Thực trạng và giải pháp huy động vốn đầu tư vào ngành Dầu khí ở Việt Nam giai đoạn hiện nay - Pdf 32

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần một: Lời mở đầu

Bớc vào thế kỷ XXI, trong bối cảnh khu vực hoá, toàn cầu hoá, các nền
kinh tế diễn ra mạnh mẽ, cộng với sự suy thoái kinh tế mang tính toàn cầu, sau
các sự kiện đầy kịch tính ở Mỹ, Nga, Trung Đông, nớc ta cũng không thể thoát
khỏi những thách thức đầy gam go nh các nớc khác trong khu vực. Tuy vậy,
năm 2002 đã khép lại bằng những thành tựu kinh tế_xã hội mà Việt Nam đã
đạt đợc trong bối cảnh không ít khó khăn thách thức đó. Nền kinh tế tiếp tục
tăng tởng với tốc độ khá cao, đạt 7,04%, giá trị sản lợng công nghiệp tăng
14,5%. Việt Nam đã khẳng định mình là một quốc gia ổn định trên con đờng
phát triển và hội nhập. Trong thành tựu chung đó có sự đóng góp quan trọng
của ngành Dầu khí Việt Nam.
Một thực tế là, nhiều năm nay, Dầu khí là một trong những ngành đầu t hấp
dẫn nhất. Kim ngạch xuất khẩu Dầu khí chiếm tỷ trọng đáng kể và đóng góp
quan trọng đối với nền kinh tế nhiều nớc .Riêng với ngành Dầu khí Việt Nam,
cơ hội đầu t có nhiều, nhng vốn đầu t còn hạn chế. Thêm vào đó ta nhận thấy
ngành công nghiệp Dầu khí thế giới đang đi vào giai đoạn đỉnh để bớc sang
giai đoạn suy tàn, cuộc khủng bố ở Newyork ngày 11.9.2001 đã mang lại
những thay đổi to lớn trong bức tranh địa lý_ chính trị Dầu khí toàn cầu. Và
những gì chúng ta đã và đang thấy trong hoạt động chính trị- quân sự của Mỹ
ở Trung Cận Đông phần nào nói lên tầm quan trọng của năng lợng Dầu khí.
Trớc sự quan trọng nh vậy của năng lợng Dầu khí, cùng với một tiềm năng
Dầu khí không phải là ít ở Việt Nam, thì vấn đề đầu t vào phát triển ngành Dầu
khí ở Việt nam là vấn đề đang đợc quan tâm. Chính vì lẽ đó, mà trong bài viết
này em xin trình bày về tình hình huy động vốn đầu t vào phát triển ngành Dầu
khí ở Việt Nam, nhằm đánh giá một cách cụ thể hơn các hoạt động đầu t vào
phát triển ngành Dầu khí Việt Nam, cũng nh sự phát triển ngành Dầu khí nớc
ta giai đoạn hiện nay, để từ đó có những giải pháp cụ thể thu hút các nguồn
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

riêng ngời đầu t mà cả nền kinh tế đợc hởng.
Trong hoạt động đầu t có bao gồm Đầu t cho tài chính, Đầu t thơng mại và
Đầu t cho phát triển. Đầu t vào ngành dầu khí là hoạt động thuộc thuộc lĩnh
vực Đầu t phát triển.
Vậy Đầu t cho phát triển là gì?
Đầu t cho phát triển đợc hiểu là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính,
nguồn lực vật chất, nguồn lực lao động và trí tuệ nhằm duy trì tiềm lực hoạt
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
động của các cơ sở đang tồn tại và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội,
tạo việc làm và nâng cao đời sống của mọi thành viên trong xã hội.
* Đặc điểm của đầu t phát triển:
Khác với các hoạt động đầu t khác, Đầu t phát triển có đặc điểm sau:
Hoạt động Đầu t phát triển đòi hỏi một khối lợng vốn lớn, vốn nằm khế
đọng, không vận động suốt quá trình thực hiện đầu t. Đây chính là cái giá khá
lớn của Đầu t phát triển.
Thời gian để tiến hành một công cuộc đầu t cho đến khi các thành quả của
nó phát huy tác dụng thờng đòi hỏi nhiều thời gian với nhiều biến động xảy ra.
Thời gian cần huy động đòi hỏi để có thể thu hồi đủ vốn đã bỏ ra đối với
các cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ sản xuất kinh doanh thờng là lớn và do đó
không tránh khỏi sự tác động hai mặt (tích cực, tiêu cực) của các yếu tố không
ổn định về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế
Các thành quả của hoạt động đầu t phát triển có giá trị sử dụng lâu dài
nhiều năm, có khi hàng trăm, hàng ngàn năm và thậm chí tồn tại vĩnh viễn nh
các công trình nổi tiếng thế giới ( Kim Tự Tháp cổ ở Ai Cập, nhà thờ La Mã ở
Rome, Vạn Lý Trờng Thành ở Trung Quốc, Đền AngcoVat của Campuchia ).
Điều này nói lên giá trị của các thành quả Đầu t phát triển.
Các thành quả hoạt động Đầu t phát triển là công trình xây dựng sẽ hoạt
động ở ngay nơi mà nó đợc tạo dựng. Do đó các điều kiện về địa lý, địa hình
nơi đầu t sẽ ảnh hởng lớn đến quá trình thực hiện đầu t cũng nh tác dụng sau

Sự tác động của đầu t đến cung, cầu đợc thể hiện qua mô hình sau:
Đầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế:
5
D
D
E2
E1
S
S
Eo
Qo
Q1
Q2
Po
P2
P1
Q
P
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Sự tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với tổng cầu và
đối với tổng cung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là
tăng hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố
phá vỡ sự ổn định của nền kinh tế của mọi quốc gia.
+ Đầu t với việc tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ của đất nớc:
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên quyết
của sự phát triển và tăng cờng khả năng công nghệ của đất nớc ta hiện nay.
Theo đánh giá của các chuyên gia công nghệ, trình độ công nghệ của Việt
nam lạc hậu nhiều thế hệ so với thế giới và khu vực. Theo UNIDO, nếu chia
quá trình phát triển công nghệ thế giới ra làm 7 giai đoạn thì Việt nam năm
1990 ở vào giai đoạn 1 và 2. Chúng ta đều biết rằng có hai con đờng cơ bản để

có những vai trò sau:
+ Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ: Đầu t quyết định sự ra
đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở. Chẳng hạn, để tạo dựng cơ sở vật chất -
kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà xởng,
cấu trúc hạ tầng, mua sắm và lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ, tiến hành
các công tác xây dựng cơ bản và thực hiện các chi phí khác gắn với sự hoạt
động trong một chu kỳ của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa đợc tạo ra. Các hoạt
động này chính là hoạt động đầu t.
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh phục vụ đang tồn tại, sau một thời
gian hoạt động, các cơ sở vật - chất kỹ thuật của các cơ sở này hao mòn h
hỏng. Để duy trì đợc sự hoạt động bình thờng cần định kỳ tiến hành sửa chữa
lớn hoặc thay mới các cơ sở vật chất - kỹ thuật đã h hỏng, hao mòn hoặc đổi
mới để thích ứng với điều kiện hoạt động mới của sự phát triển khoa học kỹ
thuật và nhu cầu tiêu dùng của nền sản xuất xã hội, mua sắm các thiết bị mới
thay thế cho các trang thiết bị cũ đã lỗi thời, cũng có nghĩa là phải đầu t.
+ Đối với các cơ sở vô vị lợi, để duy trì sự hoạt động, ngoài tiến hành sửa
chữa lớn định kỳ, các cở sở vật chất - kỹ thuật còn phải thực hiện các chi phí
thờng xuyên. Tất cả những hoạt động và chi phí này đều là những hoạt động
đầu t.
Nh vậy : Đầu t có một vai trò vô cùng to lớn đối với toàn bộ sự phát triển
của một quốc gia. Muốn hoạt động đầu t ta cần có vốn đầu t. Vậy vốn là gì?
Vốn huy động từ đâu?
8
Vốn
đầu t

Mức tăng GDP
Vốn
đầu t
ICOR

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn này thờng đợc sử dụng cho các dự án kết cấu
hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án của doanh
nghiệp đầu t vào lĩnh vực cần tham gia của nhà nớc, chi cho công tác lập và
thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội vùng, lãnh
thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc. Cùng với quá trình đổi
mới và mở cửa, tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc ngày càng đóng vai trò
đáng kể trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội. Nếu nh trớc năm 1990, vốn
tín dụng Đầu t phát triển của nhà nớc cha đợc sử dụng nh một công cụ quản lý
và điều tiết nền kinh tế thì trong giai đoạn 1991- 2000 nguồn vốn này đã có
mức tăng trởng đáng kể và bắt đầu có vị trí quan trọng trong chính sách đầu t
của chính phủ.
Nguồn vốn tín dụng của nhà nớc có tác dụng tích cực trong việc giảm
đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp của nhà nớc. Với cơ chế tín dụng, các đơn vị
sử dụng vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trả vốn vay. Chủ đầu t phải
tính kỹ hiệu quả đầu t, sử dụng vốn tiết kiệm hơn. Vốn tín dụng của nhà nớc là
một hình thức quá độ chuyển từ phơng thức cấp phát ngân sách sang phơng
thức tín dụng đối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp.
Nguồn vốn đầu t từ Doanh nghiệp nhà nớc(DNNN): Đợc xác định là thành
phần giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, các DNNN vẫn nắm giữ một khối l-
ợng nhà nớc khá lớn. Theo báo cáo tổng kết tổng kiểm kê tài sản và xác định
lại giá trị tài sản DNNN tại thời điểm 0h ngày 1 tháng 1 năm 2000 tổng nguồn
vốn chủ sở hữu tại các DNNN là: 173857 tỷ đồng. Mặc dù vẫn còn một số hạn
chế nhng đánh giá một cách công bằng thì khu vực kinh tế nhà nớc với sự
tham gia của các DNNN vẫn đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều
thành phần.
Nguồn vốn thuộc sở hữu của t nhân: Bao gồm phần tiết kiệm của dân c,
phần tích luỹ của các DN dân doanh, các hợp tác xã. Theo đánh giá sơ bộ, khu
10

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phát triển, tăng cờng tiềm lực để khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng các
nguồn lực trong nớc nh dầu khí, điện... Tính từ năm 1988 đến năm 2000 trên
phạm vi cả nớc đã có 3251 dự án đợc cấp phép với tổng số vốn đăng ký là
44587 triệu USD cho đến nay, Việt Nam đã thu hút đợc 65 quốc gia và vùng
lãnh thổ đa vốn vào đầu t.
Đánh giá về tỷ trọng các nguồn vốn so với tổng đầu t toàn xã hội ta xem
xét qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 1: Cơ cấu tổng đầu t xã hội (% giá hiện hành )
1998 1999 2000 2001 2002
Tổng vốn 100 100 100 100 100
I.Vốn Nhà nước 53.97 61.6 61.94 24.7 22.6
1. Vốn ngân sách Nhà nước 22.82 25.02 23.22 24.7 22.6
2.Vốn tín dụng 10.49 18.29 20.48 14.4 10.9
3.Vốn của các doanh nghiệp 20.66 18.29 18.24 19.3 18.8
II.Vốn ngoài quốc doanh 21.06 20.21 19.49 23.5 28.8
III.Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài 24.97 18.19 18.57 18.3 18.8

Năm 2002 tổng vốn đầu t toàn xã hội đạt 180,4 nghìn tỷ đồng, đánh giá
mốc cao nhất từ trớc tới nay về tỷ lệ tổng vốn đầu t so với GDP (33,7%). Đầu
t năm 2002 đã vợt mức 4% mục tiêu kế hoạch đã đợc quốc hội thông qua và
tăng 10,3% so với năm 2001.
Năm 2002 đầu t Nhà nớc chiếm 52,3% tổng đầu t xã hội. Năm 2001, vốn
tín dụng của nhà nớc ớc thực hiện chỉ đạt 83,4% so với mục tiêu kế hoạch.
Nguyên nhân chủ yếu là do vốn hỗ trợ phát triển chính thức( ODA) đợc giải
ngân đạt 1,58 tỷ USD, chỉ bằng 88% kế hoạch. Đầu t nhà nớc tuy vẫn là nguồn
quan trọng nhất, song đã có xu hớng giảm dần xét trong tỷ trọng vốn đầu t xã
hội (bảng1). Hơn nữa, mức giảm tỷ trọng vốn đầu t ngân sách Nhà nớc cho
thấy giới hạn của nhà nớc trong việc tăng đầu t từ ngân sách cả về con số tuyệt
đối và tơng đối (xét trong tơng quan giữa thu và chi, giữa chi thờng xuyên và

qua ngân hàng còn hạn chế, do rất nhiều nguyên nhân. Do đó, bên cạnh nguồn
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vốn huy động dới dạng tín dụng ngân hàng, có thể huy động thêm vốn của
ngân hàng dới dạng góp vốn ( vốn cổ phần ), theo quyết định mới đây của
ngân hàng Nhà nớc Việt Nam. Cách huy động này ngoài tác dụng đáp ứng nhu
cầu về vốn, còn tạo nên sợi dây gắn bó ngân hàng và nhà đầu t, do đó giảm bớt
độ rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng và tăng cơ hội vay vốn trung
và dài hạn của các nhà đầu t.
+ Huy động vốn thông qua các tổ chức tài chính phi ngân hàng.
Các tổ chức tài chính phi ngân hàng ở Việt Nam hiện nay chủ yếu bao gồm
các công ty tài chính và các công ty bảo hiểm hoạt động khá khiêm tốn,phạm
vi hẹp, đối tợng phục vụ có giới hạn. Tuy vậy đây là hình thức huy động vốn
mà các nhà đầu t bắt đầu quan tâm, do đó cần có những thông tin phổ biến hơn
về các điều kiện huy động vốn từ các tổ chức trên, để đa dạng hoá nguồn vốn
nhằm tăng khả năng đảm bảo nhu cầu về vốn, đồng thời là tăng tính cạnh tranh
giữa các tổ chức ngân hàng và phi ngân hàng. Một trong những hình thức huy
động qua các công ty tài chính rất đáng quan tầm là hình thức tín dụng thuê
mua. Tuy nhiên,cần xem lại thủ tục và lãi suất của tín dụng thuê mua để tăng
sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t.
+ Huy động vốn thông qua thị trờng chứng khoán.
Thị trờng tài chính thứ cấp ở nớc ta còn kém phát triển, mặc dù thị trờng
chứng khoán đã hoạt động từ tháng 7 năm 2000, nhng quy mô hoạt động còn
nhỏ bé, dung lợng giao dịch không đáng kể, hơn nữa phần lớn mang tính chất
thu lợi ngắn hạn. Vì vậy theo em trong tơng lai gần khó có thể coi đây là hình
thức huy động vốn nhiều Ưtiĩutytuy vọng. Mặc dù vậy thị trờng tài chính vẫn
là một kênh dẫn vốn quan trọng và tạo điều kiện luân chuyển vốn dễ dàng hơn,
đặc biệt có tác động tới hình thức đầu t dới dạng góp vốn.
+ Huy động vốn thông qua hình thức tài trợ theo dự án.
Để tăng nguồn vốn cho các dự án, các nhà đầu t nên sử dụng rộng rãi hơn

thợng nguồn, trung nguồn, và hạ nguồn. Nhóm thợng nguồn gồm các hoạt
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
động nghiên cứu địa chất, tìm kiếm, thăm dò, khai thác mỏ. Nhóm trung
nguồn gồm các hoạt động tàng trữ vận chuyển, và nhóm hạ nguồn gồm các
hoạt động xử lý, chế biến ( lọc dầu, hoá dầu, hoá khí ) và phân phối. Ba nhóm
này có những đặc điểm riêng nhng gắn kết với nhau tạo thành một vòng khép
kín của một ngành công nghiệp hoàn chỉnh.
Trong ngành công nghiệp dầu khí để khai thác đợc một tấn sản phẩm thì
phải mất nhiều năm từ việc thăm dò khai thác, khảo sát địa chất công trình,
thẩm định trữ lợng, đánh giá tiềm năng, phát triển đa mỏ vào khai thác cũng
phải qua rất nhiều công đoạn. Thêm vào đó điều kiện địa lý thiên nhiên ngày
càng xấu đi, việc khai thác vận chuyển đòi hỏi chi phí tăng nhanh. Nói cách
khác, đối với ngành dầu mỏ càng khai thác đợc nhiều thì ngày càng khó khai
thác. Một vấn đề nữa của ngành dầu khí là công nghệ rất hiện đại, vốn đầu t
cực kỳ lớn, rủi ro cao, lợi nhuận nhiều và tính quốc tế cao. Vì các đặc điểm đó
mà cho đến giữa thế kỷ 20, ngành này hoàn toàn nằm trong tay các nớc phát
triển cao, cùng các tập đoàn siêu quốc gia mang tính độc quyền. Cho nên các
quốc gia đang phát triển dù có một tiềm năng lớn về tài nguyên dầu khí thì vấn
đề phát triển dầu khí vẫn còn khó khăn.
2/ Sự cần thiết phải huy động vốn đầu t vào ngành dầu khí ở Việt Nam
Từ nhiều năm nay dầu khí là một trong những ngành đầu t hấp dẫn nhất.
Kim ngạch xuất khẩu dầu khí chiếm tỷ lệ đáng kể và đóng góp quan trọng đối
với nền kinh tế nớc. Trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí, đặc biệt là
trong môi trờng thềm lục địa và tiềm năng dầu khí của Việt Nam, cơ hội đầu t
có nhiều nhng vốn đầu t có hạn. Vì vậy vấn đề huy động vốn đầu t vào phát
triển ngành dầu khí không những phục vụ cho lĩnh vực thăm dò khai thác dầu
thô, mà điều quan trọng nữa là chúng ta cần vốn để trang bị công nghệ, kiến
thức tơi tinh lọc dầu. Khi đó mới hy vọng đất nớc đi theo con đờng CNH-HDH
mà ngành dầu khí là ngành dẫn đầu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status