pháp 3: Quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên 68
3.3.4. Biện pháp 4: Quản lý hoạt động hƣớng nghiệp và học tập của SV 71
3.3.5. Biện pháp 5 : Quản lý hoạt động đổi mới đánh giá kết quả học tập của SV 75
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác quản lý cơ sở vật chất - thiết bị phục vụ đào tạo 77
3.3.7. Biện pháp 7. Tăng cƣờng mối quan hệ giữa nhà trƣờng và doanh nghiệp 79
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ngành Công nghệ May
của trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội 81
v
3.4.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đào tạo Ngành Công nghệ May 81
3.4.2. Điều kiện thực hiện các biện pháp 82
3.5. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 82
3.5.1. Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp quản lý 83
3.5.2. Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85
Tiểu kết chƣơng 3 90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 96
Tổng hợp phiếu trƣng cầu ý kiến doanh nghiệp về chuẩn đầu ra và
chƣơng trình đào tạo
34
Bảng 2.3
Ý kiến của doanh nghiệp về cần bổ sung thời lƣợng sinh viên thực tập
37
Bảng 2.4
Tổng hợp phiếu trƣng cầu ý kiến của CBQL và GV về thực trạng
quản lý kế hoạch đào tạo
38
Bảng 2.5
Tổng hợp về trình độ, học vấn của đội ngũ CB-GV
41
Bảng 2.6
Tổng hợp phiếu trƣng cầu ý kiến của CBQL và GV về hoạt động
giảng dạy của giáo viên
42
Bảng 2.7
Tổng hợp phiếu thăm dò sinh viên năm cuối và đã tốt nghiệp về
chất lƣợng giảng dạy của giáo viên
44
Bảng 2.8
Tổng hợp kết quả tốt nghiệp của sinh viên hệ cao đẳng năm 2011,
2012, 2013
47
Bảng 2.9
Tổng hợp khảo sát Sinh viên dành thơ
̀
i gian tƣ
̣
Bảng 2.16
Tổng hợp phiếu trƣng cầu ý kiến CB và giáo viên về thực trạng
quản lý CSVC, trang thiết bị phục vụ đào tạo
57
Bảng 3.1
Các thang điểm và cách quy đổi
75
Bảng 3.2
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp
83
Bảng 3.3
Tổng hợp kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp
85
Bảng 3.4
Khảo nghiệm mối tƣơng quan tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
88
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Trang
Hình 1.1
Cấu trúc hệ thống quản lý
8
Hình 1.2
Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý và hệ thống
thông tin
Biểu đồ thể hiện kết quả chung tính cần thiết của các
biện pháp quản lý
84
Biểu đồ 3.3
Biểu đồ thể hiện tính khả thi của các biện pháp quản lý
86
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ thể hiện kết quả chung tính khả thi của các biện
pháp quản lý
87
Biểu đồ 3.5
Biểu đồ về mối tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính
khả thi của các biện pháp.
89
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc và hội nhập
quốc tế, nguồn lực con ngƣời Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết
định sự thành công của công cuộc phát triển đất nƣớc. Giáo dục, đặc biệt giáo dục
đại học - nơi cung cấp lực lƣợng lao động trực tiếp hết sức quan trọng ngày càng có
vai trò và nhiệm vụ quan trọng trong việc xây dựng một thế hệ ngƣời Việt Nam
mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Điều này đòi hỏi giáo dục phải có
chiến lƣợc phát triển đúng hƣớng, hợp quy luật với xu thế và xứng tầm thời đại.
Cách mạng khoa học công nghệ và kinh tế thị trƣờng tác động vào sản xuất
làm nảy sinh nhiều vấn đề mang tính quy luật. Các kỹ thuật và công nghệ đƣợc áp
dụng trong sản xuất có sự thay đổi nhanh chóng, điều này tác động đến cơ cấu và
24 chuyên ngành đại học và các nghề đào tạo khác với quy mô đào tạo hơn 40.000
học sinh- sinh viên. Nhà trƣờng luôn chú trọng đến đào tạo kiến thức chuyên môn,
chuyên ngành, đào tạo kỹ năng nghề nghiệp… đáp ứng yêu cầu của các đơn vị sử
dụng lao động. Chính nhờ sự phát triển nhanh, chất lƣợng đào tạo đảm bảo nên vị
thế và uy tín của nhà trƣờng trong xã hội ngày càng cao, là địa chỉ tin cậy đối với
ngƣời học và các doanh nghiệp.
Tuy nhiên chất lƣợng đào tạo của Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội nói
chung, ngành Công nghệ May nói riêng vẫn còn có những hạn chế. Đó là chƣa định
hình rõ theo hƣớng ứng dụng, công nghệ hay theo hƣớng hàn lâm, các học phần còn
mang tính chắp vá, chƣa sát với mục tiêu ngành học, sinh viên chƣa đƣợc trang bị
nhiều kỹ năng mềm vì vậy còn còn thụ động, các môn học tự chọn mang tính
chuyên sâu còn ít Chƣơng trình của một số môn học chƣa cập nhật kịp thời, còn
lạc hậu so với tiến bộ của khoa học kỹ thuật, chƣa đáp ứng với yêu cầu ngày càng
cao của xã hội. Lao động trong ngành công nghệ may từ trƣớc tới nay chủ yếu
không qua đào tạo chính quy, hoặc đƣợc đào tạo nhƣng chƣa cơ bản, các doanh
nghiệp may mặc của Việt Nam thƣờng chấp nhận gia công, chế biến thông qua
nƣớc thứ ba, vì vậy giá trị thu đƣợc rất hạn chế. Để nâng cao giá trị sản xuất trong
ngành công nghệ may có nhiều yếu tố, trong đó chất lƣợng nhân lực có tính chất
quyết định, mà nhân lực muốn có chất lƣợng dứt khoát phải qua đào tạo. Trong thời
gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về đào tạo nói chung, nhƣng chƣa có
3
một nghiên cứu nào về công tác quản lý đào tạo ngành công nghệ May, một ngành
mang tính đặc thù.
Với những lý do trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý đào tạo ngành Công
nghệ May tại trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội” làm đề tài để nghiên cứu.
Trên cơ sở phân tích thực trạng thông qua các số liệu thống kê, và kết quả
điều tra nhằm đƣa ra các biện pháp quản lý đào tạo ngành Công nghệ May tại
Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lƣợng
đào tạo của trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội nói chung, của Khoa Công nghệ
May & Thiết Thời trang nói riêng, để cung cấp nguồn nhân lực có chất lƣợng cao
các biện pháp quản lý hoạt động đào tạo ngành Công nghệ May một cách hợp lý,
đồng bộ, có tính khả thi, phù hợp với thực tiễn nhà trƣờng… sẽ góp phần nâng cao
chất lƣợng đào tạo, đáp ứng nguồn nhân lực cho ngành Công nghệ May nói riêng và
cho xã hội nói chung.
7. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động quản lý đào tạo ngành Công nghệ May của trƣờng Đại học Công
nghiệp Hà Nội từ năm học 2011 đến 2013.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ Ý nghĩa khoa học
Tổng kết thực tiễn công tác quản lý đào tạo ngành Công nghệ May của Khoa
Công nghệ May – Thiết kế thời trang trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội, chỉ ra
đƣợc những bài học thành công và những hạn chế, cung cấp cơ sở khoa học để đề
xuất những biện pháp quản lý đào tạo cho ngành Công nghệ May của trƣờng.
+ Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần đổi mới công tác quản lý đào tạo của Trƣờng Đại học Công nghiệp
Hà Nội nói chung và quản lý đào tạo ngành công nghệ May nói riêng .
- Đảm bảo chất lƣợng đào tạo và nâng cao uy tín của Nhà trƣờng đối với các
cơ sở sử dụng lao động do trƣờng đào tạo
9. Phƣơng pháp nghiên cứu
9.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
+ Phân tích và tổng hợp các quan điểm, lý thuyết về đào tạo và quản lý đào tạo
và đào tạo ngành Công nghệ May.
9.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát.
5
- Phƣơng pháp điều tra bằng phiếu khảo sát, phỏng vấn
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
- Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia.
- Phƣơng pháp nghiên cứu hồ sơ.
9.3. Nhóm phương pháp hỗ trợ, xử lý thông tin
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quản lý là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong các hoạt động
của con ngƣời. Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện, phát triển của xã
hội loài ngƣời. Ngày nay, quản lý đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật, một
nghề phức tạp nhất trong xã hội. Nghiên cứu quản lý sẽ giúp cho con ngƣời nhận
thức đƣợc quy luật, vận động theo quy luật và đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Khái niệm về quản lý đã đƣợc biết đến từ hàng ngàn năm trƣớc Công
nguyên. Khi đó quản lý mang tính triết lý của Triết học. Cùng với sự phát triển của
lịch sử loài ngƣời đến nay, quản lý đã trở thành ngành khoa học độc lập. Xã hội
càng phát triển thì khoa học quản lý cũng phát triển theo. Cho tới nay, đã có rất
nhiều tƣ tƣởng, học thuyết quản lý khác nhau và các công trình nghiên cứu về khoa
học quản lý nói chung và quản lý giáo dục(QLGD) nói riêng.
Hoạt động quản lý đã mang lại lợi ích to lớn trong mọi lĩnh vực của cuộc sống,
giúp cho xã hội ngày càng phát triển. Từ xa xƣa, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu
về quản lý. Ở phƣơng Đông thời cổ đại, đặc biệt ở Trung Hoa và Ấn Độ đã xuất hiện
những nhà tƣ tƣởng về quản lý lỗi lạc mà đến nay vẫn còn ảnh hƣởng sâu sắc đến
phong cách quản lý của nhiều nhà quản lý của các nƣớc châu Á nhƣ: Khổng tử ( 551 –
479 trƣớc Công nguyên), Mạnh tử(372 – 289 tr.CN), Hàn Phi Tử (280 – 233 tr.CN),
Hàn Phi Tử ( 280 – 233 tr.CN), Thƣơng Ƣởng (390 – 338 tr.CN).
Trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ có thể thấy các luận văn đi nghiên cứu theo
hƣớng cơ bản sau:
- Trần Thị Bích Lan (2010), Biện pháp quản lý đào tạo tại Trƣờng Cao đẳng
Múa Việt Nam.
- Lê Văn Bắc (2010), Biện pháp quản lý đào tạo hệ đại học vừa làm vừa học
tại các cơ sở liên kết của trƣờng Đại học Hùng Vƣơng .
- Nguyễn Thị Hƣơng Giang (2011) Quản lý đào tạo đối với hệ vừa học vừa
làm, khoa ngoại ngữ Viện đại học Mở Hà Nội.
7
- Tô Thị Phƣơng Lan (2011) Quản lý đào tạo hệ vừa làm, vừa học tại trƣờng
đại học Điện lực.
hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra [9 , tr 9].
Với nhà lý luận quản lý kinh tế Pháp A.Fayon thì: “Quản lý là đƣa xí nghiệp
tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhất các nguồn lực (nhân tài, vật lực) của nó”.
Nhà triết học V.G.Afanatsev lại cho rằng : “Quản lý xã hội một cách khoa học
có nghĩa là nhận thức, phát hiện các qui luật, các khuynh hƣớng phát triển xã hội và
hƣớng (kế hoạch hóa, tổ chức điều chỉnh và kiểm tra) sự vận động xã hội cho phù
hợp với khuynh hƣớng ấy; Phát hiện và giải quyết kịp thời các mâu thuẫn của sự
phát triển, khắc phục trở ngại; duy trì sự thống nhất giữa các chức năng và cơ cấu
của hệ thống; Tiến hành một đƣờng lối đúng đắn dựa trên cơ sở tính toán nghiêm
túc những khả năng khách quan, mối tƣơng quan giữa những lực lƣợng xã hội, một
đƣờng lối gắn bó chặt chẽ với nền kinh tế và sự phát triển tinh thần của xã hội”.
Tóm lại : Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ngƣời quản lý
(Chủ thể quản lý) đến ngƣời bị quản lý (Khách thể quản lý), nhằm đạt đƣợc mục
tiêu quản lý. Do đó, bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy đƣợc nhân tố
con ngƣời trong tổ chức. Trong quản lý nhà nƣớc về giáo dục, đó là sự tác động của
nhà nƣớc đến các cơ sở giáo dục và các lực lƣợng khác trong nhà trƣờng nhằm mục
tiêu nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục ( Hình 1.1 ) Hình 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý
Mục tiêu quản lý
hạn của từng bộ phận sao cho nhờ cấu trúc đó chủ thể quản lý tác động lên đối
tƣợng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện đƣợc mục tiêu của kế hoạch.
Nói cách khác tổ chức là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và các
nguồn lực cho các thành viên của tổ chức một cách có hiệu quả. Tổ chức là một
công cụ của quản lý.
10
Lập kế hoạch
Thông tin
Chỉ đạo
Tổ chức
Kiểm tra
- Lãnh đạo – chỉ đạo : Khi kế hoạch đã đƣợc thiết lập, cơ cấu bộ máy đã
đƣợc hình thành, nhân sự đã đƣợc tuyển dụng và sắp xếp thì phải có ngƣời đứng ra
lãnh đạo và dẫn dắt tổ chức. Chỉ đạo là quá trình tác động đến con ngƣời để họ hoàn
thành những nhiệm vụ đƣợc phân công, đạt đƣợc các mục tiêu của tổ chức.
- Kiểm tra: Là một chức năng cơ bản và quan trọng của quản lý. Lãnh đạo
mà không kiểm tra thì coi nhƣ không lãnh đạo. Kiểm tra là đánh giá, phát hiện và
điều chỉnh những kết quả hoạt động của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu của đơn
vị, hoàn thành kế hoạch đã đề ra.
Các chức năng cơ bản của quá trình quản lý có quan hệ mật thiết với nhau và
cùng với các yếu tố khác có liên quan tới cả 4 chức năng đó thì thông tin kích thích
(Khuyến khích/Tạo động cơ) và ra quyết định.
Hệ thống thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng, là sức mạnh của công tác
quản lý, nếu thiếu hoặc sai thông tin thì công tác quản lý gặp khó khăn, tạo nên
những quyết định sai lầm, công tác quản lý kém hiệu quả và thất bại. Thông tin là
mạch máu của chu trình quản lý. Thông tin là mạch máu lƣu thông tin tức giữa các
bộ phận đảm bảo cho toàn bộ hệ thống hoạt động, đảm bảo sự thống nhất trong
quản lý. Vai trò của thông tin trong quản lý rất quan trọng : Là cơ sở, chất liệu hình
thành các quyết định quản lý. Hoạt động thông tin quản lý tác động và chi phối toàn
bộ hoạt động của hệ thống, nó thu hút và điều chỉnh hoạt động của hệ thống, vừa
Cùng với sự phát triển của loài ngƣời, giáo dục xuất hiện nhằm mục đích
thựuc hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của thế hệ trƣớc cho thế hệ
sau, để thế hệ sau kế thừa phát triển một cách sáng tạo, làm cho xã hội phát triển
không ngừng. Để đạt đƣợc mục đích đó, Quản lý giáo dục chính là nhân tố tổ chức,
chỉ đạo việc thực hiện cơ chế trên. Quản lý giáo dục đã đƣợc các nhà lý luận và
quản lý thực tiễn đƣa ra một số định nghĩa dƣới các góc độ khác nhau :
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo (1997): “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan
là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào
tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội ”[7 , tr1]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1989): “ Quản lý giáo dục là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý nhằm
làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
12
đƣợc các tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đƣa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất ” [21, tr18], [15, tr 341]
Tóm lại: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý trong lĩnh vực giáo dục nhằm
đạt mục tiêu giáo dục đề ra, phù hợp với quy luật phát triển của xã hội.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Nhà trƣờng là tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục, là tổ chức giáo
dục chuyên nghiệp, có nội dung chƣơng trình, có phƣơng tiện và phƣơng pháp hiện
đại, là môi trƣờng giáo dục thuận lợi do một đội ngũ các nhà sƣ phạm đã đƣợc đào
tạo thực hiện, có tập thể học sinh cùng nhau học tập và rèn luyện.
Quản lý nhà trƣờng là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới các hoạt động
trong cấu trúc của nhà trƣờng, nhằm vận hành hệ thống tổ chức nhà trƣờng đạt tới
mục tiêu của chính Nhà trƣờng đề ra và các mục tiêu của Nhà nƣớc, xã hội yêu cầu.
Quản lý nhà trƣờng là thực hiện đƣờng lối giáo dục của Đảng, đƣa nhà trƣờng vận
hành theo nguyên lí giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh.
sinh sinh viên nhằm phát triển trí tuệ và nhân cách của học sinh sinh viên do nhà
trƣờng tổ chức,chỉ đạo và thực hiện. Quá trình đào tạo bao gồm quá trình dạy học
và quá trình giáo dục, là bộ phận cấu thành chủ yếu nhất trong toàn bộ hoạt động
của một nhà trƣờng.
Bản chất của quá trình đào tạo là quá trình giáo dục - dạy học, là bộ phận chủ
yếu trong toàn bộ công tác quản lý của nhà trƣờng. Theo tác giả Hà Thế Ngữ: “Quá
trình đào tạo còn đƣợc gọi là quá trình giáo dục hoặc quá trình sƣ phạm. Gọi nhƣ
vậy để nhấn mạnh đến đặc trƣng của quá trình, bởi việc nhà sƣ phạm tổ chức và
điều khiển quá trình trên cơ sở khoa học giáo dục” [20, tr 30].
Đối tƣợng của quá trình đào tạo chính là nhân cách ngƣời học. Do đó, mục đích,
nội dung, phƣơng tiện và hình thức đào tạo phải phù hợp với đặc điểm tâm lí của
ngƣời học trong hoàn cảnh cụ thể.
Nhiệm vụ cơ bản của quá trình đào tạo là cung cấp kiến thức, rèn luyện kĩ năng,
hình thành ý thức thái độ cho ngƣời học.
1.2.3.2. Quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo: “Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
14
quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống giáo dục đào tạo vận hành
theo đƣờng lối của Đảng, thực hiện đƣợc những nhu cầu của nền giáo dục trong
việc đào tạo con ngƣời theo mẫu ngƣời của thời đại, tập trung và hoạt động dạy học
và giáo dục, đƣa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu.”[18 ,tr.25]
Quản lý đào tạo chính là quản lý các hoạt động đào tạo toàn diện nhằm thực
hiện các nhiệm vụ dạy học. Đó là quản lý việc thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo,
nội dung chƣơng trình đào tạo, kết quả nhân cách nghề nghiệp, tri thức về chuyên
môn, kỹ năng nghề nghiệp đồng thời cần phải coi trọng công tác quản lý cơ sở vật
chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác đào tạo.
1.2.3.3. Các thành tố của quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo của nhà trƣờng bao gồm các thành tố: Mục tiêu, nội dung,
phƣơng pháp, lực lƣợng, đối tƣợng, hình thức, điều kiện, môi trƣờng, qui chế và bộ
máy quản lý đào tạo.
trong phạm vị hẹp hơn của một ngành, hoặc là sự thu nhận kiến thức và kỹ năng
trong một ngành mới khác.
1.3.1.2. Công nghệ, Công nghệ May
Công nghệ là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết, công cụ,
phƣơng tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm. [15, tr 202)
Nhƣ vậy công nghệ là việc phát triển và ứng dụng của các dụng cụ, máy móc,
nguyên liệu và quy trình để giúp đỡ giải quyết những vấn đề của con ngƣời.
Công nghệ May là tập hợp các phƣơng pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phƣơng tiện dùng để biến đổi các nguyên vật liệu (vải, chỉ…) thành sản
phẩm (quần, áo, mũ…).
1.3.1.3. Đặc thù đào tạo ngành Công nghệ May
Ngành Công nghiệp may đã tạo ra sản phẩm rất quan trọng không thể thiếu
đối với cuộc sống của mỗi ngƣời. Trong một số năm gần đây các sản phẩm may
mặc do các cơ sở trong nƣớc sản xuất, chất lƣợng ngày đƣợc nâng cao, mẫu mã,
kiểu dáng phong phú.
Để đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH đất nƣớc, đòi hỏi phải có một đội ngũ lao
động có trình độ cao, nó đặt ra cho công tác đào tạo cần phải đẩy mạnh về số lƣợng
và chất lƣợng tạo ra nguồn nhân lực cho ngành công nghiệp may. Nguồn lao động
đã qua đào tạo mới tiếp thu đƣợc công nghệ hiện đại, tiên tiến mới có khả năng đƣa
nƣớc ta hoà nhập đƣợc với các nƣớc trong khu vực và trên thế giới. Ngƣời cán bộ
16
kỹ thuật không những đáp ứng đƣợc yêu cầu sản xuất mà còn cần có hiểu biết rộng,
có khả năng tiếp cận nhiều với công nghệ mới, có khả năng điều khiển các trang
thiết bị hiện đại và điều hành một đơn vị sản xuất (dây chuyền, phân xƣởng …)
Trƣờng Đại học Công nghiệp Hà Nội đƣợc nhà nƣớc cho phép đào tạo hệ Cao đẳng
Công nghệ May từ năm 2003, và hệ đại học Công nghệ May từ năm 2009. Ngành
có những đặc thù cơ bản sau :
- Ngành Công nghệ May là một ngành mà trong quá trình đào tạo phải đầu tƣ
trang thiết bị phục vụ đào tạo rất lớn, ngƣời học rất vất vả, khi ra ngoài doanh
nghiệp thì thời gian làm việc căng, mà đãi ngộ khi ra trƣờng lại không cao. Chính vì