i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
o0o
NGUYỄN MAI HƢƠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY VÀ HỌC THEO
HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 62.14.05.01 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. GS. TSKH. Lâm Quang Thiệp
2. PGS. TS. Đặng Xuân Hải
trường - GS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận
lợi để tôi hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu sinh.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo và các cán bộ của Viện
Đại học Mở Hà Nội đã tạo mọi điều kiện để tôi được học tập và hoàn thành
luận án. Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các nhà khoa học, các cán
bộ quản lý, cán bộ giảng dạy và các em sinh viên của một số trường đại học
đã giúp đỡ tôi trong việc nghiên cứu cơ sở thực tiễn và thực nghiệm kết quả
của đề tài.
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ nhiệt tình của gia đình,
người thân, bạn bè và đồng nghiệp trong thời gian thực hiện luận án.
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2011
Tác giả luận án Nguyễn Mai Hương iii
MỤC LỤC Trang
Lời cam đoan …………………………………………………………… ….
i
Lời cảm ơn …………………………………………………………………
ii
Mục lục ……………………………………………………………………
iii
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt ……………………………………….
triển khai dạy và học theo tín chỉ ……………………………………
27
1.3.4. Một vài nhược điểm cần lưu ý khi triển khai QTDH theo HCTC …
30
1.4. Quản lý QTDH theo HCTC …………………………………………
31
1.4.1. Đặc điểm của quản lý QTDH theo HCTC ……………………………
31
1.4.2. Quản lý các thành tố của QTDH theo HCTC ………………………
33
1.4.3. Một số điều kiện cần lưu ý khi quản lý QTDH theo HCTC …………
46
1.4.4. Vận dụng lý luận về quản lý sự thay đổi trong nhà trường khi quản lý
QTDH theo HCTC …………………………………………………
47
Kết luận chƣơng 1 ………………………………………………………….
51
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY VÀ
HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC ……
53
2.1. Kinh nghiệm quản lý QTDH theo HCTC của một số nƣớc trên thế
giới ……………………………………………………………………
53
2.1.1. Quản lý QTDH theo HCTC trong các trường đại học ở Mỹ ………
53
2.1.2. Quản lý QTDH theo HCTC trong các trường đại học Châu Âu ……
58
2.1.3. Quản lý QTDH theo HCTC trong các trường đại học Châu Á ……….
60
2.1.4. Sự khác nhau về kỹ thuật thiết kế tín chỉ ở các nước …………………
76
2.4.4. Thực trạng quản lý đổi mới phương pháp dạy và học theo HCTC …
77
2.4.5. Thực trạng chỉ đạo triển khai các hình thức tổ chức dạy và học theo
học chế tín chỉ ………………………………………………………
83
2.4.6. Thực trạng quản lý việc xây dựng và sử dụng đề cương môn học …
87
2.4.7. Thực trạng quản lý công tác kiểm tra - đánh giá theo HCTC …….…
89
2.4.8. Thực trạng quản lý các điều kiện triển khai QTDH theo HCTC ….….
90
2.4.9. Thực trạng các xung đột thường gặp khi chuyển đổi sang QTDH theo
học chế tín chỉ ……………… ……………………………………
98
2.5. Đánh giá thực trạng và những kết luận từ nghiên cứu thực trạng
100
2.5.1. Một số kết quả đạt được trong quá trình triển khai dạy và học theo
học chế tín chỉ …………………………………………………………
100
2.5.2. Một số bất cập trong quá trình triển khai dạy và học theo HCTC ……
101
2.5.3. Nguyên nhân của các bất cập khi triển khai QTDH theo HCTC……
102
Kết luận chƣơng 2 ………………………………………………………….
103
CHƢƠNG 3: XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH DẠY
VÀ HỌC THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN HIỆN NAY …………………………………………
105
3.4. Khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp …….
150
3.4.1. Khảo sát về mức độ cần thiết của các biện pháp ……………………
150
3.4.2. Khảo sát về mức độ khả thi của các biện pháp ……………………….
151
3.4.3. Sự tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp ………………… ……………………………………………….
152
3.4.4. Hướng thực hiện các biện pháp ……………………………………….
153
3.5. Thực nghiệm biện pháp
154
3.5.1. Mục đích, đối tượng và phạm vi thực nghiệm ………………………
154
3.5.2. Lập kế hoạch thực nghiệm …………………………………………
154
3.5.3. Tổ chức và chỉ đạo thực nghiệm ……………………………………
155
3.5.4. Đánh giá kết quả thực nghiệm …………………………………….….
155
Kết luận chƣơng 3 ………………………………………………………….
162
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ………………………………………
164
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ ĐƢỢC CÔNG BỐ …………………………
168
TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………
169
Cơ sở vật chất
CVHT
:
Cố vấn học tập
GD - ĐT
:
Giáo dục - Đào tạo
GDĐH
:
Giáo dục đại học
ĐH
:
Đại học
ĐHQG
:
Đại học Quốc Gia
ĐT
:
Đào tạo
ĐVHT
:
Đơn vị học trình
GV
:
Giảng viên
HCTC
:
Học chế tín chỉ
KHGD
:
Quản lý nhà trường
QLGD
:
Quản lý giáo dục
QTDH
:
Quá trình dạy và học
QTKD
:
Quản trị kinh doanh
SV
:
Sinh viên
TC
:
Tín chỉ
Tp HCM
:
Thành phố Hồ Chí Minh
TTLĐ
:
Thị trường lao động
TW
:
Trung ương
XHCN
:
Xã hội chủ nghĩa
%
:
Bảng 2.2.
Phân bổ phiếu khảo sát sinh viên theo trường … ……… …
69
Bảng 2.3.
Mức độ triển khai các hình thức tổ chức dạy và học ……
86
Bảng 2.4.
Hiệu quả triển khai các hình thức tổ chức dạy và học …
87
Bảng 2.5.
Các xung đột trong quản lý QTDH theo HCTC … …… ….
99
Bảng 3.1.
Ma trận triển khai các chức năng quản lý trong quá trình dạy
và học theo học chế tín chỉ …………………………… …
124
Bảng 3.2.
Thiết kế các hình thức tổ chức dạy và học theo HCTC
136
Bảng 3.3.
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết của các biện pháp ……
150
Bảng 3.4.
Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp …
151
Bảng 3.5.
Sự tương quan về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp ……………………………………………… ……
152
Bảng 3.6
Hình 2.2.
Phân bổ đối tượng khảo sát là sinh viên theo năm học …………
68
Hình 3.1
Xây dựng lộ trình chuyển đổi …………………………………
119
Hình 3.2.
Thiết kế nội dung chi tiết môn học ……………………………
127
Hình 3.3.
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý QTDH theo HCTC …
149
Hình 3.4.
So sánh về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện
pháp ……………………………………………………………
153
Hình 3.5.
Mức độ ảnh hưởng của quản lý đề cương môn học đối với hoạt
động giảng dạy ………………………………………………….
156
Hình 3.6.
Phân bố tần xuất xuất hiện điểm tổng kết môn học của
hai nhóm ………………………………………………………
162
định sẵn cho từng khóa học theo niên chế.
2
- Người học thuận lợi hơn khi chuyển trường, chuyển ngành, học thêm ngành khác,
học liên thông do được công nhận khối lượng kiến thức đã tích lũy.
Có thể thấy rằng, triết lý giáo dục của HCTC hoàn toàn phù hợp với các định
hướng phát triển của GDĐH trong thời gian tới.
1.3. Ở Việt Nam, trước yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của xã hội và hướng
tới quá trình hội nhập với GDĐH trên thế giới, triển khai đào tạo theo HCTC là một
xu thế phát triển tất yếu của GDĐH.
Tuy nhiên, đối với các trường đại học Việt Nam, HCTC vẫn còn khá mới mẻ.
Một số trường tiên phong trong việc chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế
kết hợp học phần sang HCTC đã gặp nhiều khó khăn, lúng túng do việc triển khai
còn mang tính tự phát, cục bộ. Trong thực tế, chưa trường nào thực hiện triệt để
QTDH theo HCTC với đầy đủ các đặc điểm của học chế này.
1.4. Nhằm tăng tính liên thông của hệ thống GDĐH trong nước, phát triển
GDĐH đại chúng đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động và hội nhập với thế giới,
trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước đã đưa ra chủ trương mở rộng áp dụng
HCTC trong hệ thống GDĐH nước ta. Đào tạo theo HCTC được đánh giá là một
trong những bước đi quan trọng trong lộ trình đổi mới GDĐH Việt Nam giai đoạn
hiện nay.
Với những lý do về Lịch sử và xu thế phát triển của HCTC trên thế giới, Triết
lý giáo dục của HCTC, Tình hình triển khai HCTC ở Việt Nam cũng như Tính cấp
thiết của vấn đề như đã đề cập trên đây, GDĐH Việt Nam đang đứng trước một yêu
cầu cấp bách, đó là phải triển khai thành công phương thức đào tạo theo HCTC
trong các trường đại học.
Tuy nhiên, việc chuyển đổi từ niên chế kết hợp học phần sang HCTC không
đơn giản đối với những người trực tiếp thực hiện như các nhà quản lý giáo dục,
giảng viên, sinh viên và đối với toàn xã hội. Thực tế triển khai trong giai đoạn quá
độ này ở các trường đại học của Việt Nam đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết,
phương thức đào tạo theo HCTC?
- Nguyên nhân của các bất cập khi triển khai QTDH theo HCTC giai đoạn hiện
nay?
- Có những biện pháp quản lý nào cần thực hiện để triển khai thành công QTDH
theo HCTC trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay?
4
4.2. Giả thuyết khoa học
Học chế tín chỉ là một phương thức đào tạo có những đặc điểm riêng phù hợp
với xu thế phát triển của xã hội và yêu cầu học tập đa dạng của sinh viên.
Triển khai HCTC trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
đang gặp một số rào cản và có những khó khăn, bất cập.
Nếu vận dụng đồng bộ và triệt để các biện pháp quản lý QTDH thích ứng với
các đặc điểm của HCTC ở bậc đại học mà luận án đề xuất thì sẽ giúp tháo gỡ được
các rào cản và tăng thêm động lực, góp phần thực hiện thành công học chế tín chỉ
trong các trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá các cơ sở lý luận về quản lý QTDH theo HCTC ở bậc đại học.
- Khảo sát thực tiễn quản lý QTDH theo HCTC ở một số trường đại học của Việt
Nam giai đoạn hiện nay. Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý QTDH theo HCTC ở một
số quốc gia đã triển khai thành công hệ thống học tập này.
- Trên cở sở lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý QTDH
theo HCTC trong các trường đại học nhằm thực hiện đúng quan điểm đề ra cho
phương thức đào tạo này trong điều kiện của Việt Nam.
- Tổ chức khảo sát và thực nghiệm kết quả nghiên cứu của đề tài.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Phạm vi khách thể nghiên cứu
Nghiên cứu QTDH theo HCTC trong một số trường đại học ở Việt Nam giai
đoạn hiện nay và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới.
6.2. Phạm vi về đối tượng nghiên cứu và khảo sát
điều kiện của các trường đại học ở Việt Nam hiện nay.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Quá trình thực hiện đề tài kết hợp các nhóm phương pháp nghiên cứu:
7.2.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hóa các nguồn tài liệu, văn bản
trong và ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng các khái niệm
công cụ và khung lý thuyết cho đề tài nghiên cứu.
6
Nhiều tư liệu, kỷ yếu của các hội thảo khoa học, chuyên đề về đào tạo theo
HCTC được nghiên cứu, phân tích nghiêm túc. Đây là nguồn tài liệu phong phú,
cập nhật và tập hợp được nhiều ý kiến của các chuyên gia trong nước và quốc tế.
7.2.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
• Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Bảng hỏi được thiết kế với các loại câu hỏi đa dạng và trật tự logic hợp lý
nhằm mục đích khai thác cao nhất, trung thực nhất ý kiến của từng cá nhân, đối
tượng được hỏi về các thông tin cần khảo sát trong luận án.
• Phương pháp phỏng vấn sâu
Trên cơ sở điều tra, phỏng vấn các mẫu đã chọn, tác giả đã đánh giá, nhận định sơ
bộ các nội dung liên quan đến quản lý QTDH theo HCTC. Để quá trình thu thập thông
tin được chính xác hơn, tác giả đã thực hiện 21 cuộc phỏng vấn sâu với đối tượng là
các cán bộ giảng dạy, các nhà quản lý của các trường ĐH và các chuyên gia giáo dục -
những người am hiểu về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài thông qua các buổi họp chuyên
môn, các hội thảo có chủ đề liên quan đến các vấn đề của luận án.
7.2.3. Nhóm phương pháp kiểm chứng và thực nghiệm kết quả nghiên cứu
Tác giả đã trao đổi và xin ý kiến các cán bộ quản lý và giảng viên bằng phiếu
hỏi về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý QTDH theo HCTC
trong một số trường đại học giai đoạn hiện nay mà luận án đề xuất.
Đồng thời luận án đã tổ chức thực nghiệm để kiểm chứng một biện pháp quản
lý cụ thể.
các rào cản, tạo động lực cho việc triển khai thành công HCTC.
9. Những đóng góp của luận án
9.1. Về lý luận
- Tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về HCTC, đặc biệt là các đặc điểm của HCTC và các
vấn đề lý luận về quản lý QTDH theo HCTC.
- Vận dụng được lý luận về quản lý sự thay đổi trong việc quản lý QTDH theo HCTC
trong giai đoạn hiện nay.
8
9.2. Về thực tiễn
- Khảo sát và đánh giá được thực trạng quản lý QTDH theo HCTC trong các trường
đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.
- Xác định được các rào cản, các bất cập khi triển khai QTDH theo HCTC hiện nay
và phân tích được các nguyên nhân của các bất cập trong thực trạng.
- Xây dựng hệ thống các biện pháp quản lý QTDH thích ứng với các đặc điểm của
HCTC và có khả năng ứng dụng trong thực tiễn nhằm giúp các trường đại học ở
Việt Nam triển khai các yếu tố tích cực của HCTC một cách có hiệu quả, tiến tới
chuyển đổi thành công sang phương thức đào tạo theo HCTC.
10. Cấu trúc của luận án
10.1. Mở đầu
Phần này trình bày lý do chọn đề tài, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi
nghiên cứu. Ngoài ra, cũng đề cập đến ý nghĩa lý luận, thực tiễn của đề tài và các
phương pháp nghiên cứu.
10.2. Nội dung nghiên cứu
Phần nội dung gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý QTDH theo HCTC ở bậc đại học
Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lý QTDH theo HCTC trong các trường đại học
Chương 3: Xây dựng các biện pháp quản lý QTDH theo HCTC trong các
trường đại học ở Việt Nam giai đoạn hiện nay
10.3. Kết luận và khuyến nghị
ưu nhược điểm của hệ thống, những điều kiện tiên quyết để đảm bảo cho sự chuyển
đổi thành công và khả năng áp dụng hệ thống tín chỉ trong các nước đang phát triển,
một số bài học rút ra từ kinh nghiệm của Mỹ và thế giới về hệ thống tín chỉ Công
trình này đã phân tích khả năng áp dụng hệ thống tín chỉ học tập mà các nước đang
phát triển có thể xem xét điều kiện triển khai nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
đào tạo của các trường ĐH. James cho rằng khi triển khai đào tạo theo hệ thống tín
chỉ, các nước đang phát triển không nên chấp nhận mô hình của Mỹ một cách dập
khuôn mà cần xem xét các yếu tố để xây dựng những kế hoạch thực hiện riêng gắn
với điều kiện, hoàn cảnh và văn hoá. Một số yếu tố quan trọng để chuyển đổi thành
10
công QTDH theo hệ thống tín chỉ cũng được tác giả đề cập. Trước hết, đó là sự ủng
hộ, đồng thuận của xã hội, chính phủ và các thành viên có liên quan trực tiếp đến
quá trình đào tạo, sau đó là sự phù hợp các yêu cầu đối với các thành tố của QTDH
(Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học; Đội ngũ giảng viên; Kiểm tra -
đánh giá;…).
- Tác giả Arthur Levin đã nghiên cứu về quản lý đào tạo theo hệ thống tín chỉ và
văn bằng trong cuốn “The credit and degree” (Tín chỉ và văn bằng). Ông khẳng
định rằng có thể tham khảo mô hình Mỹ về đào tạo theo tín chỉ:“Trừ trường hợp
ngoại lệ, hiện nay mọi chương trình ĐH dẫn đến văn bằng ở Mỹ được dựa trên hệ
thống tín chỉ…” [6, tr.79].
Sau khi hình thành và phát triển ở Mỹ, hệ thống tín chỉ đã lan rộng ra nhiều
nước khác trên thế giới. Trong đó phải kể đến các nước ở châu Âu với hơn 40
trường ĐH triển khai hệ thống học tập này. Từ đó, các nhà khoa học giáo dục của
châu lục này cũng đã vào cuộc với các nghiên cứu về hệ thống tín chỉ và các điều
kiện triển khai.
- Hai nhà khoa học nổi tiếng là Robert Allen & Geoff Layer đã có công trình nghiên
cứu: “Credit - Based Systems as Vehicles for Change in Universities and
Colleges” (Hệ thống tín chỉ là phương tiện thay đổi trong các trường ĐH và cao
đẳng) [123]. Các tác giả khẳng định sự phát triển của GDĐH đại chúng là một thách
* Cùng với việc biên soạn và phát hành các tài liệu trên, Bộ GD&ĐT và một
số trường ĐH đã tổ chức nhiều cuộc hội thảo với các ý kiến đóng góp của các
chuyên gia giáo dục bàn về vấn đề này.
Nhiều hội thảo tập trung bàn về các vấn đề lý luận và các quan điểm mới trong
việc thiết kế chương trình đào tạo theo tín chỉ của kỷ nguyên công nghệ; Vai trò của
Internet trong giảng dạy và học tập [63, 64]
Một số hội thảo đi sâu vào phân tích các yếu tố quan trọng để thực hiện thành
công HCTC; Phân tích cơ hội và thách thức của hệ thống chuyển đổi từ niên chế
sang HCTC; Nhận diện các xung đột hệ thống khi triển khai HCTC trong điều kiện
của Việt Nam và cách thức khắc phục chúng…; Nghiên cứu các phương pháp sư
phạm đặc thù và các hình thức tổ chức dạy học hiệu quả trong HCTC [33 - 35].
Trong các diễn đàn khoa học này, nhiều nhà khoa học đã có các tham luận khá
được chú ý. Những kinh nghiệm triển khai đào tạo theo HCTC của một số nước trên thế
12
giới cũng được một số tác giả tổng kết. Hai tác giả Eli Mazur & Phạm Thị Ly đề
cập đến vai trò của hệ thống tín chỉ của Mỹ trong GDĐH Việt Nam và kinh nghiệm
của Trung Quốc trong việc chuyển đổi sang hệ thống tín chỉ. Tác giả Nguyễn Kim
Dzung đưa ra một số kinh nghiệm của thế giới trong việc xây dựng và phát triển hệ
thống tín chỉ học tập. Hai mô hình phổ biến là: Hệ thống Tín chỉ của Hoa Kỳ và Hệ
thống Chuyển đổi Tín chỉ của Châu Âu cũng được tác giả phân tích với các chức
năng và ưu điểm của chúng cũng như đặc thù triển khai và cách thức quản lý, vận
hành. Một số tác giả đã nghiên cứu và khái quát các đặc điểm về hệ thống tín chỉ và
cách thức tổ chức đào tạo ĐH theo phương thức này trong các nước của Liên minh
châu Âu và châu Á như Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc
Đặc biệt, một số thực tiễn và bài học kinh nghiệm của các trường đã và đang
chuyển sang HCTC cũng được các nhà quản lý và GV chia sẻ trong hội thảo như
Trường ĐH Bách khoa Tp Hồ Chí Minh, Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn
- ĐH Quốc gia Hà Nội, Trường ĐH Đà Lạt, ĐH Phương Đông, ĐH Cần Thơ
Ban liên lạc các trường đại học, cao đẳng Việt Nam liên tục tổ chức hội thảo
dụng PPDH, phương pháp KT- ĐG theo HCTC; Phát triển và nâng cao năng lực đội
ngũ cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý nhằm đáp ứng yêu cầu của học chế này. Thời
gian thực hiện từ năm 2006.
Giai đoạn 2: Tổ chức đào tạo hoàn toàn theo HCTC cho tất cả các trường, các khoa
thuộc ĐHQG Hà Nội sau khi các công việc của giai đoạn 1 tương đối hoàn thành.
* Một số nhà khoa học giáo dục của Việt Nam đã có những công trình nghiên
cứu về HCTC.
- Nghiên cứu về GDĐH nói chung và HCTC nói riêng, các ưu nhược điểm, điều
kiện triển khai đào tạo theo HCTC ở nước ta, việc áp dụng hệ thống tín chỉ trong
các trường ĐH ở Việt Nam đã được tác giả Lâm Quang Thiệp đề cập tới trong
nhiều công trình nghiên cứu, bài viết [96, 97].
- Tác giả Nguyễn Đức Chính đã xây dựng được qui trình KT - ĐG kết quả học tập
theo yêu cầu của HCTC. Tác giả cũng nghiên cứu những điểm cần chú ý khi triển
khai một QTDH nói chung và HCTC nói riêng như khâu phân tích nhu cầu người
học và khâu đánh giá cải tiến của các nhà quản lý và của giảng viên [21].
- Những nghiên cứu về Qui trình triển khai đào tạo theo HCTC, Cơ cấu lại chương
trình đào tạo để chuyển phương thức đào tạo theo niên chế sang phương thức đào
14
tạo theo tín chỉ ở các trường ĐH hiện nay ở Việt Nam…đã được tác giả Lê Doãn
Đãi trình bày trong báo cáo về HCTC của Ban đào tạo, ĐH Quốc Gia Hà Nội [31].
- Việc tổ chức giảng dạy và học tập theo chương trình định sẵn và theo HCTC đã
được tác giả Lê Thạc Cán nghiên cứu rất chi tiết [31].
- Những nghiên cứu tường tận về hệ thống tín chỉ ở Mỹ và phân tích những tác
động của mô hình đào tạo này tới hệ thống GDĐH của Việt Nam hiện nay đã được
tác giả Nguyễn Hữu Việt Hưng, người từng giảng dạy và hợp tác nghiên cứu tại các
trường ĐH có thứ hạng của Mỹ trình bày [54].
- Tác giả Lê Viết Khuyến đã có những công trình nghiên cứu về quá trình triển khai
HCTC. Các yêu cầu triển khai và mức độ phù hợp của từng yêu cầu đó đối với thực
trạng giáo dục của Việt Nam hiện nay được tác giả phân tích, đánh giá để từ đó đề
- Quản lý là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá trình hoạt động XH. Hoạt động
quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho tổ chức tồn tại, vận hành và phát triển.
- Quản lý là sự tác động liên tục, có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý
lên khách thể quản lý trong một tổ chức thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm tra nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của
môi trường.
Có thể nhận diện khái niệm quản lý bao gồm các yếu tố [43, 44]: Chủ thể
quản lý, Khách thể quản lý, Công cụ quản lý và Biện pháp quản lý.
* Quản lý có bốn chức năng cơ bản, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào
khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu xác định [15, 57].
- Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu cần thiết
cho sự phát triển của tổ chức và quyết định phương thức đạt các mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: Tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa
các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, đồng thời phân công điều phối
các nhiệm vụ và nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra.
- Chức năng chỉ đạo/lãnh đạo: Chỉ đạo/Lãnh đạo là quá trình nhà quản lý dùng ảnh
hưởng của mình tác động đến các thành viên trong tổ chức làm cho họ nhiệt tình, tự
giác, nỗ lực phấn đấu để đạt được mục tiêu của tổ chức.
- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích
hợp, theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động uốn
nắn, điều chỉnh kịp thời những hạn chế để đảm bảo đạt được mục tiêu của tổ chức.
16
1.2.1.2. Qun lý o to i hc
o to l quỏ trỡnh tỏc ng n mt con ngi nhm lm cho ngi ú lnh
hi v nm vng tri thc, k nng, k xo mt cỏch cú h thng chun b cho
ngi ú thớch nghi vi cuc sng v kh nng nhn mt s phõn cụng nht nh,
gúp phn ca mỡnh vo vic phỏt trin xó hi, duy trỡ v phỏt trin nn vn minh ca
loi ngi [104, tr.298].
o to i hc l o to ngun nhõn lc cú trỡnh cao, cú nng lc t duy,
v giỏo dc
U RA
Kt qu o to
THEO DếI
KT QU QTDH
V GIO DC
- i tng tuyn
sinh
- GV, Cỏn b QL
- Chng trỡnh T
- Thit b vt t
- C s vt cht:
Th vin, phũng
học, phòng thí
nghiệm, x-ởng
thực hành
- Nguồn tài
chính
- - Hot ng o
to
- Nghiờn cu trin
khai quỏ trỡnh dy hc
- Hot ng kim tra
ỏnh giỏ
Ngi tt nghip
vi:
- Kin thc, k nng,
- KT/ G quỏ trỡnh
v chng trỡnh
- Cp vn bng,
chng ch
Thụng tin
phn hi
GV,SV