Quản lý quá trình đào tạo ngành kiến trúc công trình theo phương thức tín chỉ tại trường đại học kiến trúc hà nội - Pdf 10

Quản lý quá trình đào tạo ngành Kiến trúc
công trình theo phương thức tín chỉ tại Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội

Nguyễn Thị Nhài

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: GS. TS. NGND Nguyễn Đức Chính
Năm bảo vệ: 2011

Abstract: Nghiên cứu lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ. Khảo sát thực
trạng về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ngành Kiến trúc công trình tại Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội. Đề xuất giải pháp đổi mới quản lý quá trình đào tạo ngành
Kiến trúc công trình tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

Keywords: Quản lý giáo dục; Phương thức tín chỉ; Quản lý quá trình đào tạo; Giáo
dục đại học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế kỷ 21, thế kỷ của sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ, đặc biệt là thông
tin và truyền thông. Nhân loại đang trong thời kỳ quá độ sang kinh tế tri thức. Trong xu thế
đó, nguồn nhân lực đang trở thành động lực chủ yếu đảm bảo cho sự phát triển bền vững của
đất nước. Nền giáo dục đại học trên thế giới đang có những chuyển biến nhanh theo tốc độ
biến đổi không ngừng của xu thế thời đại với những vận hội mới, thời cơ và thách thức mới.
Giáo dục đại học thế giới đã phát triển mạnh mẽ theo hướng: đại chúng hoá, thị trường hoá, đa
dạng hoá và quốc tế hoá.
Xuất phát từ đòi hỏi qui trình đào tạo phải tổ chức sao cho mỗi sinh viên có thể tìm
được cách học thích hợp nhất cho mình, đồng thời trường đại học phải nhanh chóng thích

đặc biệt trong việc khẳng định vai trò, vị thế, thương hiệu của mình trong lĩnh vực kiến trúc
trong nước, và hướng tới hội nhập khu vực và quốc tế. Vì vậy, tác giả đã lựa chọn đề tài
“Quản lý quá trình đào tạo ngành Kiến trúc công trình theo phương thức tín chỉ tại Trường
Đại học Kiến trúc Hà Nội” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu
Vào năm 1872 Viện Đại học Harvard đã quyết định thay thế hệ thống chương chình
đào tạo niên chế cứng nhắc bằng hệ thống chương trình mềm dẻo, cấu thành bởi các Môđun
mà mỗi sinh viên có thể lựa chọn một cách rộng rãi. Có thể xem sự kiện đó là điểm mốc
khai sinh học chế tín chỉ.

3
Đến đầu thế kỷ 20, hệ thống tín chỉ được áp dụng rộng rãi hầu như trong mọi trường đại
học Hoa Kỳ. Tiếp sau đó, nhiều nước lần lượt áp dụng hệ thống tín chỉ trong toàn bộ hoặc một
bộ phận của trường đại học của mình như: các nước Bắc Mỹ, Nhật Bản, Philippin, Đài Loan,
Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Inđônêxia,… Tại Trung Quốc từ cuối thập kỷ 80 đến nay hệ
thống tín chỉ cũng lần lượt được áp dụng ở nhiều trường đại học.
Vào năm 1999, 29 Bộ trưởng đặc trách giáo dục đại học ở các nước trong liên minh
châu Âu đã ký tuyên ngôn Boglona nhằm hình thành Không gian giáo dục đại học Châu Âu
thống nhất vào năm 2010, một trong các nội dung quan trọng của tuyên ngôn đó là triển khai
áp dụng học chế tín chỉ trong toàn hệ thống giáo dục đại học để tạo thuận lợi cho việc cơ
động hoá, liên thông hoạt động học tập của sinh viên trong khu vực Châu Âu và trên toàn
thế giới.
Ở Việt Nam đã có nhiều trường áp dụng học chế tín chỉ từ trước năm 1975 như: Viện
Đại học Cần Thơ, Viện Đại học Thủ Đức,… Đến thập niên 90, nhiều trường đại học đã áp
dụng học chế này: Đại học Đà Lạt, Đại học Cần Thơ, Đại học Thuỷ sản Nha Trang, ĐHDL
Thăng Long,… Với ưu điểm nổi bật của nó, hiện nay học chế tín chỉ đã được áp dụng rộng rãi
trong các trường đại học với các sắc thái và mức độ khác nhau.
Đào tạo theo tín chỉ đã và đang được quan tâm ở tất cả các nước trên thế giới.
3. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý đào tạo và nghiên cứu lý luận quản lý đào tạo

- Nghiên cứu tài liệu
- Phân tích tổng hợp
- Đánh giá
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phỏng vấn
- Điều tra xã hội học (qua bảng hỏi)
Phương pháp chuyên gia
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận quản lý đào tạo theo phương thức tín chỉ
Chương 2: Thực trạng đào tạo và công tác quản lý đào tạo theo phương thức tín chỉ
tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.
Chương 3: Biện pháp quản lý chất lượng đào tạo theo phương thức tín chỉ ngành
Kiến trúc công trình tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội.

5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
THEO PHƢƠNG THỨC TÍN CHỈ
1.1. Tổng quan những công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo trong học chế tín chỉ
Luận văn trình bày khái quát một số công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo theo HCTC
trên thế giới và ở Việt Nam dưới góc độ nghiên cứu tổng thể về đào tạo tín chỉ và nghiên cứu từng
lĩnh vực khác nhau của công tác đào tạo tín chỉ.
1.2. Cơ sở lý luận về đào tạo và quản lý đào tạo
Trong phần này, luận văn trình bày những khái niệm cơ bản về lý luận đào tạo và quản lý
đào tạo, đó là: Đào tạo, quản lý, hệ thống chức năng quản lý, biện pháp quản lý, đánh giá hiệu lực
quản lý.
1.3. Đào tạo theo học chế tín chỉ
Trong phần này, luận văn trình bày những khái niệm cơ bản về đào tạo theo tín chỉ. Đó là:

của học chế tín chỉ; sự đa dạng và cá thể hóa của từng sinh viên, khả năng tự động cập nhật các thay
đổi; Sự tích hợp và chia xẻ thông tin tác nghiệp; Sự phản ánh mô hình và qui trình quản lý và sự
phối hợp giữa các đơn vị chức năng.
1.4.2. Pha 2: Lớp môn học (các môn học tự chọn)
Ngoài các môn bắt buộc, trong CTĐT có nhiều môn học cho sinh viên lựa chọn và khi đã
đưa vào chương trình các môn học này đảm bảo có người dạy. Hệ thống môn tự chọn này cho phép
sinh viên chọn lựa và theo học những môn nào đạt được những tri thức và kỹ năng mà họ quan tâm.
1.4.3. Pha 3: Lớp môn học đầy đủ, tin học hoá toàn bộ quá trình đào tạo
Trong đào tạo tín chỉ phải đảm bảo sinh viên có thể chủ động học theo điều kiện và năng
lực của mình. Vì thế, toàn bộ hệ thống tổ chức quản lý đào tạo phải vận hành theo yêu cầu riêng của
từng sinh viên. Do vậy việc tin học hóa toàn bộ quá trình đào tạo là hết sức cần thiết để đảm bảo hệ
thống chạy được và không bị chồng chéo.
1.5. Quản lý quá trình đào tạo theo học chế tín chỉ
Để thực hiện quản lý được quá trình đào tạo theo HCTC, luận văn đã khái quát lý luận quản
lý các khâu của quá trình đào tạo. Đó là:
1.5.1. Quản lý chuyển đổi Chương trình đào tạo sang tín chỉ
Nhận diện chương trình đào tạo, chỉ ra ưu khuyết điểm và xây dựng chương trình đào tạo:
điều chỉnh thời lượng các môn học. Tổ chức hội thảo về chương trình chuyển đổi, có sự tham gia
của các giảng viên, chuyên gia, các cán bộ quản lý liên quan đến chương trình đào tạo. Thủ trưởng
các đơn vị đào tạo tổ chức hoàn chỉnh CTĐT đã chuyển đổi để nghiệm thu và báo cáo. Tổ chức
thẩm định và ban hành chương trình đào tạo đã chuyển đổi.
1.5.2. Tổ chức xây dựng đề cương môn học
ĐCMH là văn bản có ý nghĩa quyết định tới thành bại việc áp dụng phương thức đào tạo
theo tín chỉ. ĐCMH do từng giảng viên/ nhóm giảng viên của bộ môn biên soạn, được bộ môn,
khoa, trường thẩm định, xác nhận làm cơ sở cho các hoạt động dạy, học, đánh giá kết quả học tập,
nghiên cứu môn học.

7
1.5.3. Quản lý hoạt động giảng dạy
Trong HCTC, quản lý hoạt động giảng dạy được tiến hành thông qua ĐCMH. Trong

Về học liệu, thiết bị dạy học: Hiện tại, Trường có 1 trung tâm thư viện với nguồn vốn tài
liệu phục vụ chung cho cả trường; 1 thư viện Pháp ngữ chuyên cung cấp tài liệu Pháp ngữ về ngành

8
kiến trúc và kiến trúc cảnh quan; 1 thư viện cung cấp tài liệu chuyên sâu ngành kiến trúc công trình
bằng tiếng Anh. Nguồn vốn tài liệu của Trường sở hữu vốn tài liệu ở hai dạng là tài liệu truyền
thống và tài liệu điện tử.
Nhà trường trang bị đầy đủ các thiết bị phục vụ dạy học và hệ thống thiết bị phục vụ học đồ
án môn học và các phòng học chuyên dụng dành cho ngành Kiến trúc (xưởng thiết kế kiến trúc) với
trang thiết bị hiện đại.
2.2. Các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ
2.2.1. Công tác đào tạo
Hiện nay Trường đang đào tạo theo tín chỉ với 12 chuyên ngành đào tạo và đã ứng dụng
phần mềm tin học vào công tác quản lý đào tạo.
2.2.2. Công tác nghiên cứu khoa học
Hoạt động nghiên cứu khoa học được Nhà trường quan tâm thường xuyên và không ngừng
nâng cao về chất lượng. Các đề tài, dự án sự nghiệp kinh tế đã bám sát nhiệm vụ phát triển của
Trường về cải tiến nội dung CTĐT các ngành học, mở các ngành mới, cải tiến phương pháp dạy và
học, cải tiến nội dung chương trình các môn học và phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
2.2.3. Công tác quan hệ quốc tế
Trường đã có quan hệ với hơn 70 trường đại học và tổ chức quốc tế trong lĩnh vực đào tạo,
nghiên cứu khoa học và các mặt hoạt động khác.
2.3. Nét đặc thù trong đào tạo ngành Kiến trúc công trình.
Các môn lý thuyết áp dụng phương pháp giảng dạy như khối kỹ thuật, các môn chuyên
ngành có phương pháp giảng dạy riêng. Đặc biệt là môn đồ án thiết kế kiến trúc, quy hoạch, mỹ
thuật công nghiệp đã áp dụng mô hình đào tạo theo xưởng. Mỗi lớp không được quá 15 sinh viên.
Hàm lượng các học phần đồ án, thực hành trong CTĐT khá lớn, trong đó có sự lựa chọn đa
dạng, phong phú về đề tài. Mỗi đồ án sinh viên có thể chọn 1 trong 5 – 10 đề tài thuộc các mảng
khác nhau trong cùng một lĩnh vực thiết kế để thực hiện đồ án của mình.
Hình thức học tập trung theo xưởng đối với các học phần đồ án dẫn đến việc đăng ký tín chỉ

viên Trường đã đạt rất nhiều các giải thưởng quốc tế và quốc gia về kiến trúc.
Hiện tại, Trường đã triển khai đào tạo theo hệ thống tín chỉ hỉ. Trong giai đoạn đầu khi chưa
triển khai tất cả đặc điểm của học chế tín chỉ, khâu quản lí đào tạo chủ yếu là quản lí việc thực hiện
đề cương chi tiết môn học đã được phê duyệt và khâu kiểm tra đánh giá của giảng viên đối với môn
học theo yêu cầu của tín chỉ, đồng thời lưu ý thích đáng việc cung cấp điều kiện cho việc dạy học
theo tín chỉ. Kế hoạch dạy học về cơ bản chưa có thay đổi nhiều và các môn tự chọn cũng chưa
được bổ sung để tăng sự lựa chọn cho sinh viên.
2.4.2. Công tác quản lý đào tạo
2.4.2.1. Công tác chuyển đổi Chương trình đào tạo theo tín chỉ
CTĐT theo niên chế ở Trường Đại học Kiến trúc được thiết kế thành 85 học phần với 247
ĐVHT. Khi thực hiện chuyển đổi sang đào tạo theo tín chỉ, Trường đã điều chỉnh lại chương trình
toàn khóa là 77 học phần, tương ứng với 161 tín chỉ. Trong số 77 học phần, có 12 học phần đồ án
chuyên ngành sinh viên được phép chọn 1 đề tài trong ít nhất 5 đề tài tự chọn.

10
Tuy vậy, thời lượng của chương trình đào tạo còn ở mức cao (161 tín chỉ); Tổng số môn
học quá nhiều, thời lượng của một môn học quá ít; Ngoài các học phần đồ án mang tính chất chuyên
ngành ra thì chương trình chưa có học phần tự chọn.
2.4.2.2. Công tác xây dựng đề cương môn học
Trên cơ sở CTĐT, Trường đã biên soạn lại ĐCMH theo đúng mẫu quy định về đào tạo
theo phương thức tín chỉ, bám sát mục tiêu đào tạo và đã được chủ nhiệm khoa phê duyệt.
Tuy nhiên, Trường chưa sử dụng đề cương môn học như là công cụ chính để tạo cơ chế
“thống nhất trong đa dạng” và giám sát việc thực hiện kế hoạch dạy học và tạo quyền chủ động cho
người học.
2.4.2.3. Hình thức tổ chức dạy học
Đã đa dạng hoá hình thức thực hiện nội dung dạy học. Do đặc thù của ngành đào tạo
là nhiều các học phần đồ án nên việc sinh viên phải chuẩn bị ở nhà trước khi lên lớp đã được
thực hiện triệt để đối với môn học có thực hành, đồ án;
Đối với tự nghiên cứu, tự học có hướng dẫn - đa số giáo viên đã thực hiện được như
quy định nhưng chưa thật triệt để;

việc thực hiện đồ án tốt nghiệp của sinh viên.
Đã thành lập ban lấy ý kiến phản hồi từ người học.
Đã chú ý và thực hiện kiểm tra, đánh giá thường xuyên. Nhiều giảng viên đã tìm tài
liệu hỗ trợ sinh viên tự học, tự nghiên cứu để tự mình tích luỹ kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu
của môn học.
Tuy nhiên, chưa coi trọng Bài tập cá nhân/tuần và bài tập nhóm/tháng.
Do số lượng bài kiểm tra khá nhiều nên nhiều giảng viên đã không trả bài kịp thời cho
sinh viên hoặc giảm bớt số lượng bài kiểm tra theo yêu cầu của tín chỉ. Vẫn coi trọng KT-ĐG
cuối kỳ.
Tuy đã có đơn vị chuyên trách nhưng đơn vị này mới chỉ thực hiện quản lý công hoạt
động thi cuối kỳ. Việc thực hiện các hình thức KT-ĐG vẫn chủ yếu là do giảng viên và bộ môn
thực hiện. Vì vậy, chưa có sự kiểm soát về số lượng các bài KT-ĐG cần thực hiện chứ chưa nói
đến chất lượng các bài kiểm tra – đánh giá đó.
CHƢƠNG 3
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO THEO
PHƢƠNG THỨC TÍN CHỈ NGÀNH KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH TẠI TRƢỜNG ĐẠI
HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
3.1. Căn cứ chính để xây dựng biện pháp
Luật Giáo dục 2005; Nghị quyết 14/2005/NQ-CP; Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về
đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam, giai đoạn 2006 – 2020. Chỉ thị
296/CT-TTg Chính phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010 – 2012; Chương
trình hành động thực hiện chỉ thị 296/CT-TTg của Trường Đại học Kiến trúc.
3.2. Quản lý quá trình đào tạo theo phương thức tín chỉ
3.2.1. Xây dựng văn hoá tín chỉ
* Đối với CBQL cấp cao (lãnh đạo):

12
- Tổ chức tập huấn về phương pháp giảng dạy, các hình thức tổ chức dạy học, KT-ĐG
tới toàn thể giảng viên. Tổ chức tập huấn về phương pháp quản lý tới CBQL và phổ biến về
phương pháp học tập đáp ứng yêu cầu cho sinh viên.


13
- Tự học tập, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, trình độ công nghệ thông tin để
đáp ứng yêu cầu của phương thức đào tạo mới.
- Các thành viên liên quan cần quan tâm đến các điều kiện, thái độ phục vụ người học của
mình và của các bộ phận chuyên trách, các chính sách hỗ trợ của nhà trường để tạo cho người học
một môi trường học tập tốt nhất.
3.2.2. Tổ chức chuyển đổi chương trình từ đào tạo niên chế sang tín chỉ
Gom nhóm các học phần có số tín chỉ ít và có kiến thức gần nhau, liên quan nhau
thành một học phần chung, có sự liên thông về kiến thức. Môđun hóa kiến thức trong từng
học phần thành 12 – 15 vấn đề lớn, tương đương với 12 – 15 tuần học để giảng dạy. Bổ sung
thêm các học phần tự chọn để tạo điều kiện cho sinh viên chọn học các lĩnh vực theo sở thích
và theo nhu cầu xã hội. Có phương pháp quản trị CTĐT.
3.2.3. Tổ chức xây dựng đề cương môn học
- Thành lập nhóm biên soạn ĐCMH; khảo sát lấy ý kiến chuyên gia về ngành đào tạo,
chuyên gia về lĩnh vực môn học, giảng viên môn học, sinh viên, Tổ chức hội thảo lấy ý kiến
góp ý. Tổng hợp ý kiến và gửi hội đồng thẩm định. Hoàn thiện, thẩm định và ban hành đề
cương môn học.
- Căn cứ trên ĐCMH đã được phê duyệt, giảng viên có nhiệm vụ thực thi chương trình
đó. Coi đó là căn cứ pháp lý để tổ chức các hình thức dạy học. CBQL là người giám sát việc
thực thi đó.
- Thường xuyên rà soát, điều chỉnh bổ sung, cập nhật để đáp ứng nhu cầu của người
học và sự phát triển của xã hội.
3.2.4. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học
Để nâng cao chất lượng giảng dạy, trước mắt, chúng ta có thể cải tiến việc dạy học
bằng những giải pháp:
Từ phía Nhà trường:
- Cải tiến phương thức quản lý đào tạo nhằm phục vụ hiệu quả cho việc tổ chức các
hình thức dạy học, phương pháp dạy học theo HCTC như việc bố trí Thời khóa biểu phải hợp
lý, phát triển đội ngũ CVHT nhằm giúp sinh viên trong việc lập kế hoạch cũng như thực hiện

hoặc các góp ý về môn học.
- Giảng viên cần nắm rõ mục tiêu truyền đạt, nội dung chính, cốt lõi của bài giảng cần
truyền đạt; Hiểu cách học của sinh viên.
3.2.5. Đổi mới phương thức kiểm tra, đánh giá theo học chế tín chỉ
Để đạt được chất lượng cao hơn nữa trong đào tạo cần thực hiện:
Về phía nhà trường:
- Xây dựng một Qui chế riêng, hoàn chỉnh về kiểm tra, đánh giá học tập của từng bộ
môn để tạo một hành lang pháp lý cho hoạt động này.
- Nâng cao nhận thức về KT-ĐG cho các đối tượng liên quan. Đào tạo, bồi dưỡng và
chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động KT-ĐG.
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị chuyên trách về KT-ĐG.

15
- Đầu tư kinh phí hợp lý cho hoạt động KT-ĐG.
Về phía giảng viên, bộ môn:
Cải tiến hình thức, nội dung kiểm tra, thi đối với các môn dạy lý thuyết. Tăng cường
kiểm tra và thi giữa học phần.
Công khai hóa, khách quan hóa quá trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập, chú trọng
khuyến khích tư duy sáng tạo và vận dụng linh hoạt, từng bước tạo điều kiện cho sinh viên
phát triển năng lực tự đánh giá.
Hoàn thiện hệ thống ngân hàng câu hỏi, không ngừng đổi mới, chỉnh sửa, cập nhật.
Đầu tư soạn thảo bộ đề thi trắc nghiệm của môn học.
Xây dựng lịch trình kiểm tra đánh giá từng môn học và kiểm tra việc thực hiện lịch
trình.
Sau khi có qui trình kiểm tra, đánh giá cần quản lý, kiểm tra việc thực hiện qui trình
kiểm tra, đánh giá và đảm bảo nguồn tài chính để thực hiện qui trình kiểm tra, đánh giá.
3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi về quản lý quá trình đào tạo xây dựng
Bảng 3.1: Thống kê khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
TT
Nội dung đề nghị

chức chuyển đổi
CTĐT từ niên chế
sang tín chỉ
89.29
10.71
0.00
71.43
25.00
3.57
3
Biện pháp 3: Xây
dựng đề cương môn
học
92.86
7.14
0.00
92.86
7.14
0.00
4
Biện pháp 4: Đa
dạng hóa các hình
thức tổ chức dạy
học, phương pháp
dạy học
96.43
3.57
0.00
85.71
14.29

chỉ. Tránh tình trạng để các trường có sự “chuyển ngang” chương trình đào tạo từ niên chế
sang. Có qui định thống nhất về các khối kiến thức, số tín chỉ đối với tất cả các môn học để
đảm bảo tính liên thông của các trường. Có chính sách thanh tra, kiểm tra đối với công tác
này.
Có qui định về việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới phương pháp
KT-ĐG theo học chế tín chỉ. Qui định về việc định kỳ tổ chức hội thảo rút kinh nghiệm đối
với các trường. Cấp kinh phí để các trường thực hiện các công tác trên.
Tăng cường sự chỉ đạo và giám sát việc cập nhật chương trình đào tạo; đề cương môn
học ở các trường đại học.

2.2. Đối với Trường Đại học Kiến trúc
Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền và tổ chức tập huấn cho cán bộ, giảng
viên và sinh viên về các lĩnh vực quản lý, giảng dạy và học tập theo học chế tín chỉ để đạt
được hiệu quả cao nhất.

17
Sớm ban hành các tài liệu hướng dẫn chi tiết về tổ chức và quản lý đào tạo theo hệ
thống tín chỉ; trong đó có nội dung qui định trách nhiệm của giảng viên và sinh viên trong
việc thực hiện đào tạo.
Đầu tư kinh phí cho công tác tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết bị giảng dạy, bổ
sung và rà soát nguồn học liệu thường xuyên. Hoàn chỉnh hệ thống phần mềm quản lý đào
tạo.
Nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ phận chuyên trách về KT-ĐG. Tăng cường công
tác lấy ý kiến phản hồi từ người học ở nhiều lĩnh vực như công tác KT-ĐG, CTMH, chương
trình đào tạo chứ không chỉ dừng ở hoạt động giảng dạy như hiện nay.

References
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề án Đổi mới giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2005-
2020, Lưu hành nội bộ, 2005.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo. Hệ thống giáo dục một số nước trên thế giới, NXB Giáo

16. Đại học Quốc gia Hà Nội – Ban đào tạo. Đào tạo theo học chế tín chỉ. Hà Nội, 2006.
17. Đặng Bá Lãm. Kiểm tra, đánh giá trong dạy – học đại học. Nxb Giáo dục, Hà Nội,
2003.
18. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hƣng. Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai - vấn
đề và giải pháp. NXB Chính trị quốc gia, 2004
19. Đặng Xuân Hải. Vận dụng lý thuyết quản lý sự thay đổi để chỉ đạo chuyển đổi qui
trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ. Tạp chí KHGD, số 13/10-2006.
20. Đặng Xuân Hải. Đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam: Đặc điểm và điều kiện
triển khai. Tạp chí KHGD, số 22/7/2007.
21. Đặng Xuân Hải. Về tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của giảng viên và sinh viên
trong qui trình đào tạo theo tín chỉ. Tạp chí giáo dục, số 175/10-2007; trang 3.
22. Cấn Thị Thanh Hƣơng. Nghiên cứu quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả học tập trong
giáo dục đại học ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ, Hà Nội, 2011.
23. Nguyễn Đức Chính. Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học. Nhà xuất bản Đại
học quốc gia Hà Nội, 2002.
24. Nguyễn Đức Chính. Chất lượng và kiểm định chất lượng trong giáo dục. Nhà xuất
bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2010.
25. Nguyễn Đức Chính. Quản lý chất lượng trong giáo dục - Đề cương bài giảng dành
cho cao học.
26. Nguyễn Đức Chính. Đo lường và đánh giá trong giáo dục - Đề cương bài giảng
dành cho cao học, 2009.
27. Nguyễn Đức Chính. Một vài điểm cần lưu ý trong quá trình thực hiện quy trình dạy
học theo phương thức tín chỉ. Sơ kết đào tạo theo phương thức tín chỉ, Khoa Sư phạm,
ĐHQGHN, 2007.
28. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc. Đại cương khoa học quản lý. ĐHQGHN,
2010.

19
29. Nguyễn Thị Mỹ Lộc chủ biên. Một số vấn đề giáo dục đại học. ĐHQGHN, 2004.
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Trọng Hậu, Nguyễn Quốc Chí.

n nhằm tăng cươ
̀
ng hiê
̣
u qua
̉
cu
̉
a hoa
̣
t đô
̣
ng
đô
̉
i mới phương pháp giảng dạy Đại học theo hệ thống tín chỉ , Kỷ yếu Hội thảo khoa
học toàn quốc “Đổi mới phương pháp giảng dạy đại học theo hệ thống tín chỉ”,
Trường Đại học Sài Gòn, tháng 5/2010.
43. Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội. Đề án chuyển đổi đào tạo theo hệ thống tín chỉ.
2008.
44. Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội. Kế hoạch chiến lược phát triển giai đoạn 2011 –
2020.
45. Trƣờng Đại học Kiến trúc Hà Nội. Hội nghị tổng kết 2 năm đào tạo theo tín chỉ. Hà
Nội, 2010.

20
46. Vũ Ngọc Hải, Trần Khánh Đức. Hệ thống giáo dục hiện đại trong những năm đầu thế
kỷ XXI (Việt Nam và Thế giới), Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2003.
47. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức. Giáo dục Việt Nam đổi mới và phát
triển hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status