Quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN VĂN CẨN

QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÍ
TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRẤN YÊN TỈNH YÊN BÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Đặng Quốc Bảo HÀ NỘI – 2009


học……………………………………………………………………………29
1.5.1.Yêu cầu phát triển đội ngũ cán bộ quản lí…………… ……………….29
1.5.2.Quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trƣờng Tiểu học…………….30
Tiểu kết chƣơng 1…………………………………………………….… 34 CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÍ TRƢỜNG TIỂU HỌC HUYỆN TRẤN YÊN……………………35
2.1.Khái quát về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội huyện Trấn Yên……….35
2.1.1.Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên ……………………………… . …35
2.1.2.Đặc điểm dân cƣ …………………………… 36
2.1.3.Đặc điểm tình hình giáo dục - đào tạo chung của huyện Trấn Yên… ….36
2.2.Thực trạng về giáo dục cấp Tiểu học của huyện Trấn Yên………………40
2.2.1.Qui mô trƣờng lớp, học sinh, giáo viên……………………… ……….30
2.2.2.Đặc điểm và chất lƣợng học sinh tiểu học của huyện Trấn Yên…… 42
2.2.3. Đội ngũ giáo viên tiểu học của huyện Trấn Yên……… …………….43
2.2.4.Về đầu tƣ tài chính…………………………………………………… 44
2.2.5.Nhận xét về thực trạng giáo dục cấp tiểu học………………………….44
2.3.Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trƣờng Tiểu học của huyện Trấn
Yên tỉnh Yên Bái…………………………………………………………….45
2.3.1.Số lƣợng, cơ cấu, độ tuổi của đội ngũ cán bộ quản lí ở các trƣờng Tiểu
học……………………………………………….………………….……… 45
2.3.2.Chất lƣợng cán bộ quản lí ở các trƣờng Tiểu học…………………… 46
2.3.3.Nhận xét chung về thực trạng đội ngũ cán bộ quản lí ở các trƣờng Tiểu
học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái………………………………………… 56
2.4.Thực trạng về quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí ở các trƣờng Tiểu
học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái………………………………………… 57
2.5.Đánh giá chung về thực trạng quản lí phát triển đội ngũ cán bộ trƣờng Tiểu
học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái……………………………………… …63

các trƣờng Tiểu học của huyện…………… ………………………… ….79
3.2.5.Quan tâm đến quyền lợi vật chất, tinh thần và tạo môi trƣờng thuận lợi
cho sự phát triển của đội ngũ CBQL………………………….…………… 81
3.2.6.Hoàn thiện cơ chế quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí…….….….83
3.3.Mối liên hệ giữa các biện pháp……………………….…………….…….86
3.4.Kết quả thăm dò sự nhận thức của chuyên gia về tính cấp thiết và tính khả
thi của các biện pháp………………………………….………………… 87
Tiểu kết chƣơng 3………………………………………………………… 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ………………………………………… 91
1.Kết luận: ……………………………………………………………….… 91
2.Khuyến nghị……………………………………………………….….… 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………… ….96
PHỤ LỤC……………………………………………………………………
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lí
CBQLGD : Cán bộ quản lí giáo dục
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
ĐNNG : Đội ngũ nhà giáo
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐND : Hội đồng nhân dân
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
UBND : Uỷ ban nhân dân
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Xếp loại học lực học sinh Tiểu học trong 5 năm
43
2.6
Xếp loại hạnh kiểm của học sinh Tiểu học trong 5 năm
43
2.7
Bảng số liệu độ tuổi của cán bộ quản lí các trƣờng Tiểu học của
huyện Trấn Yên
44
2.8
Tổng hợp kết quả đ iều tra, đánh giá phẩm chất chính trị, đạo
đức của đội ngũ cán bộ quản lí ( theo mẫu số 1)
45
2.9
Kết quả điều tra lĩnh vực quản lí nhằm thực thi pháp luật, chính
sách, qui chế, điều lệ và các qui định nội bộ
49
2.10
Kết quả điều tra lĩnh vực quản lí bộ máy
48
2.11
Kết quả điều tra lĩnh vực quản lí tài chính, cơ sở vật chất trang
thiết bị trƣờng học
50
2.12
Kết quả điều tra năng lực vận động các lực lƣợng xã hội tham
gia quản lí và phát triển trƣờng Tiểu học
52
2.13
Kết quả điều tra năng lực sử dụng máy vi tính và ứng dụng

ngộ, khen thƣởng, kỉ luật đối với CBQL trƣờng Tiểu học

Kết quả khảo sát đánh giá về thực trạng công tác kiểm tra đánh
giá đội ngũ CBQL
60

61 62
3.1
Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản lí
phát triển đội ngũ CBQL các trƣờng Tiểu học cảu huyện Trấn
Yên tỉnh Yên Bái
88
3.2
Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lí phát
triển đội ngũ CBQL các trƣờng Tiểu học của huyện Trấn Yên
tỉnh Yên Bái
89



1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng đã vạch ra đường lối
đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa
nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp. Đó là nhiệm vụ hàng đầu xây dựng
thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Để thực hiện được mục tiêu chiến lược đó, chúng ta cần phải khai thác
và sử dụng nhiều nguồn lực khác nhau, trong đó nguồn lực con người có vai
trò quyết định, đặc biệt trong bối cảnh nguồn lực tài chính và vật chất của đất
nước còn nhiều hạn chế.
Nguồn lực con người đó phải là người lao động có trí tuệ cao, có tay
nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp, được đào tạo và bồi dưỡng và phát huy
bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học, công nghệ hiện
đại. Nghị quyết đại hội lần thứ hai ban chấp hành Trung ương khóa VIII đã chỉ
rõ: “ Giáo dục phải làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước,
đội ngũ lao động cho khoa học và công nghệ”. Nghị quyết nhấn mạnh: “Khâu

đội ngũ này còn rất nhiều bất cập và thiếu hụt.
Đối với huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái, vấn đề xây dựng và phát triển
đội ngũ cán bộ quản lí trường Tiểu học hiện nay thực sự là một yêu cầu cấp
bách. Trong thời gian qua mặc dù huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái cũng đã có
những cố gắng về nhiều mặt: Công tác qui hoạch, sử dụng và bồi dưỡng cán
bộ quản lí để đáp ứng yêu cầu của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục.
Nhưng đứng trước những yêu cầu, nhiệm vụ hiện tại cũng như trong thời gian
tới thì đội ngũ cán bộ quản lí các trường Tiểu học của huyện vẫn còn những
bất cập, đặc biệt là năng lực quản lí và khả năng thích ứng với bối cảnh hội
nhập và phát triển. Đòi hỏi phải có những biện pháp phù hợp và đồng bộ để

3
phát triển đội ngũ cán bộ quản lí của các trường, đặc biệt là cán bộ quản lí
trường Tiểu học.
Với lí do trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lí phát triển đội ngũ
cán bộ quản lí trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái”
2.Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí trường tiểu
học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái, đáp ứng yêu cầu đổi mới trong quản lí giáo
dục hiện nay
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích đề ra, luận văn tập trung triển khai các nhiệm vụ
sau đây:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
trường Tiểu học
- Khảo sát thực tế và phân tích, đánh giá việc quản lí phát triển đội ngũ
cán bộ quản lí trường Tiểu học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái
- Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển cán bộ quản lí trường Tiểu
học huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái trong giai đoạn hiện nay.
4.Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn dự kiến trình bài trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực tế việc quản lí sự phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
trường Tiểu học của huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái hiện nay
Chƣơng 3: Đề xuất các biện pháp quản lí phát triển đội ngũ cán bộ quản
lí trường Tiểu học trên địa bàn huyện Trấn Yên tỉnh Yên Bái hiện nay.

5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.1.1.Quản lí biện pháp quản lí
1.1.1.1.Quản lí
Từ buổi sơ khai, con người đã biết quy tụ thành từng bầy, từng nhóm để
tồn tại và phát triển, trong lao động, họ biết phân công hợp tác lẫn nhau nhằm
đạt được năng suất lao động cao hơn. Sự phân công và hợp tác đó đòi hỏi phải
có sự chỉ huy, phối hợp, điều hành đó chính là chức năng quản lí. Quản lí là
một hiện tượng xã hội, là một dạng hoạt động đặc biệt của con người, là sản
phẩm tất yếu và là yếu tố gắn chặt với lao động. có thể nói ở bất cứ đâu, bất cứ
khi nào con người tập hợp với nhau thành từng nhóm thí ở đó cần có sự quản lí.
Quản lí là yếu tố thiết yếu trong đời sống từng người, từng gia đình và
từng xã hội, xuất hiện cùng lúc với con người và phát triển qua các hình thái
kinh tế - xã hội, nó được biểu hiện qua mối quan hệ giữa người và người
Quản lí là khái niệm không những được đề cập trong giáo dục mà còn
được đề cập trong nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội như chính trị, kinh

Theo Koontz và O* Donnell lí giải: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt đông
nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lí, bởi vì mọi nhà quản trị
ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy
trì môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có
thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định” [ 13 ]
Một cách hình ảnh C.Mác đã mô tả được bản chất của quản lí là hoạt
động lao động để điều khiển lao động, ông nói: “ Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự
điều khiển mình, nhưng một giàn nhạc thì phải có nhạc trưởng”. Hình ảnh này

7
cho ta thấy hoạt động quản lí là vô cùng quan trọng, đó là sự tất yếu không thể
thiếu trong quá trình phát triển của xã hội loài người.
Từ các khái niệm trên ta thấy quản lí có những đặc điểm cơ bản sau:
Quản lí là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành công việc
thông qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức
Quản lí là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người
cộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
Quản lí là những tác động có chủ đích lên những tập thể người, thành tố
cơ bản của hệ thống xã hội
Quản lí được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
Quản lí là quá trình tác động có tổ chức, có hướng chủ đích của chủ thể
quản lí lên đối tượng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi
trường
Quản lí không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật
Tóm lại, mặc dù được trình bày dưới nhiều góc độ khác nhau nhưng có
thể hiểu: Quản lí là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lí đến khách thể quản lí, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng,
các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đề ra của tổ chức bằng kế hoạch
hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra trong điều kiện biến động của môi trường.

độ vĩ mô và vi mô
Đối với cấp vĩ mô: Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, phù hợp quy luật)
của chủ thể quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cấp cao nhất đến
các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho nghành

9
giáo dục. Quản lí giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích
của chủ thể quản lí lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống:
Sử dụng một cách tối đa các tiềm năng các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ
thống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện đảm bảo sự cân bằng
với môi trường bên ngoài luôn biến động. Quản lí giáo dục là hoạt động tự
giác của chủ thể quản lí nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám
sát một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực)
phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội” [ 19 ]
Đối với cấp vi mô: “Quản lí giáo dục được hiểu là hệ thống những tác
động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)
của chủ thể quản lí đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh,
cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm
thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường. Quản
lí giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lí vào quá trình giáo
dục ( được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực
của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách
học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [ 19 ]
Như vậy, quản lí giáo dục được hiểu là sự tác động có tổ chức, có định
hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lí đến đối tượng
quản lí nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn hệ thống giáo
dục đạt tới mục tiêu đã định

Theo từ điển từ và ngữ Việt Nam: “Đội ngũ là tập thể người trong một
tổ chức có quy củ, đội: toán người, ngũ: đơn vị quân đội trước kia gồm 5
người ” [ 20 ]

11
Theo nghĩa chung nhất: Đội ngũ là một khối đông người được tập hợp
và tổ chức thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể
cùng nghề nghiệp hoặc không, nhưng đều có chung một mục đích nhất định:
Làm việc theo kế hoạch, gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể
Như vậy, đội ngũ là một tập hợp người gắn bó với nhau theo cùng một ý
tưởng, có mục đích chung, làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi
ích tinh thần và lợi ích vật chất cụ thể.
1.1.4.2.Đội ngũ cán bộ quản lí
Đội ngũ cán bộ quản lí là tập hợp những người đứng đầu các tổ chức,
đơn vị, cùng chung một nhiệm vụ quản lí các tổ chức, đơn vị này
1.1.4.3.Loại hình cán bộ quản lí
Cán bộ quản lí được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau; Có thể
phân loại theo “ cấp quản lí” hoặc theo “phạm vi” quản lí.
Phân loại theo cấp quản lí bao gồm:
-Người quản lí cấp thấp ( quản lí cấp cơ sở)
-Người quản lí cấp trung gian
-Người quản lí cấp cao
Người quản lí cấp thấp: Là đối tượng chịu trách nhiệm trực tiếp về kết
quả mà công việc của bộ phận người đó phụ trách thực hiện. Người quản lí cấp
này có vai trò như một mối dây liên hệ giữa kết quả hoạt động của bộ phận
mình với bộ phạn khác trong tổ chức. Người quản lí cấp này luôn sát cánh với
những người mà họ trực tiếp theo dõi, giám sát và đôn đốc. Những công việc,
sự vụ hàng ngày luôn bộn bề quanh họ, họ luôn phải giải quyết công việc ngay
tại chỗ tức thì. Mọi khó khăn, phức tạp cần phải giải quyết đầu tiên bắt nguồn
từ chỗ họ. Họ chính là những người chỉ huy nơi “ đầu sóng ngọn gió”.


13
Theo từ điển từ và ngữ Việt nam: “Phát triển là mở rộng ra, mở mang
rộng rãi, làm cho tốt hơn lên” [ 20 ]
Theo Phạm Minh Hạc: “ Phát triển là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là
một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới
những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, mở rộng, cuối
cùng tạo ra sự biến đổi về chất” [ 15 ]
Mọi sự vật, hiện tượng, con người trong xã hội không phải chỉ là sự tăng
lên hay giảm đi về mặt số lượng mà cơ bản chúng luôn biến đổi, chuyển hoá
không ngừng từ sự vật, hiện tượng này đến sự vật, hiện tượng khác, cái mới kế
tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế tiếp giai đoạn trước tạo thành quá trình tiến lên
mãi mãi. Nguyên nhân của sự phát triển là sự tác động qua lại của các mặt đối
lập vốn có bên trong của sự vật hiện tượng. Hình thái, cách thức của sự phát
triển đi tự những biến đổi về lượng đến sự biến đổi về chất và ngược lại. Xu
hướng phát triển là sự tiến lên, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ
kém hoàn thiện đến ngày càng hoàn thiện hơn.
Phát triển chính là quá trình biến đổi tăng tiến số lượng, thay đổi chất lượng.
Phát triển được thể hiện qua các đặc trưng sau:
-Sự phát triển của tất cả sự vật, hiện tượng đều có mối quan hệ, tác động
qua lại và qui định lẫn nhau.
-Phát triển là quá trình vận động không ngừng
-Phát triển từ những thay đổi về số lượng được chuyển hoá đến sự thay
đổi về chất lượng
-Phát triển thông qua sự đấu tranh, thống nhất giữa các mặt đối lập
Ngày nay thuật ngữ “phát triển” được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh
vực: Giáo dục, kinh tế, văn hóa, xã hội và con người
Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước,


mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với không ngừng tăng
lên về mặt chất lượng, số lượng của đội ngũ và chất lượng cuộc sống.
1.1.5.3.Phát triển đội ngũ cán bộ quản lí
Chúng ta sống trong thời kì của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức
đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí
tuệ con người. Tri thức ngày càng trở thành nhân tố trực tiếp của chức năng
sản xuất. Đầu tư cho sự phát triển tri thức trở thành yếu tố then chốt cho sự
tăng trưởng kinh tế vững chắc. Vì vậy, việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán
bộ quản lí là điều tất yếu không thể thiếu được trong công cuộc phát triển
nguồn nhân lực của bất kể quốc gia nào.
Phát triển đội ngũ CBQL thực chất là xây dựng và phát triển cả ba yếu
tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu.
Quy mô được thể hiện bằng số lượng
Cơ cấu được thể hiện sự hợp lí trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới
tính, chuyên môn, nghiệp vụ hay nói cách khác là tạo ra được ê kíp đồng bộ,
có khả năng hỗ trợ, bù đắp cho nhau về mọi mặt.
Chất lượng ở đây là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát
triển đội ngũ CBQL. Chất lượng theo từ điển tiếng Việt là phạm trù triết học
biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật hiện tượng chỉ rõ nó là cái gì,
tính ổn định tương đối của sự vật.
- Theo định nghĩa của ISO 9000 – 2000 : “ Chất lượng là mức độ đáp
ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có” [ 14, tr.8 ]
- Theo UNESCO đối với giáo dục có thể hiểu rằng: Chất lượng là sự
thoả mãn nhu cầu của người học
Để giáo dục và đào tạo có được chất lượng như mong muốn thì chúng ta
cần phải thực hiện để đạt các mục tiêu giáo dục đã đề ra.

16
Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển
nguồn nhân lực của nền kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội

Đội ngũ là lực lượng nòng cốt tạo nên chất lượng giáo dục, trong đó không thể
thiếu được là đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục. Đảng và nhà nước ta cũng xác
định đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, loại đầu tư hiệu quả nhất của
mỗi quốc gia trong thế giới hiện đại. Chức năng kinh tế của giáo dục chính là:
Đào tạo nhân lực, tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo lực lượng trực tiếp tham
gia sản xuất cho nền kinh tế và quản lí xã hội
Trong những năm qua nhà nước ta đã và đang thực hiện cải cách hành
chính, tiếp tục chấn chỉnh nền nếp làm việc, phát huy vai trò của cán bộ công
chức, viên chức. Ngành giáo dục và đào tạo đang tập trung thực hiện đổi mới
chương trình giáo dục phổ thông, song song với việc xây dựng đội ngũ và đổi
mới công tác quản lí giáo dục. Ngành giáo dục và đào tạo đang tập trung xây
dựng chuẩn các cấp, trong đó có chú trọng xây dựng chuẩn hiệu trưởng trường
Tiểu học. Mục tiêu là đội ngũ nhà giáo và đội ngũ CBQL giáo dục được chuẩn
hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt về việc
nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm. Sự nghiệp công
nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đòi hỏi có nguồn nhân lực cao, nhà nước
đang tập trung ngân sách cho công tác này. Đây là nhiệm vụ của toàn Đảng,
toàn dân
1.2.2.Bối cảnh phát triển giáo dục
Trong báo cáo chính trị tại đại hội IX của Đảng ( 2001) và chiến lược
phát triển giáo dục 2001 – 2010 của Chính phủ đã nhấn mạnh quan điểm chỉ
đạo: Giáo dục- đào tạo là quốc sách hàng đầu, giáo dục được coi trọng bởi vì
vai trò của nó vô cùng to lớn trong việc phát triển kinh tế xã hội. Vai trò của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status