MỤC LỤC
TT
Nội dung
Trang
MỞ ĐẦU
1
1.
Lý do chọn đề tài……………………………………………….
1
2.
Mục đích nghiên cứu…………………………………………
3
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu…………………………….
3
4.
Nhiệm vụ nghiên cứu………………………………………….
3
5.
Giả thuyết khoa học của đề tài ………………………………
4
6.
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ……………………
4
7.
Phương pháp nghiên cứu……………………………………
4
8.
Cấu trúc luận văn………………………………………………
5
1.3.1.
Vị trí của bậc cao đẳng trong hệ thống giáo dục quốc dân……
22
1.3.2.
Nội dung quản lý quá trình dạy học trong trường cao đẳng……
23
1.3.3.
Quản lý dạy học cấp khoa và tổ bộ môn trực thuộc ở trường
CĐ….
25
1.4.
Vị trí, yêu cầu đặc thù của quá trình dạy học các môn khoa
học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM…………………………
27
1.4.1.
Vị trí, vai trò của các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng
HCM trong các trường Đại học, Cao đẳng ở Việt Nam….
27
1.4.2.
Yêu cầu đặc thù của quá trình dạy học các môn khoa học
Mác-Lênin, Tư tưởng HCM……………
30
1.5.
Một số định hướng đổi mới giáo dục Đại học cao đẳng……
32
1.5.1.
Chủ trương đổi mới GDĐH hiện nay…………………………
32
1.5.2.
Một số định hướng đổi mới giáo dục ĐH,CĐ hiện nay….
2.2.3.
Thực trạng về quản lý các hoạt động học tập của HS-SV.
59
2.2.4.
Thực trạng về quản lý CSVC phục vụ
………………………….
62
Tiểu kết chương 2………………………………………………
64
Chương 3
Một số biện pháp lý quản lý quá trình dạy học các môn
khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh………………
66
3.1.
Một số nguyên tắc định hướng………………………………
66
3.1.1
Nguyên tắc đẳm bảo tính mục đích……………………………
67
3.1.2
Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ………………………………
67
3.1.3
Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn……………………………
68
3.1.4
Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp…………………………….
68
3.2.
3.3.
Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp
89
3.3.1.
Mô tả cách thức khảo sát………………………………….
89
3.3.2.
Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi …………………
90
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……………………………
97
Kết luận…………………………………………………………
97
Khuyến nghị ……………………………………………………
100
Phụ lục
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Stt
Viết tắt
Viết đầy đủ
11.
ĐCSVN
: Đảng Cộng sản Việt nam
12.
GV
: Giảng viên
13
GDĐH
Giáo dục Đại học
14.
HS
: Học sinh
15
HCM
: Hồ Chí Minh
16.
HĐDH
: Hoạt động dạy học
17.
KH
: Kế hoạch
18.
KHTH
: Kế hoạch tự học
19.
KTCN
: Kỹ thuật công nghiệp
20.
NCKH
: Nghiên cứu khoa học
Bác Hồ đã từng nói : “Muốn xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
thì phải có con người xã hội chủ nghĩa”. Sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đòi hỏi giáo dục đại học cao đẳng không chỉ quan tâm đào tạo mặt trình độ
nghề nghiệp mà còn đặc biệt coi trọng việc “dạy người với những phẩm
chất hàng đầu của con người mới XHCN”.
Giáo dục chính trị tư tưởng đạo đức, lối sống cho sinh viên trong
giảng dạy các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh đã được
đưa vào trong hệ thống đào tạo Đại học từ những năm 60 với mục tiêu hình
thành thế giới quan và những phẩm chất chính trị cần thiết như: Lý tưởng
cách mạng, niềm tin, ý chí, ước mơ, niềm tự hào dân tộc… Tất cả những
phẩm chất đó được hình thành và phát triển trong quá trình học tập, rèn
luyện tại trường Đại học và cao đẳng trong các họat động thực tiễn của
cuộc sống. Trong đó có vai trò đặc biệt của bộ môn Mác- Lênin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên cho đến nay chất lượng dạy học các môn Khoa học
Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu đặt ra
trong giai đoạn hiện nay. Sinh viên hiện nay thường có quan niệm có
chuyên môn giỏi sẽ có việc là thu nhập cao Vì vậy, có không ít sinh viên 2
học các môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh với thái độ cầm
chừng miễn sao trả bài xong cho thầy cô. Thậm chí gian lận trong thi cử
các môn học quan trọng này đã trở thành căn bệnh mãn tính ở các trường
Đại học, Cao đẳng.
Mặt khác, trong đội ngũ giảng viên Mác- Lênin, Tư tưởng HCM cũng
xuất hiện những hạn chế có ảnh hưởng xấu đến công tác giảng dạy. Do số
lượng giảng viên quá thiếu nên mỗi giảng viên dạy từ 2 đến 3 môn, thậm chí
dạy không đúng chuyên ngành. Cũng do giảng viên phải dạy nhiều không có
Trên cơ sở hệ thống hoá các cơ sở lý luận và phân tích thực trạng,
đề tài cố gắng đề xuất các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ Kinh tế-
KTCNI trong điều kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học các môn các môn khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng
Hồ Chí Minh tại trường CĐ Kinh tế- KTCNI
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ kinh tế-KTCN I trong điều
kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
4.1. Tổng quan và phân tích các lý luận quản lý giáo dục và các cơ sở pháp
lý của đào tạo Đại học, Cao đẳng liên quan đến vấn đề nghiên cứu trong
điều kiện đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam nhằm xây dựng cơ sở lý
luận cho việc xác định các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn
khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh. 4
4.2. Khảo sát đánh giá thực trạng quản lý quá trình dạy học các môn khoa
học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ kinh tế - KTCN I và
tổng kết kinh nghiệm, khái quát hoá các biện pháp quản lý dạy học các
môn này tại Trường những năm gần đây, làm cơ sở thực tiễn của việc xác
định các biện pháp quản lý quá trình dạy học các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại Trường CĐ kinh tế-KTCN I trong điều
kiện đổi mới giáo dục đại học hiện nay.
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Nghiên cứu một số khái niệm cơ bản của quản lý giáo dục, các cơ sở
pháp lý và nội hàm của vấn đề đổi mới giáo dục đại học, cao đẳng hiện
nay
- Nghiên cứu các văn bản của chính phủ, Bộ Công nghiệp, Bộ Giáo
dục và Đào tạo, của Sở giáo dục và đào tạo Nam Định, quản lý về các hoạt
động đào tạo việc giảng dạy - học tập và của việc giảng dạy học tập các
môn khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM nói riêng.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát kinh nghiệm quản lý
đào tạo, đánh giá thực trạng quá trình dạy học các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng HCM.
- Phương pháp quan sát : Quan sát các hoạt động đào tạo ở trường CĐ
kinh tế-KTCN I , các hoạt động giảng dạy – học tập ở bộ môn.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Xử lý số liệu bằng biểu bảng và các phân tích các định lượng tương ứng
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được kết cấu
gồm 3 chương: 6
Chương 1. Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của vấn đề quản lý quá
trình dạy học các môn Khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng HCM.
Chương 2. Thực trạng quản lý dạy học các môn khoa học Mác-
Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh tại trường CĐ kinh tế-KTCN I.
Chương 3. Một số biện pháp lý quản lý quá trình dạy học các môn
Khoa học Mác- Lênin, Tư tưởng HCM.
Trong luận văn gồm có phụ lục, biểu bảng, sơ đồ và tài liệu tham khảo.
1.1.1. Quản lý và các chức năng quản lý
1.1.1.1. Khái niệm về quản lý
Quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật tác động đến một
hệ thống hoạt động xã hội từ tầm vĩ mô đến tầm vi mô. Có nhiều cách tiếp
cận, do vậy rất có thể có nhiều cách quan niệm khác nhau về quản lý. Theo
các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Quản lý là tác động
có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách
thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận
hành và đạt được mục đích của tổ chức. [5, Tr.1]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang lại định nghĩa "Quản lý là tác động có
mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao
động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến".
[21,14]
Các giáo sư Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng, quản lý là một
quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt
được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng
thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn. [20, Tr.17]
Những quan niệm về quản lý của các tác giả tuy có khác nhau về cách
tiếp cận nhưng đều toát lên một số quan điểm chung nhất về quản lý như sau:
- Là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích nhất định.
- Là công cụ hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được những mục đích của nhóm. 8
- Là phương thức hoạt động tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của
một nhóm, một tổ chức.
1.1.1.2. Các chức năng của quản lý
- Các công trình nghiên cứu khoa học quản lý tuy có nhiều ý kiến
hay không phụ thuộc hoàn toàn vào thông tin. Thông tin vừa là phương
tiện, vừa là công cụ tiến hành hiệu quả, liên kết chặt chẽ các chức năng
quản lý trong hoạt động quản lý.
+ Thông tin là một nguồn lực. Không giống như những nguồn lực vật
chất, thông tin tự nó không tham gia vào việc xác định giá trị của mình.
Có thể biểu diễn sự kết nối các chức năng cơ bản của một chu trình
quản lý theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1. Các chức năng và chu trình quản lý
- Dựa trên 5 chức năng quản lý (bao gồm cả chức năng thông tin), có
thể giúp xác định các biện pháp quản lý dạy học phải có tính đồng bộ và
phản ánh được mối quan hệ giữa các chức năng.
1.1.2. Quản lý giáo dục
1.1.2.1. Khái niệm quản lý giáo dục
Các quan điểm trên tuy có những cách diễn đạt khác nhau, nhưng đều
toát lên bản chất của quản lý giáo dục: đó là sự tác động có tổ chức, có tính
định hướng, phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp
lên đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục ở cơ sở và của toàn bộ
hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định.
1.1.2.2. Các nội dung cơ bản của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu như là một tập hợp những biện pháp về tổ
chức, phương pháp, nội dung giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính… Do người
lãnh đạo cơ sở đào tạo đưa ra nhằm bảo vệ sự vận hành bình thường của 11
các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự phát triển và mở rộng hệ
thống cả về số lượng và chất lượng. Quản lý giáo dục còn được hiểu rộng
hơn, theo nghĩa tổng quát, là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng
xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển
của xã hội.
Từ những ý kiến trên có thể khái quát được nội hàm cơ bản của quản
lý giáo dục:
Quản lý giáo dục là một hoạt động chuyên biệt của chủ thể quản lý,
bao gồm một tập hợp các tác động có chủ đích thực hiện tốt các chức năng
kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đảm bảo sự vận hành tối
ưu của một hệ thống/tổ chức/cơ quan giáo dục - đào tạo, nhờ đó mà đạt
được các mục tiêu phát triển giáo dục- đào tạo với chất lượng và hiệu quả
cao hơn.
Quản lý giáo dục bao gồm nhiều cấp độ: Quản lý hệ thống giáo dục
quốc dân, quản lý nhà trường, quản lý các hoạt động chuyên biệt.
Quản lý giáo dục không chỉ quản lý hoạt động dạy - học mà còn quản
lý lực lượng xã hội khác, các yếu tố, điều kiện khác nhằm đảm bảo chất
lượng, hiệu quả công tác giáo dục- dạy học.
- Quản lý công tác tuyển sinh.
- Quản lý chương trình giáo dục và đào tạo do Bộ quy định.
- Quản lý hoạt động dạy và học.
- Quản lý con người tham gia hoạt động dạy và học.
- Quản lý cơ sở vật chất, điều kiện thiết yếu phục vụ hoạt động dạy học.
- Quản lý chất lượng đầu ra.
Như vậy, quản lý hoạt động dạy và học là một trong các nội dung cơ
bản của quản lý nhà trường và có mối liên hệ với các yếu tố khác trong hệ:
1.1.3.2. Nội dung cơ bản của quản lý hoạt động dạy và học trong nhà trường
Trên cơ sở nhiệm vụ quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy và
học tập trung chủ yếu vào các nội dung cơ bản sau đây: 13
a) Xây dựng kế hoạch và quản lý kế hoạch dạy học
Kế hoạch dạy học là một bộ phận của kế hoạch giáo dục của một cở
sở đào tạo, trong đó bao hàm các mục tiêu, chỉ tiêu phấn đấu, nhiệm vụ
trọng tâm, nhiệm vụ cụ thể, biện pháp tổ chức thực hiện, chương trình thực
hiện, thời gian, tiến độ và phân công thực hiện, được cụ thể hoá trong từng
tháng, từng tuần. Kế hoạch dạy học của nhà trường được triển khai thành
kế hoạch của các tổ, nhóm chuyên môn và cá nhân. Hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng, tổ, nhóm trưởng chuyên môn có trách nhiệm giám sát, đôn đốc chỉ
đạo cấp mình phụ trách thực hiện đúng kế hoạch.
b) Tổ chức chỉ đạo các hoạt động dạy – học
Thực chất hoạt động dạy học gồm hai hoạt động thành phần: hoạt
động Dạy của thầy và hoạt động Học của học sinh. Hai hoạt động này luôn
luôn gắn bó mật thiết với nhau, tạo nên đặc trưng của quá trình hoạt động
của nhà trường.
- Tổ chức chỉ đạo các hoạt động Dạy - Học, trước hết là phải đảm bảo
các yêu cầu về giảng dạy của giáo viên:
hiện có sai lệch hoặc phát sinh từ thực tế biến động ngoài dự kiến.
Ngoài ra như đã nói ở trên, Quản lý các hoạt động dạy- học còn thể
hiện ở quản lý - tổ chức các mối liên hệ thông tin đa dạng, nhờ đó bảo đảm
các hoạt động giảng dạy hoạt động giảng dạy- học tập và quản lý hiệu các
hoạt động dạy trong nhà trường.
Vậy quản lý hoạt động dạy học là một trong những nội dung cơ bản
nhất trực tiếp nhất của quản lý nhà trường.
Trong quản lý nhà trường nóí chung, quản lý quá trình dạy học nói
riêng có hai loại tác động cơ bản: tác động của những chủ thể quản lý cấp
trên và tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường.
Chủ thể quản lý hoạt động dạy học của nhà trường chính là Ban giám
hiệu và bộ máy quản lý do Hiệu trưởng điều hành. Trong phạm vi hẹp hơn, 15
hoạt động dạy học diễn ra tại các đơn vị cơ sở của nhà trường (Khoa và
các Tổ bộ môn) và trực tiếp ở hoạt động giảng dạy của các giảng viên. Do
đó, chủ thể quản lý quá trình dạy học còn là cán bộ quản lý cấp Khoa, các
trưởng bộ môn và là các giảng viên.
Mặt khác, hoạt động giảng dạy của thày không thể tách rời hoạt động học
tập của học sinh trong quá trình dạy học thống nhất, do đó, quản lý quá trình
dạy học không thể không xem xét trong mối quan hệ biện chứng với việc quản
lý các hoạt động học tập của người học. Chất lượng giáo dục chủ yếu của nhà
trường do chất lượng dạy học quyết định, bởi vậy khi nói đến quản lý quá trình
dạy học còn phải xem xét đến mọi khâu, đến các yếu tố điều kiện đảm bảo
(thông tin, cơ sở vật chất…) của hoạt động quản lý nhà trường.
Vốn là một bộ phận hữu cơ của quá trình đào tạo có tính tổng thể,
nhưng công tác quản lý quá trình dạy học có những đặc điểm riêng, do đó
muốn nâng cao chất lượng hoạt động của quá trình này nhà quản lý cần
phải nghiên cứu sâu hơn về lý luận dạy học.
nhân cách của bản thân với ý nghĩa chủ thể sáng tạo.
- Quá trình dạy học chứa đựng nhiều quy luật: quy luật biện chứng
giữa dạy học và giáo dục, quy luật thống nhất biện chứng giữa nội dung
dạy học và phương pháp phương tiện dạy học, quy luật thống nhất biện
chứng giữa việc xây dựng kế hoạch, việc tổ chức, việc điều chỉnh và kiểm
tra hoạt động của học sinh trong quá trình dạy học… Trong hàng loạt quy
luật đó thì quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy và học là quy luật cơ
bản. Sự tác động qua lại giữa dạy và học phải đáp ứng được yêu cầu: nhận
thức rõ mục đích điều khiển, tổ chức tốt các mối quan hệ Xuôi - Ngược, lựa
chọn những phương pháp dạy học thích hợp trên cơ sở phân tích những
thông tin thu được. Sự tác động qua lại giữa dạy và học, giữa thày và trò
được diễn ra theo cơ chế hợp tác, chính vì vậy người ta nói đến tính bình
đẳng và dân chủ trong dạy học như là một nguyên tắc của quản lý giáo dục
hiện đại. 17
- Quá trình dạy học là một hệ thống (chỉnh thể) luôn luôn ở trạng thái
vận động và phát triển. Nó gồm nhiều yếu tố cấu trúc tương tác trong mối
quan hệ biện chứng với nhau.
- Mục tiêu dạy học (kiến thức, thái độ, kỹ năng).
- Nội dung của dạy học (chương trình môn học, bài học)
- Phương pháp dạy và phương pháp học.
- Người dạy và người học.
- Kết quả dạy học (công tác kiểm tra đánh giá dạy học).
Do đó quản lý dạy học chính là quản lý theo từng yếu tố cấu thành quá
trình dạy học, tác động làm cho từng yếu tố phát huy hết tiềm năng (chất
lượng, hiệu quả) và đảm bảo quản lý tốt các mối quan hệ tương tác giữa các
yếu tố cấu trúc trong một quá trình dạy học.
1.2.1.2. Về bản chất của quá trình dạy học đại học
18 Giáo dục đại học giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ hệ thống giáo dục,
trực tiếp tác động đến trình độ phát triển của khoa học và công nghệ. Đào
tạo nhân lực là nhiệm vụ của nhà trường nói chung và của trường đại học,
CĐ nói riêng
Trong quá trình dạy học đại học, vấn đề then chốt là tổ chức, quản lý
mối quan hệ dựa trên sự hợp tác, cộng tác giữa hoạt động truyền đạt và
điều
khiển của thầy và quản lý hoạt động lĩnh hội và tự học của trò.
1.2.2. Một số đặc điểm của quá trình dạy học đại học, cao đẳng
Quản lý hoạt động dạy học đại học là tổ chức, quản lý các yếu tố
của quá trình, và là tập hợp tác động làm cho các yếu tố cơ bản của quá
trình dạy học vận hành có chất lượng hiệu quả, nhờ đó mà đạt được các
mục tiêu của dạy học. Cần phải làm sáng tỏ một số đặc điểm của quá trình
dạy học đại học (gồm cả bậc cao đẳng) theo từng yếu tố cơ bản của nó.
1.2.2.1. Về Mục tiêu của giáo dục đại học
Đào tạo người học có phẩm chất chính trị đạo đức, có ý thức phục vụ nhân
dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình
độ đào tạo, có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đào
tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và kỹ
năng thực hành, có khả năng phát hiện, giải quyết những vấn đề thông
thường thuộc chuyên ngành đào tạo.[18, Tr.25]
20
- Chủ thể của hoạt động giảng dạy là giáo viên ĐH, CĐ, người tổ
chức cấc hoạt động học tập của học sinh và giữ vai trò quyết định chất
lượng giáo dục. Đối tượng của hoạt động này là người học đã trưởng thành
(cũng là mục tiêu đào tạo), có vốn sống và năng lực nhận thức, năng lực
hành động khá tốt (qua tuyển chọn đầu vào là các cuộc thi quốc gia).
- Mục đích của hoạt động giảng dạy ở bậc ĐH, CĐ không chỉ giúp
người học học nắm vững kiến thức ở trình độ cao và hình thành kỹ năng
hoạt động nghề nghiệp chuyên sâu, mà rất quan trọng là từ đó hình thành
phương pháp tư duy, năng lực chuyên môn (thành thạo kĩ năng một ngành
nghề nhất định) và các phẩm chất nhân cách nghề nghiệp, nghĩa là làm cho
học viên trở thành người lao động thông minh, có tay nghề thành thạo và là
người công dân có ý thức xã hội .
- Nội dung giảng dạy ĐH, CĐ là hệ thống tri thức lý thuyết khoa học
và hệ thống kĩ năng nghề nghiệp ở trình độ chuyên sâu nhằm trang bị cho
người học các phẩm chất, năng lực phù hợp yêu cầu của mục tiêu đào tạo
nghề nghiệp.
- Phương pháp giảng dạy (bao gồm các phương pháp nhận thức,
phương pháp điều khiển các hoạt động trí tuệ và thực hành, phương pháp
giáo dục ý thức học tập cho học sinh…) nhằm giúp người học có được
phương pháp tư duy và phương pháp lao động khoa học, hiệu quả
1.2.2.4. Hoạt động học tập và người học ở trường ĐH, CĐ
Đặc điểm của hoạt động học tập ở ĐH, CĐ khác xa với hoạt động học tập ở
trường phổ thông [17, Tr.65].
- Trước hết, học ở ĐH, CĐ là quá trình nhận thức đặc biệt, có tính chất
nghiên cứu khoa học và rèn luyện năng lực nghề nghiệp ở trình độ chuyên
môn cao.
trường, cũng như khi họ đã tốt nghiệp. Điều này có nghĩa là việc hình