1
Biện pháp quản lý quá trình dạy học ở trường
trung học phổ thông Đại Mỗ, Từ Liêm, Hà Nội
Management Solution for the teaching process in Dai Mo high school, Tu Liem, Hanoi
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 109 tr. +
Nguyễn Vũ Thành Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS. TS. Trần Khánh Đức
Năm bảo vệ: 2012
Abstract:
Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận về quản lí dạy học ở trường trung học phổ thông. Tìm
hiểu thực trạng quản lí quá trình dạy học của trường trung học phổ thông Đại Mỗ - huyện
Từ Liêm – thành phố Nội. Đề xuất biện pháp quản lí quá trình dạy học của trường trung
học phổ thông Đại Mỗ - huyện Từ Liêm – thành phố Hà Nội góp phần nâng cao hiệu quả
quản lí và chất lượng dạy học của nhà trường.
Keywords: Quá trình dạy học; Quản lý giáo dục; Giáo dục trung học
Content
1. Lý do chọn đề tài
Quản lý giáo dục là khâu then chốt đảm bảo sự thắng lợi của mọi hoạt động giáo dục. Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI, chỉ rõ "Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn
diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập
quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lí giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí là
khâu then chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo đức, lối sống,
năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực
chuyển biến về mọi mặt song công tác quản lí còn nhiều bất cập. Nếu đề xuất được các biện pháp quản
lí quá trình dạy học phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lí và chất lượng dạy
học ở trường trung học phổ thông Đại Mỗ - huyện Từ Liêm – thành phố Hà Nội.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa các vấn đề về lý luận về quản lí dạy học ở trường trung học phổ thông.
- Tìm hiểu thực trạng quản lí quá trình dạy học của trường trung học phổ thông Đại Mỗ -
huyện Từ Liêm – thành phố Nội.
- Đề xuất biện pháp quản lí quá trình dạy học của trường trung học phổ thông Đại Mỗ -
huyện Từ Liêm – thành phố Hà Nội
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp điều tra, khảo sát
- Phương pháp phân tích, tổng hợp.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lí quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lí quá trình dạy học tại trường trung học phổ thông Đại Mỗ.
Chương 3: Biện pháp quản lí quá trình dạy học ở trường trung học phổ
thông Đại Mỗ trong giai đoạn hiện nay
3
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm quản lí
Khi bàn đến khái niệm quản lí có nhiều cách tiếp cận khác nhau: Sau đây là một số quan
điểm.
Theo GS. TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
Kiểm tra
Lập kế hoạch
4
người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện
những nhiệm vụ dạy học.
1.1.5. Quản lí quá trình dạy học
QL QTDH tức là quản lí quá trình thực hiện các nhiệm vụ, nội dung dạy học thông qua các
hoạt động dạy-học của thầy và trò trong môi trường và với các điều kiện bảo đảm nhất định. Sự vận
động và tác động qua lại của các thành tố của QTDH (mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức, đánh giá, hoạt động dạy-học của thầy và trò ) là đối tượng của quản lý quá trình dạy học.
1.2. Trƣờng trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.1. Vị trí và nhiệm vụ của trường trung học phổ thông Việt Nam
Trường THPT là cơ sở giáo dục nối tiếp cấp trung học cơ sở thuộc bậc trung học của hệ
thống giáo dục quốc dân. Vì vậy giáo dục THPT có nhiệm vụ: “Giúp học sinh củng cố và phát
triển những kết quả giáo dục của trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu
biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, trung học nghề hoặc đi vào cuộc sống” [29, tr.38].
1.2.2. Mục tiêu giáo dục của trường trung học phổ thông Việt Nam
Điều 27 Luật giáo dục có nêu: “Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố
và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có
những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá
nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào
cuộc sống lao động.”
1.2.3. Yêu cầu về nội dung và phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Điều 28 luật giáo dục nêu rõ.
Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng
nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh,
đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi cấp học.
Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo
+Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch chủ nhiệm;
+Hiệu trưởng chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường để quản lí hoạt động
học của học sinh;
+Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác;
+Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của học sinh.
1.3.5. Quản lí cơ sở vật chất và các nguồn lực phục vụ dạy học
Tổ chức công tác QL cơ sở vật chất và thiết bị cần chú ý các vấn đề sau:
- Có cán bộ chuyên trách về QL trang thiết bị- phương tiện dạy học.
- Có đủ hồ sơ và sổ sách QL
- Thực hiện chế độ kiểm tra, kiểm kê định kỳ và đột xuất.
- Hàng năm có kế hoạch xây dựng, cải tạo, sửa chữa, mua sắm. Việc tăng cường, mua sắm
trang thiết bị dạy học phải đi đôi với việc tăng cường tổ chức khai thác, sử dụng các phương
tiện phục vụ giảng dạy
1.3.6. Quản lí chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học
Quản lí việc đổi mới PPDH đòi hỏi người HT phải:
- Nắm bắt và phổ biến kịp thời đến GV những thông tư, chỉ thị của các cấp quản lí nhà nước
về việc đổi mới PPDH.
- Tổ chức những chuyên đề đổi mới PPDH.
6
- Coi việc đổi mới PPDH như là một trong những tiêu chí đánh giá tiết dạy.
- Đổi mới các phương tiện, thiết bị, kĩ thụât hỗ trợ dạy học.
- Quản lí việc sinh hoạt tổ, nhóm và thực hiện các qui chế chuyên môn của GV.
1.3.7. Xây dựng môi trường giáo dục
Một môi trường sư phạm lành mạnh.sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quản lí quá trình dạy học
của nhà trường.
1.3.8. Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Việc kiểm tra đánh giá kết quả của học sinh, là việc làm hết sức cần thiết của hiệu trưởng
nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điều chỉnh, uốn
nắn và bổ sung, giúp cho người quản lí chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn.
tới 30 trường học ở ba cấp THCS, Tiểu học và Mầm non của huyện đạt chuẩn quốc gia. Cấp
THPT toàn huyện có 5 trường THPT công lập trong đó có 01 trường THPT đạt chuẩn quốc gia (
THPT Xuân Đỉnh ) và rất nhiều trường THPT dân lập – bán công. Song vấn đề giáo dục của Từ
Liêm vẫn đang chịu sức ép quá tải ở các khu đô thị và những xã đô thị hóa nhanh. Nhiều trường
công lập cơ sở vật chất không đáp ứng được nhu cầu đến trường của trẻ vì quá đông. Ngược lại,
những trường dân lập tư thục trên địa bàn tuy cơ sở tốt nhưng chỉ đáp ứng được cho một bộ phận
gia đình có thu nhập cao mà không đáp ứng được mặt bằng chung của xã hội.
2.1.3. Kết quá giáo dục của nhà trường trong 3 năm gần đây
Trường THPT Đại Mỗ , được thành lập ngày 22/ 07/ 2002 theo quyết định số 5073 của
UBND thành phố Hà Nội. Với khuôn viên rộng khoảng 15000m
2
thuộc thôn An Thái – Xã Đại
Mỗ – Huyện Từ Liêm. Từ ngày thành lập đến nay đã hơn 10 năm nhưng chất lượng đạo tạo
của Nhà trường vẫn còn nhiều hạn chế … chưa thu hút được nhiều học sinh ở địa phương
vào học đặc biệt là những học sinh khá giỏi…
Bảng 2.1. Kết quả xếp loại hai mặt giáo dục
Từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2011 - 2012
Xếp loại
Năm
2009 – 2010
Năm
2010 - 2011
Năm
2011 - 2012
SL
%
SL
%
SL
%
Tổng
959
100
995
100
978
100
Học lực
Giỏi
8
0,83
13
1,31
13
1,33
Khá
272
28,36
360
36,16
358
36,61
TB
513
53,49
538
54,07
523
53,46
Yếu
Tổng
số
Trong
đó nữ
Chia theo chế độ lao động
Biên chế
Thỉnh giảng,
HĐ ngắn hạn
Tổng
số
Nữ
Tổng
số
Nữ
Tổng số CB, giáo viên, nhân viên
76
56
74
54
2
2
Số GV chia theo chuẩn đào tạo
63
50
61
48
24
23
2
2
- Từ 30- 35
19
16
19
16
- Từ 36- 40
8
6
8
6
- Từ 41- 45
2
1
2
1
- Từ 46- 50
bậc
Rất
tốt
Tốt
Bình
thƣờng
Chƣa
tốt
I
Hoạt động lập kế hoạch của gv
1
Cụ thể hoá nhiệm vụ năm học và
nghị quyết hội đồng sư phạm.
3
47
8
2
2,85
2
2
Xây dựng những quy định cụ thể về
kế hoạch cá nhân
2
1
Yêu cầu giáo viên nắm vững
chương trình và cụ thể hóa các qui
định thực hiện chương trình
0
49
11
0
2,82
3
2
Tổ chuyên môn kiểm tra kế hoạch
giảng dạy và thực hiện chương trình
của giáo viên
22
35
3
0
3,32
1
3
Đánh giá việc thực hiện tiến độ
giảng dạy qua sổ đầu bài
10
30
20
0
của hồ sơ chuyên môn
39
17
4
0
3,58
1
2
Kiểm tra đột xuất hồ sơ chuyên
môn
0
6
54
0
2,1
5
3
Lập kế hoạch và chỉ đạo tổ chuyên
môn kiểm tra định kỳ hồ sơ chuyên
môn
15
39
5
1
3,13
2
4
Nhận xét, đánh giá yêu cầu điều
chỉnh sau kiểm tra
0
2
Đối chiếu phân phối chương trình
với sổ ghi đầu bài và sổ báo giảng
0
20
28
12
2,13
4
3
Qui định cụ thể về việc thực hiện
nền nếp, thường xuyên theo dõi nền
0
50
10
0
2,83
2
10
nếp lên lớp của giáo viên
4
Sử dụng kết quả thực hiện nền nếp
để đánh giá thi đua giáo viên
0
60
0
0
3
1
36
11
2,03
8
4
Tổ chức rút kinh nghiệm, đánh giá
sau giờ dạy
3
16
41
0
2,37
6
5
Thường xuyên tổ chức thao giảng
để dự giờ rút kinh nghiệm trong tổ
0
9
46
5
2,07
7
6
Tổ chức thi giáo viên dạy giỏi cấp
cơ sở hàng năm ở tất cả các môn
10
10
33
7
2,38
30
18
10
2
3,27
5
2
Chỉ đạo đổi mới hình thức kiểm tra
đánh giá và thi học kỳ bằng trắc
nghiệm và tự luận
42
10
8
0
3,57
4
3
Chỉ đạo tổ chuyên môn kiểm tra
định kỳ số con điểm theo qui định.
47
13
0
0
3,78
3
4
Kiểm tra việc chấm, chữa và trả bài
của giáo viên
7
31
16
4
2,93
6
8
Phân tích và đánh giá kết quả học
tập của học sinh
0
13
39
8
2,08
8
VII
Hoạt động học của học sinh
1
Giáo dục ý thức động cơ và thái độ
học tập
6
41
12
1
2,87
4
4
41
11
4
2,75
6
6
Mối quan hệ với thầy- trò trong quá
trình học tập
9
41
10
0
2,98
2
7
Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm giám
sát nề nếp tự học của học sinh
0
7
45
8
1,98
11
8
Kết hợp với đoàn TNCS, Quản lí
nề nếp của học sinh
0
16
30
VIII
Sử dụng và bồi dƣỡng đội ngũ
giáo viên
1
Kiểm tra, đánh giá năng lực của đội
ngũ GV
0
42
9
9
2.55
3
2
Lập kế hoạch bồi dưỡng và phát
triển đội ngũ GV
0
30
20
10
2.33
7
3
Phân công theo trình độ đào tạo và
năng lực của giáo viên
40
8
12
2.47
5
7
Phân công chuyên môn hóa
0
30
20
10
2.33
7
8
Giới thiệu và cung cấp đầy đủ các
tài liệu cho giáo viên và kiểm tra
việc bồi dưỡng thường xuyên cho
giáo viên
0
50
0
10
2.67
2
9
Cử và tạo điều kiện cho các giáo
viên đi học, đào tạo trên chuẩn theo
kế hoạch
0
33
1
3
Tổ chức hướng dẫn sử dụng trang
thiết bị, đồ dùng dạy học
0
8
36
16
1.87
7
4
Theo dõi, đánh giá việc sử dụng
trang thiết bị, đồ dùng dạy học
0
10
45
5
2.08
6
5
Có kế hoạch sử dụng thiết bị đồ
dùng dạy học cho từng chương,
từng bài của các tổ, nhóm chuyên
môn.
0
50
10
0
2.83
2
bằng thạc sỹ.
- Chất lượng giáo dục trong nhà trường đang từng bước được nâng cao.
- Công tác QL QTDH đã được CBQL nhà trường quan tâm.
- Nhà trường đã rất quan tâm đến cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy học. Nhìn chung cơ
sở vật chất của nhà trường đã dần từng bước đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
hiện nay.
2.3.2. Khó khăn
- Chất lượng giáo dục 2 mặt đức dục – trí dục của nhà trường còn thấp, ý thức học tập của học
sinh còn chưa cao, nhiều CMHS còn có suy nghĩ phiến diện, phó mặc con cái cho nhà trường,
thiếu quan tâm tới con cái.
- Chất lượng đầu vào lớp 10 của nhà trường còn thấp. Điều kiện kinh tế gia đình học sinh còn
khó khăn nên việc đầu tư học tập cho con em họ còn hạn chế. Mặt khác trên địa bàn trường đóng
vẫn còn nổi cộm các tệ nạn xã hội làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường sống và học tập
của học sinh.
- Đội ngũ giáo viên trẻ, kinh nghiệm quản lí và năng lực giảng dạy còn hạn chế và đặc biệt nữ
giáo viên đang ở độ tuổi sinh nở, ảnh hưởng không nhỏ tới việc phân công công tác của nhà
trường.
- Đội ngũ giáo viên chưa đồng bộ về cơ cấu, số giáo viên giỏi chưa nhiều, sự hợp tác của giáo
viên chưa cao, chậm đổi mới phương pháp, chưa tích cực khai thác sử dụng thiết bị dạy học.
Nhiều giáo viên chưa tự giác trong việc tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
- Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn trong nhà trường được thực hiện chưa thường xuyên
và còn mang tính hình thức, phiến diện, chưa phản ánh thực chất.
- Việc chỉ đạo dự giờ thăm lớp, trao đổi rút kinh nghiệm của tổ chuyên môn và chuyên môn nhà
trường, việc tổ chức bồi dưỡng giáo viên theo chuyên đề chưa được duy trì thường xuyên
- Việc bổ sung TBDH hàng năm còn chưa kịp thời.
- Trình độ dân trí khu vực trường đóng chưa cao,việc phối hợp giáo dục giữa nhà trường, gia
đình và xã hội chưa được chú ý đúng mức
- Sự giao lưu học hỏi giữa nhà trường với các trường bạn còn bị bỏ ngỏ.
14
biện pháp thực hiện chưa tốt, chưa đạt kết quả cao. Để đổi mới công tác quản lí , nhằm nâng cao
chất lượng dạy học đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội của địa phương, những vấn đề đặt ra
trong công tác quản lí dạy học ở trường THPT Đại Mỗ cần tập trung thực hiện các vấn đề chủ
yếu sau đây:
- Nâng cao nhận thức cho các đối tượng trong và ngoài nhà trường về việc nâng cao chất lượng
giáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay.
15
- Quản lí thực hiên quy chế chuyên môn, kế hoạch dạy học và xây dựng nề nếp dạy học trong
nhà trường.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí quá trình dạy học trong nhà trường.
- Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh đáp ứng yêu cầu đỏi mới
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY HỌC Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG ĐẠI MỖ - TỪ LIÊM – HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
3.1. Nguyên tắc xây dựng các biện pháp quản lí quá trình dạy học
3.1.1. Nguyên tắc kế thừa, phát triển các kinh nghiệm quản lí quá trình dạy học
Nguyên tắc kế thừa, phát triển thể hiện sự tôn trọng quá khứ, lịch sử, chỉ thay đổi những gì
bất cập hay nói cách khác phải tìm ra những lỗi hệ thống, các biện pháp lỗi thời, lạc hậu kìm hãm
sự phát triển để thay thế bằng những biện pháp phù hợp thúc đẩy sự phát triển.
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất
Các biện pháp đưa ra phải dựa trên thực tế của nhà trường, các biện pháp có mối hiện hệ
kết hợp chặt chẽ với nhau, hỗ trợ bổ sung cho nhau đảm bảo có sự thống nhất, liên tục giữa các
biện pháp đề cho QTDH là một hệ thống thống nhất và liên tục.
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn
Các biện pháp quản lí phải bám sát thực tiễn kinh tế xã hội và giáo dục của địa phương.
Có như vậy mới đảm bảo sát thực tiễn, đảm bảo tính thiết thực và mang lại hiệu quả trong quản lí.
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi
Các biện pháp nêu ra được tổ chức thực hiện trong các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nhằm
Thiết lập môi trường hành lang pháp lý trong điều hành và quản lí.
Lựa chọn được các biện pháp quản lí phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của nhà trường và
địa phương.
Phối hợp thực hiện có hiệu quả mối quan hệ giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.
3.2.2.2. Nội dung và cách thực hiện
Đối với hoạt động giảng dạy của giáo viên:
+ Tổ chức cho giáo viên học tập các văn bản pháp quy về giáo dục đào tạo
+ Tổ chức thực hiện chặt chẽ, đúng, đầy đủ, có hiệu quả chương trình giảng dạy.
+ Quy định giáo viên bộ môn phải làm đầy đủ hồ sơ chuyên môn,
+ Tổ chức xây dựng phân phối chương trình môn học đến từng GVBM
+ Phổ biến cách sử dụng hồ sơ sổ sách chuyên môn.
+ Chỉ đạo tổ chuyên môn hoạt động có hiệu quả,
+ Cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học
Đối với GVCN lớp:
+ Xây dựng kế hoạch chủ nhiệm lớp:
+ Xây dựng kế hoạch phối hợp giữa GVCN với GVBM và tổ chức đoàn thể .
+ Thực hiện các biện pháp giáo dục HS phù hợp với các đối tượng.
Đối với hoạt động học tập của học sinh:
+ Tổ chức cho HS học tập các văn bản pháp quy, các nội quy của nhà trường, của lớp
+ Quản lí hoạt động học tập của học sinh chặt chẽ
+ Đẩy mạnh công tác tổ chức, quản lí chặt chẽ việc học tập chính khoá, ngoại khoá và học tập ở
nhà của học sinh.
17
+ Quy định trách nhiệm và nghĩa vụ của GVBM trong việc quản lí giờ dạy.
+ Xây dựng nề nếp kỷ cương dạy học trong nhà trường.
+ Phối hợp đoàn thanh niên, hội cha mẹ học sinh trong việc giáo dục học sinh.
+ Xây dựng tập thể học sinh đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau trong học tập.
+ Quản lí tự học của học sinh. Tổ chức nhóm bạn cùng học:
+ Phát hiện, bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo bổ sung kiến thức cho HS yếu.
18
Đánh giá văn hóa hiện tại và xác định những yếu tố văn hóa nào cần thay đổi.
Thiết lập các chuẩn mực mới, những giá trị mới mang tính thời đại.
3.2.6. Biện pháp 6: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội
3.2.6.1. Mục tiêu của biện pháp
Tạo ra hệ thống hoạt động đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường
- Tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hoá, TDTT lành mạnh.
3.2.6.2. Nội dung và cách thực hiện
- Xây dựng kế hoạch, nội dung phối hợp giữa GVCN với GVBM, các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường và với CMHS ngay từ đầu năm học.
- Giáo dục động cơ, thái độ, ý thức học tập, rèn luyện cho học sinh.
- Trao đổi thông tin thường xuyên tới CMHS
3.2.7. Biện pháp 7: Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí trong quản lí quá trình dạy học
3.2.7.1. Mục tiêu của biện pháp
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ mọi thông tin cần thiết cho HS, CMHS và CB – GV Nhà
trường:
- Tổ chức thu nhận và xử lý các thông tin phản hồi từ GV, HV
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quảng bá thương hiệu của Nhà trường.
3.2.7.2. Nội dung và cách thực hiện
- Lên lịch làm việc, danh sách lớp, những nội quy, quy định của nhà trường để HS thực hiện và
CMHS, CB GV phối hợp kiểm tra nhắc nhở học sinh
- Định kỳ tổ chức các buổi họp giữa đại Ban đại diện CMHS Nhà trường với Ban giám
hiệu
- Xây dựng Website của trường, tăng cường tổ chức các diễn đàn, hội thảo chuyên đề nhằm
giúp CBGV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và trao đổi kinh nghiệm.
Tăng cường công tác tuyên truyền và quảng bá về trường
- Chú trọng công tác thu nhận thông tin phản hồi (qua báo cáo ).
3.2.8. Biện pháp 8: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên và
Biện pháp quản lý quá trình dạy học trong Trường THPT có ý nghĩa rất quan trọng, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường. Hơn nữa, việc quản lý quá trình dạy học
trong nhà trường được tiến hành đúng đắn sẽ củng cố được chất lượng đội ngũ giáo viên và chất
lượng học tập của học sinh, qua đó giúp cho CBQL nhà trường quản lý được mặt bằng chất lượng,
đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành giáo dục và đáp ứng được nhu cầu của mục tiệu giáo dục
đặt ra.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã được nghiên cứu về QTDH, QL QTDH của trường
THPT Đại Mỗ, tác giả đã đề xuất 8 biện pháp QL QTDH nhằm nâng cao chất lượng DH của nhà
trường trong giai đoạn hiện nay gồm các biện pháp sau:
Biện pháp 1: Nâng cao nhân thức cho giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội về sự cần thiết
phải nâng cao chất lượng dạy học ở trường THPT.
Biện pháp 2: Hoàn thiện các quy chế quản lí quá trình dạy học.
Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ giáo viên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học
Biện pháp 4: Quản lí và nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Biện pháp 5: Xây dựng văn hóa nhà trường.
20
Biện pháp 6: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo
dục xã hội.
Biện pháp 7: Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lí trong quản lí quá trình dạy học.
Biện pháp 8: Đổi mới công tác kiểm tra đánh giá hoạt động sư phạm của giáo viên và hoạt động
học của học sinh.
Giữa các biện pháp có mối quan hệ biện chứng với nhau tạo nên một hệ thống các biện
pháp quản lý tác động tới QTDH trong nhà trường.
2. Khuyến nghị
2.1. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội
- Có kế hoạch cung cấp nguồn kinh phí để trang bị kịp thời về CSVC.
- Phối hợp với các trường Đại học trong việc bồi dưỡng nghiệp vụ, đào tạo trên chuẩn cho
GV và CBQL
- Tổ chức cho cán bộ quản lý được đi tham quan học hỏi kinh nghiệm các trường tiên tiến,
– quản lí nhà trường, tài liệu giảng dạy lớp QLGD K10.
8. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Thành Vinh ( 2011), Quản lí nhà trường. Nxb Giáo dục Việt
Nam
9. Bộ giáo dục và đào tạo (2011), Điều lệ trường trường THCS, trường THPT và trường
phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo thông tư số: 12/2011/TT-BGD ĐT ngày
28/3/2011 của Bộ trưởng bộ GD&ĐT.
10. Cẩm nang (2007), Nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên. NXB Lý luận
Chính trị, Hà Nội
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Trường ĐHSP
Hà Nội
12. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc ( 2006). Bài giảng lí luận đại cương về quản
lí.
13. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc ( 2010). Đại cương khoa học quản lí . Nxb Đại
học Quốc gia Hà Nội,
14. Chính phủ nƣớc CHXHCN Việt Nam (2009), Chiến lược phát triển giáo dục 2009 –
2020, Hà Nội
15. Nguyễn Đức Chính (2011), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học. Tài liệu
giảng dạy lớp QLGD K10 ĐHGD – ĐHQG HN
16. Vũ Cao Đàm (2011). Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học.Nxb Giáo Dục
Việt Nam.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2004), Văn kiện hội nghị lần thứ IX ban chấp hành trung
ương khoá IX
18. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
19. Trần Khánh Đức ( 2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực thế kỷ XXI. Nxb Giáo
dục Việt Nam
20. Trần Khánh Đức ( 2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục.
Nxb Đại học quốc gia Hà Nội.
21. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. Nxb Giáo Dục,
Hà Nội.
(luật số 38/2005/QH11). Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
39. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam- Khóa XII (2009), Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của luật giáo dục, ngày 25/11/2009.
40. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Bàn về giáo dục Việt Nam. Nxb Lao động.
41. Nguyễn Cảnh Toàn (1997), Quá trình dạy, tự học. Nxb Giáo dục.
42. Bế Thị Đoan Trang ( 2010 ). Quản lí quá trình dạy học ở trường trung học phổ thông
Hoà Bình tỉnh Lạng Sơn, luận văn thạc sỹ, trường ĐHGD - ĐHQGHN
43. Nguyễn Văn Tuyết ( 2009). Biện pháp quản lí quá trình dạy học hệ đại học tại Học viện
Y Dược học Cổ truyền Việt Nam. luận văn thạc sỹ, Trường ĐHGD - ĐHQG HN
23
44. Phạm Viết Vƣợng (2004), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Đại học quốc gia
Hà Nội.
45. Phạm Viết Vƣợng ( 2008). Giáo dục học. Nxb Đại học Sư phạm.
46. Nhƣ Ý (Chủ biên) (1996), Từ điển Tiếng Việt thông dụng, Nxb Giáo dục, Hà Nội .
47. Thông tin trên internet.