Biện pháp quản lý quá trình dạy - học ở Trường Đại học Công đoàn trong giai đoạn hiện nay - Pdf 25


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ VIỆT PHƯƠNG
2


HÀ NỘI - 2008 MỤC LỤC

MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài………………………………………………………… 1
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………2
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên
cứu……………………………2
4. Phạm vi nghiên
cứu……………………………………………………… 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu …………………………………………………… 2
6. Phương pháp nghiên
cứu………………………………………………… 3

trường Đại học hiện nay 36
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY
– HỌC Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG ĐOÀN 38
2.1. Sơ lược quá trình xây dựng và trưởng thành của trường Đại học công
đoàn 38
2.1.1. Bối cảnh ra đời và một số thành tựu nổi bật 38
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của trường Đại học Công đoàn 39
2.1.3. Các ngành đào tạo của Trường 40
2.1.4. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Trường 42
2.2. Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học ở trường Đại học Công
đoàn 45
2.2.1. Thực trạng về chương trình và quản lý chương trình, kế hoạch đào
tạo 45
2.2.2. Thực trạng về trang thiết bị, cơ sở vật chất, phương tiện dạy- học 52
2.2.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ giảng viên, cán bộ quản lý 55
2.2.4. Thực trạng giảng dạy và quản lý hoạt động giảng dạy của giảng
viên….58
2.2.5. Thực trạng học tập và quản lý hoạt động học tập của sinh viên 60
2.3. Kết quả điều tra khảo sát - về chất lượng đào tạo tại trường Đại học Công
đoàn 64
2.3.1. Thiết kế cuộc điều tra 64 2.3.2. Những kết quả phân tích chính 68
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý quá trình dạy- học ở trường Đại
hoc Công đoàn trong thời gian vừa qua…………………………………… 78
2.4.1. Điểm mạnh………………………………………………………… 78
2.4.2. Điểm yếu…………………………………………………………… 79
2.4.3. Thời cơ……………………………………………………………… 79
2.4.4. Thách thức……………………………………………………………79

DANH TỪ VIẾT TẮT Các chữ viết tắt
Nghĩa của chữ viết tắt

Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
CBQL
Cán bộ quản lý
CSVC
Cơ sở vật chất
CT
Chương trình
GV
Giảng viên
HS-SV
Học sinh, sinh viên
KT-XH
Kinh tế xã hội
LĐLĐ
Liên đoàn lao động
MTDH
Mục tiêu dạy học
NDDH
Nội dung dạy học
PP

trình độ tiên tiến của khu vực và quốc tế”. Để đạt được mục tiêu đó, nhiệm vụ
của ngành Giáo dục cần phải có những bước đi thích hợp. Trong những năm
qua, nền giáo dục nước ta đã trưởng thành, phát triển và đạt được những
thành tựu to lớn. Tuy nhiên chất lượng giáo dục - đào tạo còn nhiều bất cập,
đặc biệt là quản lý quá trình dạy - học còn yếu kém, chưa đáp ứng với yêu
cầu của công cuộc CNH, HĐH đất nước.
Trong đề án xây dựng Nghị quyết về xây dựng giai cấp công nhân Việt
Nam trong thời kỳ đổi mới của Tổng Liên đoàn Lao động trình lên Ban chấp
hành Trung ương Đảng, Đoàn Chủ tịch giao cho trường Đại học Công đoàn
nhiệm vụ đặc biệt sau: “Nhà trường cần chú trọng nâng cao chất lượng giảng
dạy, trình độ chuyên môn của cán bộ giảng viên; xây dựng cơ sở vật chất;
thay đổi cách đào tạo đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội”.
Tại lễ kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2007 và Công đoàn trường
Đại học Công đoàn đón nhận Huân chương Lao động hạng Nhì, TS. Đặng
Ngọc Tùng, Uỷ viên Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chủ tịch Tổng LĐLĐ
Việt Nam đã phát biểu “Đoàn Chủ tịch Tổng LĐLĐ rất mong thầy và trò 2
trường Đại học Công đoàn nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu
cầu xã hội và của tổ chức Công đoàn. Đoàn Chủ tịch sẽ tạo mọi điều kiện tốt
nhất để trường Đại học Công đoàn ngày càng phát triển”.
Hiện nay chất lượng sinh viên hệ chính quy tại Trường Đại học Công
Đoàn đã được nâng lên đáng kể, nhưng đứng trước yêu cầu của xã hội trong
giai đoạn hội nhập, toàn cầu hoá, thì việc nâng cao hơn nữa chất lượng đào
tạo cho sinh viên nói chung và sinh viên hệ chính quy nói riêng là điều trăn
trở của các cấp quản lý ở trường Đại học Công Đoàn.
Để nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Công Đoàn, theo tác
giả việc quản lý quá trình đào tạo là một vấn đề then chốt, nó có ảnh hưởng
quyết định tới chất lượng của sản phẩm - nguồn nhân lực mà Nhà trường tạo ra.

Phương pháp nghiên cứu thực tế: Thống kê và xử lý số liệu, tổng kết
kinh nghiệm và phương pháp chuyên gia.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, các phụ lục, các bảng số liệu và phiếu hỏi, nội dung luận văn được
trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý quá trình dạy - học
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình dạy - học ở Trường
Đại học Công đoàn
Chƣơng 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy - học ở
Trường Đại học Công đoàn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY - HỌC
1.1. Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Để đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết
định sự phát triển đất nước trong thời kỳ CNH, HĐH, cần tạo chuyển biến cơ
bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo. Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
đã đề ra định hướng “Phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo đại học”,
“Đổi mới phương pháp dạy và học, phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự
đào tạo của người học”.
Các biện pháp quản lý quá trình dạy - học nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo đã được đề cập rất nhiều trong các công trình nghiên cứu khoa học
như: Luận văn Thạc sĩ khoa học Giáo dục của Nguyễn Văn Lâu ở trường
Trung học Kinh tế - Kỹ thuật tỉnh Kiên Giang, Nguyễn Văn Mạnh ở trường
Sỹ quan Phòng hoá, Trương Hữu Thông ở Học viện Kỹ thuật quân sự, Đặng
Thị Mai Hương ở trường Trung học Điện tử - Điện lạnh Hà Nội,… Các bài
phát biểu tại các Hội nghị về đào tạo và nâng cao chất lượng đào tạo: Kỷ yếu
Hội nghị đào tạo Đại học về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2; Tiếp

(người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý), trong một tổ chức
chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội, bằng một hệ thông các luật lệ, chính
sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể,… nhằm làm cho tổ
chức vận hành và đạt mục tiêu của tổ chức”
1.2.2. Khái niệm quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý tới
khách thể quản lý trong lĩnh vực hoạt động/công tác giáo dục. Nói một cách
đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế
hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý hệ thống giáo dục, là sự điều hành hệ
thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Quản lý giáo dục là hoạt
động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo
dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
1.2.3. Bản chất của quản lý giáo dục 6
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của người
quản lý (chủ thể quản lý) đến người bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm đạt
mục tiêu chung. Trong giáo dục đó là tác động của nhà quản lý giáo dục đến
tập thể GV, HSSV và các lực lượng khác trong xã hội nhằm thực hiện hệ
thống các mục tiêu giáo dục. Vậy bản chất của quản lý là sự phối hợp các nỗ
lực của con người thông qua các chức năng quản lý. Bản chất đó được thể
hiện ở sơ đồ 1 dưới đây. [15; tr.6]

quản lý
Công cụ, PP
quản lý
Mục tiêu
quản lý 7
 Mục tiêu quản lý là trạng thái tương lai của đối tượng quản lý được xác
định bởi các nhiệm vụ quản lý và các điều kiện, phương tiện, hoàn
cảnh trong quá trình thực hiện.

1.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của quản lý giáo dục
1.2.4.1. Chức năng của quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục cũng có những chức năng cơ bản của quản lý nói
chung, đó là bốn chức năng cơ bản có liên quan mật thiết với nhau bao gồm:
Lập kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo ; Kiểm tra, đánh giá.
- Lập kế hoạch: Kế hoạch là văn bản, trong đó xác định những mục
tiêu và những qui định, thể thức để đạt được những mục tiêu đề ra. Có thể
hiểu lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu của hệ thống, các hoạt
động và các điều kiện đảm bảo thực hiện được các mục tiêu đó. Kế hoạch là
nền tảng của quản lý.
- Tổ chức: Là quá trình thành lập cơ cấu tổ chức; qui định về quan hệ
và lề lối làm việc của tổ chức; sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và
các nguồn lực cho các bộ phận và từng thành viên của tổ chức để họ có thể
hoạt động và đạt được các mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả. Đối
với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc tổ chức của đơn vị cũng khác
nhau. Người quản lý cần có quyền lực chọn cấu trúc tổ chức phù hợp với
những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó được gọi là quá trình thiết
kế tổ chức. Tổ chức là một công cụ của quản lý. Hoạt động quan trọng thứ


9
Sơ đồ 2: Các chức năng cơ bản của quản lý và hệ thống thông tin
- Quyết định cũng là một hoạt động quản lý quan trọng; Trên cơ sở
xử lý thông tin, người quản lý luôn có những quyết định ở cả 4 chức năng
cơ bản kể trên. Quyết định đúng thì thành công, quyết định sai thì tổn thất
hoặc thất bại.
1.2.4.2. Nhiệm vụ của quản lý giáo dục
Hệ thống giáo dục là một hệ thống mở luôn luôn vận động và phát
triển theo quy luật chung của sự phát triển kinh tế - xã hội và chịu sự quy
định của kinh tế - xã hội.
Do đó, quản lý giáo dục cũng luôn luôn phải đổi mới, đảm bảo tính
năng động, khả năng tự điều chỉnh và thích ứng của giáo dục đối với sự vận
động và phát triển chung. Nếu hệ thống giáo dục được tổ chức, quản lý hợp
lý, vận hành đúng, tính năng động của giáo dục sẽ ngày càng tác động trở lại
một cách tích cực với sự phát triển chung và sẽ đóng vai trò là động lực phát
triển của kinh tế - xã hội.
Kiểm tra, đánh
giá
Lập kế hoặch
Thông tin quản lý
Tổ chức thực
hiên
Chỉ đạo 10


11
+ Tác động QL bên trong nhà trường bao gồm QL từng thành tố: mục
tiêu GD & ĐT, nội dung GD & ĐT, phương pháp và tổ chức dạy học, đội
ngũ GV và các cán bộ công nhân viên, tập thể HSSV và cơ sở vật chất - thiết
bị dạy học. Các thành tố này có quan hệ qua lại lẫn nhau. Tác động QL bên
trong nhà trường theo định hướng của tác động QL bên ngoài mà tổ chức
thực hiện mục tiêu đào tạo.
1.2.6. Quản lý quá trình dạy - học
1.2.6.1. Quản lý quá trình dạy - học
Hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của
chủ thể quản lý nhằm cho QTDH vận hành theo đường lối của Đảng và pháp
luật của Nhà nước, thực hiện những yêu cầu của nền giáo dục xã hội trong
việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, phát triển đồng đều các
yếu tố của QTDH, tập trung chú ý vào hoạt động dạy - học, vào giáo dục,
đưa hệ vận động từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu xác định.
1.2.6.2. Đối tượng của quản lý quá trình dạy - học
Toàn bộ các yếu tố của QTDH nhưng chủ yếu là sự hoạt động của GV,
HSSV và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch
và chương trình dạy - học nhằm đạt MTDH đã qui định với chất lượng cao.
Như vậy, cũng có thể nói ngắn gọn rằng đối tượng của quản lý QTDH là
các yếu tố của quá trình nhưng chủ yếu là các hoạt động dạy - học. Cần lưu ý là
các công tác quản lý QTDH có nhiệm vụ quản lý sự hoạt động của giảng viên,
sinh viên,… Vì vậy, khi nói đến quản lý kế hoạch giảng dạy, nội dung, chương
trình đào tạo, ta cần hiểu đó là quản lý các hoạt động của GV và SV trong việc
thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình dạy - học của nhà trường.
Đối tượng của quản lý QTDH có thể được coi như một hệ thống mang
tính xã hội bao gồm bốn thành tố:
Tư tưởng (quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ,… )
Con người (giảng viên, sinh viên)

dạy (thường nói gọn là quản lý mục tiêu nội dung đào tạo)
Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung đào tạo được tiến hành
trong suốt quá trình đào tạo thực tế của nhà trường, thông qua việc quản lý 13
hoạt động dạy và hoạt động học sao cho các kế hoạch đào tạo, nội dung
chương trình dạy được thực hiện một cách đầy đủ, đúng về nội dung và tiến độ
thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu đào tạo.
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên
Quản lý hoạt động dạy của GV thực chất là quản lý việc thực hiện các
nhiệm vụ giảng dạy - giáo dục của đội ngũ GV và của từng GV.
GV trong các cơ sở giáo dục và đào tạo có các nhiệm vụ giảng dạy -
giáo dục HSSV. Đồng thời, họ phải học tập, rèn luyện, bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng thường xuyên để nâng cao trình độ về mọi mặt nhằm nâng cao chất
lượng, hiệu quả hoạt động giảng dạy - giáo dục của mình. Để giúp cho GV
hoàn thành nhiệm vụ người quản lý trường học không thể không chăm lo
thường xuyên cải thiện đời sống tinh thần và vật chất cho họ, trước hết là cải
thiện điều kiện làm việc.
Quản lý hoạt động học của SV
Quản lý họat động học của SV là quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ
học tập, nghiên cứu, rèn luyện của SV trong quá trình đào tạo. Để tạo điều
kiện cho SV học tốt cần chăm lo cải thiện điều kiện ăn ở, học tập, vui chơi,
rèn luyện thân thể cho họ.
Quản lý nền nếp dạy - học
Là quản lý việc chấp hành các qui định (điều lệ, nội qui, quy chế, chế
độ,…) về hoạt động giảng dạy của giảng viên và hoạt động học tập của SV,
đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành có nền nếp ổn định, có kỷ
cương phép tắc, nghiêm chỉnh, tự giác, có hiệu suất và chất lượng cao.
Quản lý việc kiểm tra, đánh giá

của xã hội và quốc tế để đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy như
hiện đại hóa thiết bị dạy học, tăng cường cơ sở vật chất nhà trường.
Nguyên tắc kết hợp Nhà nước và Xã hội
Nguyên tắc này có vai trò rất quan trọng trong quản lý giáo dục, nó đòi
hỏi phải kết hợp việc quản lý giáo dục mang tính chất nhà nước với việc quản
lý giáo dục mang tính xã hội. Quần chúng nhân dân, các tổ chức đoàn thể,
các lực lượng xã hội cần phải được lôi cuốn tham gia tích cực vào quản lý sự 15
nghiệp giáo dục nói chung và quản lý QTDH nói riêng trên cơ sở của cơ chế
phối hợp theo phương hướng xã hội hóa công tác giáo dục, dân chủ hóa quản
lý giáo dục, quản lý nhà trường.
Nguyên tắc tính khoa học
Quản lý giáo dục và quản lý QTDH cần phải được tiến hành trên
những cơ sở khoa học, đặc biệt là lý luận khoa học quản lý, vận dụng những
thành tựu của nhiều khoa học khác như tâm lý học, giáo dục học, điều khiển
học, tổ
chức lao động khoa học,…
Nguyên tắc này đòi hỏi phải đảm bảo tính cơ bản, hiện đại, hệ thống của
nội dung đào tạo trong quản lý QTDH. Mặt khác, phải phát huy được sức mạnh
tổng hợp của các yếu tố của QTDH, vì các thành tố của QTDH có quan hệ mật
thiết với nhau, tác động tương hỗ với nhau và tạo thành một thể thống nhất.
Nguyên tắc tính kế hoạch
Nội dung và kế hoạch đào tạo đã được xây dựng một cách chặt chẽ về
cả các môn học và thời lượng cho từng môn học. Nội dung và kế hoạch đào
tạo đó phải được tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc, ổn định, nhịp nhàng
mới đem lại kết quả và chất lượng như mong muốn. Vì vậy QTDH phải thực
hiện kế hoạch hóa một cách chặt chẽ.
Nguyên tắc này đòi hỏi quản lý QTDH phải có kế hoạch chính xác,

Phương pháp quản lý nói chung cũng như phương pháp quản lý QTDH
nói riêng là cách thức tác động bằng cách sử dụng các phương tiện khác nhau
của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục đích đề ra.
Phương pháp quản lý được chia thành bốn nhóm sau:
Các phương pháp hành chính - tổ chức
Các phương pháp hành chính - tổ chức là các phương pháp mà chủ thể
quản lý dùng quyền lực trực tiếp đưa ra các mục tiêu, nhiệm vụ, các yêu cầu
để đối tượng quản lý thực hiện.
Các phương pháp giáo dục
Các phương pháp giáo dục là các phương pháp mà chủ thể quản lý
dùng các biện pháp tác động trực tiếp hay gián tiếp tới nhận thức, thái độ, 17
hành vi của đối tượng quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ
chức, của các cá nhân.
Các phương pháp tâm lý - xã hội
Các phương pháp tâm lý - xã hội là các phương pháp mà chủ thể quản
lý vận dụng các quy luật tâm lý - xã hội tác động vào đối tượng quản lý nhằm
tạo nên môi trường tâm lý - xã hội tích cực.
Các phương pháp kinh tế
Các phương pháp kinh tế là các phương pháp mà chủ thể quản lý tác
động vào lợi ích kinh tế của khách thể quản lý nhằm tạo ra hiệu quả hoạt
động tối ưu.
Mỗi phương pháp quản lý trên đều có mặt tích cực và hạn chế nhất
định. Việc áp dụng các biện pháp quản lý phải tùy theo công việc, con người,
hoàn cảnh điều kiện, thời gian, mà lựa chọn và kết hợp các phương pháp đó
một cách linh hoạt, hài hòa. [15;tr.22,23,24]
1.2.7. Khái niệm quá trình dạy - học
1.2.7.1. Khái niệm về hoạt động dạy

cộng tác (cộng đồng và hợp tác) trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo.
1.2.7.4. Bản chất của quá trình dạy - học
Xét về bản chất, QTDH có thể hiểu như sau:
QTDH là quá trình nhận thức độc đáo của HSSV nhằm chiếm lĩnh tri
thức, kỹ năng, kỹ xảo. Quá trình đó luôn luôn vận động và phát triển theo
những quy luật nhất định. Hoạt động nhận thức được tiến hành trong QTDH
với những điều kiện sư phạm nhất định có sự hướng dẫn, tổ chức, điều khiển
của giáo viên thông qua việc lựa chọn nội dung, phương pháp và các hình
thức dạy - học phù hợp để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của QTDH với sự hợp
tác chủ động, tích cực của người học nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả
dạy học theo mục tiêu đã định.
1.2.7.5. Nội dung của quá trình dạy - học 19
Nội dung của QTDH là nội dung của các quá trình bộ phận hợp thành
QTDH. Các quá trình bộ phận này có những mục tiêu, nhiệm vụ riêng nhưng tất
cả đều phải đóng góp vào việc thực hiện mục tiêu đào tạo chung của nhà trường.
1,2.7.6. Các yếu tố của quá trình dạy - học
Các yếu tố dạy - học là các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hoạt động
cải biến nhân cách HS, bao gồm: MTDH, NDDH, hình thức tổ chức dạy -
học, phương pháp, phương tiện dạy - học, GV và HS trong đó GV là yếu tố
chủ đạo và HS là yếu tố trung tâm của QTDH.
1.2.8. Khái niệm đánh giá và đánh giá chất lượng dạy - học
1.2.8.1. Khái niệm đánh giá
Đánh giá là việc thu thập thông tin định tính và định lượng về đối tượng
đánh giá để so sánh với hệ tiêu chuẩn đã xác định, trên cơ sở đó xác định mức
độ đạt được về chất lượng và hiệu quả của quá trình vận động của đối tượng.
Đánh giá QTDH là quá trình thu thập thông tin định tính và định lượng
về năng lực và phẩm chất người dạy và người học, về các điều kiện dạy học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status