1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THỊ HOA
HÀ NỘI – 2010 3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMTTN
CBQL
CVHT
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Trang
1.
1
4
4
5
5
5
5
6
6
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY
HỌC THEO PHƢƠNG THỨC TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC 7
7
35
5
35
i thiu chung v tr GHN
35
-
36
41
43
2.2.
- 45
nh
45
74
74
76 6
- 77
77
- a -
81
108
PHỤ LỤC
7
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
so
(PTTC) g
() -
HTTC)
n, Malaisia.
.
&)
.
&
(SV)
(GV)
(BPQL)
trong QTDH)
(QLGD)
9
V-
,
c
Khoa
10
[21,Tr.26].
QTDH PTTC trong
-
, ,
PTTC
Biện pháp quản lý quá trình dạy học môn tiếng Anh theo
phương thức tín chỉ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn -Đại
học Quốc Gia Hà Nội”
QTDH PTTC
2. Mục đích nghiên cứu
-
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- QTDH
PTTC;
- QTDH
Anh theo PTTC -;
- QTDH PTTC
-
6. Phạm vi nghiên cứu
- TQTDH PTTC trong
- 2010);
- N QTDH
PTTC -
7. Ý nghĩa
-
QTDH PTTC
.
- QTDH theo PTTC
n t
Chƣơng 2
-
Chƣơng 3 t
-
13
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
THEO PHƢƠNG THỨC TÍN CHỈ Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC
1.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1. Khái niệm quản lý
trong G-
K- Bất cứ lao động xã hội hay cộng đồng
trực tiếp nào được thực hiện ở quy mô tương đối lớn đều cần ở chừng mực
nhất định đến sự quản lý. Quản lý là xác lập sự tương hợp giữa các công việc
cá nhân và hình thành những chức năng chung, xuất hiện trong toàn bộ cơ chế
sản xuất, khác với sự vận động của bộ phận riêng lẻ của nó.[41tr.195]
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực
cá nhân, nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của mọi nhà quản
QL).
1.1.2. Quản lý quá trình dạy học
1.1.2.1. Khái niệm dạy học
gi
h
15
“Dạy học là hoạt động phối hợp của hai chủ thể đó là giáo viên và học
sinh. Dạy và học được thực hiện đồng thời với cùng một nội dung và hướng tới
cùng một mục đích. Phải khẳng định rằng nếu hai hoạt động này bị tách rời sẽ
lập tức phá vỡ khái niệm quá trình dạy học. Học tập không có giáo viên trở
thành tự học. Giảng dạy không có học sinh trở thành độc thoại. [46, tr.53]
Nh
,
bộ hệ thống. Hệ thống bao giờ cũng nằm trong một môi trường, giữa hệ thống
và môi trường có mối quan hệ tác động lẫn nhau”. [46, tr.58]
“hệ thống toàn vẹn bao gồm hoạt động dạy và hoạt động học.
Hai hoạt động này luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành
ra nhau. Sự tương tác giữa dạy và học mang tính cộng tác (cộng đồng và hợp
tác) trong đó hoạt động dạy giữ vai trò chủ đạo.[39, tr.52]
1.1.2.3. Bản chất và cấu trúc của quá trình dạy học đại học
1. Bản chất:
16
2. Cấu trúc
17
a
QTDH
QLQL
15, 16
. [5. tr.8]
19
-
,
. [33, tr.8-9]
c) Hiệu quả về mặt quản lý và giá thành đào tạo.
;
-
-
-
.[33, tr.9-10]
1.1.3.2. Các điều kiện tiên quyết để áp dụng hệ thống tín chỉ
-
21
PTTC
, v
- Điều kiện 3:
K-
K-
KT-
- Điều kiện 4:
- -
.
- Điều kiện 5:
-
-
.
c) Kích cỡ của mô-đun: -
-
d) Các hoạt động của SV để tích lu
̃
y số tín chỉ của một mô-đun:
.[33, tr.14] 24
2. Tín chỉ (credit), một tín chỉ (credit unit), giờ tín chỉ (credit hour), hình
thức tổ chức thực hiện giờ tín chỉ
a) Tín chỉ (credit):
T
T
.[16, tr.1]
b) Một tín chỉ (credit unit)
+ 1
+ 2
Bảng 1.1. Hình thức tổ chức thực hiện giờ tín chỉ. [33, tr.16]
Xemina
n
1
2
3
(2)
(2)
- Nhiệm vụ của sinh viên
;
.[17, tr.3]
Giờ thảo luận
- Nhiệm vụ của giảng viên
;
+ T
.[17, tr.3]