Biện pháp quản lý quá trình dạy học hệ đại học tại Học viện Y dược học Cổ truyền Việt Nam - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN VĂN TUYẾT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HỆ ĐẠI HỌC
TẠI HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC HỆ ĐẠI HỌC
TẠI HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM ĐỀ CƢƠNG LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05

Học viên : Nguyễn Văn Tuyết
Cao học quản lí giáo dục khoá 7
Cán bộ hƣớng dẫn : PGS.TS Nguyễn Võ Kỳ Anh
HÀ NỘI, 2010


Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động giảng dạy
của giảng viên
45
Bảng 2.3
Kết quả khảo sát thực trạng trình độ chuyên môn
và nghiệp vụ sƣ phạm của giảng viên
50
Bảng 2.4
Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động học tập của
sinh viên
52
Bảng 2.5
Thực trạng QL việc lập kế hoạch và thực hiện
chƣơng trình giảng dạy của GV
54
Bảng 2.6
Thực trạng quản lý việc soạn bài và chuẩn bị lên
lớp của giảng viên
57
Bảng 2.7
Thực trạng quản lý giờ lên lớp của GV
59
Bảng 2.8
Thực trạng quản lý viêc kiểm tra, đánh giá kết quả
học tập của SV
61
Bảng 2.9
Thƣc trạng quản lý hồ sơ chuyên môn của GV
63
Bảng 2.10

11. YHHĐ Y học hiện đại
12. VN Việt Nam
13. YDHCT Y Dƣợc học cổ truyền
14. TG Thế giới
15. CK1,CK2 Chuyên khoa 1, chuyên khoa 2
16. GS.TS Giáo sƣ Tiến sỹ
17. PGS.TS Phó giáo sƣ Tiến sỹ
18. NCKH Nghiên cứu khoa học
19. NXB Nhà xuất bản
20. QLGD Quản lý giáo dục
21. BV Bệnh viện
3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
1. Lý do chọn đề tài …………………………………………………. 1
2. Mục đích nghiên cứu ……………………………………….……… 2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu ……………………….….…… 2
4. Giả thuyết khoa học ……………………………………….…… 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………… 3
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu ………………………………… 3
7. Câu hỏi nghiên cứu…….………………………………….……… 3

1.4.2. Quản lý phƣơng pháp giảng dạy, học tập ……………………. 28
1.4.3. Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá …………………………. 29
1.4.4. Tăng cƣờng quản lý việc sử dụng, bồi dƣỡng nguồn nhân lực…. 29
1.4.5. Tăng cƣờng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị ……………… 30
1.5. Yêu cầu tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy học ở trƣờng
đại học 30
1.5.1. Áp dụng hệ thống tín chỉ trong đào tạo ở các trƣờng đại học … 30
1.5.2. Quy định chuẩn về quản lý chất lƣợng trƣờng đại hoc ……… 32
Kết luận chƣơng I……………………………………………………… 38
Chƣơng II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC Ở HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
2.1. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở Học viện Y Dƣợc học cổ truyền
Việt Nam……………………………………………………………. 40
2.1.1. Lịch sử ra đời và phát triển của Học viện………. …………… 40
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Học viện Y Dƣơc học cổ truyền
Việt Nam……………………………………. ……….………………. 43
2.1.2.1 : Chức năng ………………………………………………… 43
2.1.2.2 : Nhiệm vụ và quyền hạn :…………………………………… 44 5
2.1.2.3 Các đối tƣợng đào tạo tại Học viện Y Dƣợc học cổ truyền VN. 45
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của Học viện Y Dƣợc học cổ truyềnVN 46
2.2. Thực trạng hoạt động dạy học hệ đại học ở Học viện Y Dƣợc học cổ
truyền Việt Nam ……………………………… ………………… 46
2.2.1. Thực trạng hoạt động dạy học tại Học viện ……………… 47
2.2.1.1. Thực trạng hoạt động giảng dạy của giảng viên …………… 47
2.2.1.2 Đặc điểm trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm của
giảng viên …………………………………………………………… 52
2.2.2. Thực trạng hoạt động học tập của SV ………………… . 54

3.2.1. Biện pháp 1: Quản lý học tập của SV thông qua hệ thống đào tạo
tín chỉ …………….…………………………………………………… 80
3.2.2. Biện pháp 2: Quản lý hoạt động tự học của SV………………… 81
3.2.3. Biện pháp 3: Tăng cƣờng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học
tập của SV……………………………………………………… …… 82
3.2.4. Biện Pháp 4: Tăng cƣờng đánh giá chất lƣợng SV sau khi tốt
nghiệp ………………………………………………………………… 84
3.3. Nhóm biện pháp thứ ba: Các biện pháp hỗ trợ ……………… 85
3.3.1. Biện pháp 1: Tăng cƣờng quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị dạy
học…………………………………………………………………… 85
3.3.2. Biện pháp 2: Hỗ trợ về mặt tinh thần và vật chất cho
đội ngũ GV ……………………………………………………… 86
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp……………………………… 87
3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của các
biện pháp……………………………………………………………… 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận……………………………………………….………… 93
2. Khuyến nghị ……………………………………………………… 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………. 97 7
PHỤ LỤC ………………………………………………………… … 99


8

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là một xu thế phát
triển khách quan. Điều đó đặt sự nghiệp hiện đại hoá, công nghiệp hoá của
nƣớc ta nói chung, sự nghiệp giáo dục- đào tạo nói riêng trƣớc những thời cơ
và thách thức không nhỏ.
Mọi Quốc gia, từ những nƣớc phát triển - những nƣớc đang phát triển đến
các nƣớc kém phát triển đều nhận thức đƣợc vai trò và vị trí hàng đầu của giáo
dục, vì thế việc đổi mới giáo dục là một điều kiện sống còn Sự đổi mới này nếu
đúng đắn và phù hợp sẽ đem lại hiệu quả vô cùng to lớn và góp phần vào sự phát
triển kinh tế - văn hoá xã hội và khoa học kỹ thuật của mỗi quốc gia trƣớc nhu cầu
hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
Hiện nay, Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt chú trọng, đề cao, đầu tƣ nhân
lực, vật lực cho ngành giáo dục, coi giáo dục là “quốc sách hàng đầu”. Vì vậy
việc phát triển nguồn nhân lực tri thức là nhiệm vô cùng quan trọng, là khâu
đột phá trong chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, nó quyết định sự thành
công hay thất bại quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nƣớc.
Đối với các trƣờng đại học ngành Y, mục tiêu quan trọng là phải tạo ra
đƣợc đội ngũ thầy thuốc giỏi để chăm sóc sức khoẻ cho toàn dân, vì vậy việc
nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn của SV càng phải đƣợc
quan tâm nhiều hơn nữa.
Đối với Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam có nhiệm vụ đào tạo

về cơ cấu và nội dung góp phần nâng cao chất lƣợng dạy học cho SV.Việc
sắp xếp giảng đƣờng, lịch học của các bộ môn, các khoá học, việc quản lý giờ
lên lớp, chất lƣợng dạy học của GV cũng dần dần mang tính chuyên nghiệp
và ổn định. Cơ sở vật chất của trƣờng ngày càng đƣợc củng cố và hoàn thiện
hơn đáp ứng đƣợc yêu cầu phục vụ cho việc dạy học của GV. Bên cạnh
những mặt đã làm đƣợc thì Học viện cũng còn một số tồn tại trong viêc quản
lý quá trình dạy học, vì kinh nghiệm chƣa có nhiều, đội ngũ GV còn yếu về
trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm. Do đó, nhiệm vụ của đề tài là
nghiên cứu biện pháp quản lý quá trình dạy học hệ đại học hiện nay tại Học
viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam, đồng thời đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lƣợng học tập của SV để sau khi họ ra trƣờng đáp
ứng đƣợc yêu cầu chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng. 10
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu một số lý luận về quản lý quá trình dạy học hệ đại
học.
5.2 Khảo sát thực tế và phân tích, đánh giá việc quản lý quá trình dạy
học đại học tại học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý để nâng cao chất lượng dạy học
tại học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi đối tượng
Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý quá trình dạy học hệ
đại học tại Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam.
6.2 Phạm vi địa bàn
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam,
một số bệnh viện có SV Học viện thực tập tại Hà Nội.
6.3 Phạm vi thời gian

số liệu thu đƣợc từ khảo sát thực trạng quản lý hoạt động dạy học.
9. Dự kiến cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, luận
văn đƣợc chia làm 3 chƣơng :
Mở đầu
Chƣơng I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC
TRƢỜNG ĐẠI HỌC
Chƣơng II : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC
HIỆN TẠI Ở HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Chƣơng III : ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỂ NÂNG CAO
CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC TẠI HỌC VIỆN Y DƢỢC HỌC CỔ TRUYỀN
VIỆT NAM.
Kết luận và khuyến nghị
Danh mục tài liệu tham khảo 12
Chƣơng I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC Ở CÁC TRƢỜNG
ĐẠI HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Giáo dục đại học chịu ảnh hƣởng sâu sắc của chính trị, kinh tế, văn hóa
hiện có của mỗi nƣớc. Dù rất đa dạng, song không có một hệ thống đại học
nào là bản sao giống hệt của nƣớc khác. Phần lớn các hệ thống giáo dục bậc
cao hiện nay đều đƣợc xây dựng mô phỏng theo một số mô hình giáo dục đại

chính trị chi phối toàn bộ hoạt động và quản lý, quy mô và nội dung chất
lƣợng đào tạo của các trƣờng đại học trong một hệ thống. Hoạt động của tất
cả các trƣờng đại học hầu nhƣ nhờ vào nguồn kinh phí của nhà nƣớc. Các
trƣờng đại học đƣợc tự soạn giáo trình và chọn phƣơng pháp giảng dạy, song
phải theo chƣơng trình và kế hoạch học tập của Bộ Đại học. Ƣu điểm của mô
hình này là Nhà nƣớc có thể quản lý chặt chẽ và toàn diện giáo dục bậc đại
học, tạo ra nền giáo dục đại học có tính đại chúng cao. Song, mặt hạn chế của
mô hình này là thiếu sự năng động và kém thích ứng trƣớc sự biến đổi của
môi trƣờng kinh tế-xã hội quốc gia và quốc tế.
Mô hình QLGD đại học Đức : Mô hình giáo dục đại học Đức do Uyn-hem
Vôn Hăm-bôn sáng lập từ thế kỷ XIX với mục đích xây dựng những trung
tâm nghiên cứu đại học hiện đại để “đẩy lùi những biên giới của kiến thức”.
Mô hình này không coi trọng sự can thiệp của chính trị và quyền lực nhà nƣớc
đối với giáo dục đại học. Nó đảm bảo tính độc lập, tự quyết của các trƣờng
đại học và quyền tự do của các thành viên đƣợc theo đuổi việc nghiên cứu mà
không có sự can thiệp của chính quyền. Chính phủ liên bang và các bang chỉ
có quyền hạn quản lý một phần công việc của các trƣờng đại học, thông qua
việc cấp phát tài chính và qua Hội đồng đại học để bàn bạc đánh giá công việc
của các trƣờng. Các trƣờng đại học ở Đức có toàn quyền tuyển dụng, trả
lƣơng và thƣởng - phạt nhân sự của mình.
Mô hình QLGD đại học Anh: Mô hình giáo dục đại học đƣợc nêu lên nhƣ một
tấm gƣơng sáng về một hệ thống giáo dục bậc cao đƣợc hƣởng sự tự trị về thể 14
chế rất rộng rãi. Nhà nƣớc chỉ quản lý các trƣờng đại học thông qua việc cấp
phát tài chính. Các trƣờng đại học ở đây hoàn toàn có quyền sử dụng kinh phí
đã đƣợc cấp mà không có sự can thiệp hay kiểm tra của nhà nƣớc. SV bắt
buộc phải ở trong ký túc xá, hợp thành một cộng đồng sinh hoạt và học tập
dƣới sự quản lý của nhà trƣờng. Tuy nhiên, hạn chế của giáo dục đại học ở

thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hoá”.
Trong quản lý giáo dục, đã có một số công trình nghiên cứu về các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục đào tạo
nhƣ: Nguyễn Cảnh Toàn, Lê Đức Ngọc Ngoài ra cũng đã có một số luận
văn thạc sĩ nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học của các học viên trong
các cơ sở đào tạo khác nhau.
Hoạt động dạy học là một trong những hoạt đông trọng tâm, quyết định sự
thành công hay thất bại của quá trình giáo dục. Trong hoạt động dạy học, vấn
đề quản lý lại là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng. Mặc dù đã có nhiều công
trình nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học, nhƣng quản lý hoạt động dạy
học là một quá trình phức tạp, phụ thuộc vào thời gian, môi trƣờng, tính chất
quản lý của từng ngành, từng trƣờng khác nhau. Vì vậy, muốn cho việc quản
lý đƣợc thực hiện tốt, yêu cầu mỗi trƣờng nên có ít nhất một công trình
nghiên cứu khoa học vấn đề quản lý riêng của trƣờng mình, phù hợp với
ngành nghề, đặc thù riêng của từng trƣờng và nghiên cứu đó cũng phải
thƣờng xuyên chỉnh sửa để phù hợp với từng giai đoạn phát triển của trƣờng,
của xã hội.
Học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam mới thành lập đƣợc 4 năm, là
trƣờng đại học duy nhất cho đến nay tại Việt Nam đào tạo chuyên sâu về y
học cổ truyền. Với kinh nghiệm đào tạo còn khiêm tốn, kinh nghiệm quản lý
quá trình dạy học cũng chƣa nhiều; Do đó, việc nghiên cứu “Biện pháp quản
lý quá trình dạy học hệ đại học tại học viện Y Dƣợc học cổ truyền Việt Nam”
nhằm mục đích nêu lên những vấn đề quản lý quá trình dạy học tại Học viện 16
hiện nay đồng thời đƣa ra một số biện pháp quản lý quá trình dạy học nhằm
nâng cao chất lƣợng dạy học hệ đại học của Học viện.
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Khái niệm quản lý

F.W Taylor (1856 - 1915) cho rằng: “Mỗi loại công việc dù nhỏ nhất
đều phải chuyên môn hoá và phải quản lý chặt chẽ. Quản lý là nghệ thuật biết
rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó nhƣ thế nào bằng phƣơng pháp
tốt nhất và rẻ nhất” 22, Tr28
H. Koontz (Mỹ): “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự
phối hợp những nỗ lực của cá nhân nhằm đạt đƣợc mục đích của nhóm (tổ
chức). Mục đích của mọi nhà quản lý là hình thành môi trƣờng mà trong đó
con ngƣời có thể đạt đƣợc các mục đích của mình với thời gian, tiền bạc, vật
chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” 26, Tr72.
Theo Hà Sĩ Hồ : "Quản lý là một quá trình tác động có định hƣớng có
chủ đích, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tƣợng và môi trƣờng, nhằm giữ cho sự vận
hành của đối tƣợng đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã
định".[15,Tr20]
Theo Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những ngƣời lao động (nói chung là
khách thể quản lý) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến."[26,Tr35]
Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hƣớng của chủ thể
quản lý về các mặt văn hoá, chính trị, kinh tế, xã hội bằng một hệ thống luật
lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể
nhằm tạo điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng.
Theo Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lý là một quá trình định
hƣớng, quá trình có mục tiêu; quản lý là một hệ thống là quá trình tác động
đến hệ thống nhằm đạt đƣợc mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc 18
trƣng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lý mong muốn”
25,Tr28.
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Bản chất của hoạt động quản lý nhằm

Kế hoạch hóa bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chƣơng trình hành động
và quyết định cách thức, phƣơng tiện cần thiết trong một thời gian nhất định
của một hệ thống quản lý để đạt đƣợc mục tiêu, giúp nhà quản lý có cái nhìn
tổng thể, toàn diện từ đó thấy đƣợc hoạt động tƣơng tác giữa các bộ phận.
Việc lập kế hoạch cho phép lựa chọn những phƣơng án tối ƣu, tiết kiệm
nguồn lực, tạo hiệu quả họat động cho toàn bộ tổ chức và có khả năng ứng
phó với sự thay đổi. Mặt khác, nó còn tạo điều kiện dễ dàng cho việc kiểm
tra. Nhà quản lý thông qua kế hoạch có thể nhìn thấy tƣơng lai, có thể điều
chỉnh các quyết định trƣớc đó để bảo đảm phƣơng hƣớng mục tiêu. Chức
năng kế hoạch hóa có ba nội dung cơ bản là:
+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức
+ Xác định và đảm bảo (có tính cam kết) về các nguồn lực của tổ chức
để đạt đƣợc mục tiêu này.
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt đƣợc các mục
tiêu, xác định các hoạt động ƣu tiên.
- Tổ chức : Khi ngƣời quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần phải
chuyển hoá những ý tƣởng ấy thành hiện thực. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý
nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá nhƣ thế. Xét về mặt chức năng quản
lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành
công kế hoạch và đạt đƣợc mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ thực hiện chức
năng tổ chức có hiệu quả, ngƣời quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn
các nguồn lực và nhân lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều
vào năng lực của ngƣời quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu
quả. Quá trình tổ chức lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các 20
phòng ban cùng các công việc của chúng. Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ
sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hoá và tổ chức.

Theo Rorbert J. Mockler, kiểm tra có bốn bƣớc:
+ Bƣớc một: Xác định tiêu chuẩn (chuẩn mực) và phƣơng pháp đo
lƣờng thành tựu. Các tiêu chuẩn thành tựu phải đủ tƣờng minh để các thành
viên liên quan lĩnh hội đƣợc một cách dễ dàng, thống nhất. Phƣơng pháp đo
lƣờng chuẩn mực phải đảm bảo so sánh chính xác và công bằng giữa thành
tựu với chuẩn mực đặt ra.
+ Bƣớc hai: Đối chiếu, đo lƣờng thành tựu, là một quá trình lặp đi lặp
lại và diễn biến liên tục, với tần suất thực hiện phụ thuộc vào các dạng hoạt
động và các cấp độ quản lý khác nhau.
+ Bƣớc ba: Điều chỉnh những sai lệch - xác định mức độ đáp ứng phù
hợp của thành tựu so với tiêu chuẩn (chuẩn mực).
+ Bƣớc bốn: Tiến hành những hoạt động uốn nắn, sửa chữa khi phát
hiện thấy những sai lệch của thành tựu so với chuẩn mực (tiêu chuẩn) đề ra.
Các nhà quản lý có thể điều chỉnh các sai lệch bằng cách thay đổi các hoạt
động của các cá nhân thành viên hay các nhiệm vụ hoạt động của một bộ phận
trong tổ chức, hoặc là sửa đổi lại các chuẩn mực thành tựu nếu thấy chúng
không thể thực hiện đƣợc.
Tóm lại bốn chức năng quản lý này có quan hệ hữu cơ, biện chứng với
nhau. Cả bốn chức năng trên đều đƣợc triển khai khi tiến hành hoạt động quản 22
lý. Bất cứ ngƣời quản lý nào cũng phải làm công việc lập kế hoạch, tổ chức,
chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.3. Khái niệm về quản lý giáo dục
- Khái niệm về giáo dục
Để tồn tại và phát triển, con ngƣời phải trải qua quá trình lao động, học
tập và cuộc sống hàng ngày, con ngƣời nhận thức thế giới xung quanh, dần
dần tích luỹ đƣợc kinh nghiệm, từ đó nảy sinh nhu cầu truyền đạt những hiểu
biết ấy cho nhau. Đó chính là nguồn gốc phát sinh của hiện tƣợng giáo dục.

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống các
tác động cho mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm
làm cho hệ thống vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng,
thực hiện đƣợc các tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà
tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục tới
mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26,Tr24]
Khái quát lại, nội hàm của khái niệm quản lý giáo dục chứa đựng
những nhân tố đặc trƣng bản chất sau: Phải có chủ thể quản lý giáo dục; ở tầm
vĩ mô là quản lý của Nhà nƣớc mà cơ quan trực tiếp quản lý là Bộ, Sở, Phòng
GD-ĐT; ở tầm vi mô là quản lý của hiệu trƣởng, phó hiệu trƣởng các trƣờng.
Việc quản lý phải có hệ thống tác động quản lý theo một nội dung, chƣơng
trình kế hoạch thống nhất từ Trung ƣơng đến địa phƣơng nhằm thực hiện mục
đích giáo dục trong mỗi giai đoạn cụ thể của xã hội. Phải có một lực lƣợng
đông đảo những ngƣời làm công tác giáo dục cùng với hệ thống cơ sở vật chất
- kỹ thuật tƣơng ứng. Quản lý giáo dục có tính xã hội cao. Bởi vậy cần tập
trung giải quyết tốt các vấn đề xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, an ninh quốc
phòng phục vụ công tác giáo dục.
Nhà truờng là đối tƣợng cuối cùng và cơ bản nhất của quản lý giáo dục,
trong đó đội ngũ giáo viên và học sinh là đối tƣợng quản lý quan trọng nhất,
đồng thời lại là chủ thể trực tiếp quản lý quá trình giáo dục.

Trích đoạn Các biện pháp tăng cƣờng quản lý hoạt động dạy học Đọc thêm, tra cứu tài liệu để bổ sung kiến
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status