đại học quốc gia hà nội
Tr-ờng ĐạI HọC GIáO DụC
Phạm Mạnh Tuân phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
huyện ý yên -tỉnh nam định
đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáoviên tiểu học
luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục
Chuyên ngành: quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05 Ng-ời h-ớng dẫn khoa học: PGS.TS. Đặng Quốc Bảo
Mã số: 60 14 05
Học viên : Phạm Mạnh Tuân
Cao học quản lý giáo dục khoá 6
Cán bộ h-ớng dẫn : PGS-TS Đặng Quốc Bảo
Hà Nội 2009
Ký hiệu viết tắt dùng trong luận văn
BCH TW Ban chấp hành Trung Ương
CBQL Cán bộ quản lý
CNH Công nghiệp hoá
CSVC Cơ sở vật chất
ĐNGVTH Đội ngũ giáo viên tiểu học
GDTH Giáo dục tiểu học
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
GV Giáo viên
HĐH Hiện đại hoá
KHGD Khoa học giáo dục
1.3. Tr-ờng Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân. 24
1.4. Quan điểm về phát triển giáo viên và đội ngũ giáo viên. 31
1.4.1. Quan điểm về phát triển giáo viên. 31
1.4.2. Quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên. 33
1.4.2. Quan điểm về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học. 35
1.5. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu. 38
1.5.1. Chuẩn hoá, hiện đại hoá 38
1.5.2. Chuẩn hoá giáo viên. 41
1.5.3. Chuẩn hoá giáo viên tiểu học. 41
1.5.4. Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. 42
Tiểu kết ch-ơng 1 43
Ch-ơng 2 : Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu
học huyện ý yên tỉnh Nam Định
2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng. 45
2.2. Khái quát về sự nghiệp giáo dục của huyện ý yên . 45
2.3. Thực trạng phát triển các tr-ờng tiểu học trên địa bàn huyện. 52
2.4. Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học. 57
2.5. Đánh giá chung 64
2.5.1 Điểm mạnh. 64
2.5.2 Điểm yếu. 65
2.5.3 Những thuận lợi. 66
2.5.4 Những khó khăn. 67
Tiểu kết ch-ơng 2 69
Ch-ơng 3 : Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học
huyện ý yên tỉnh Nam Định đáp ứng chuẩn nghề nghiệp
giáo viên tiểu học
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp. 70
3.1.1. Tính kế thừa. 70
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Về mặt lý luận
Ng-ời thầy, trong quan niệm dạy học mới, vừa là ng-ời đạo diễn, trọng tài,
huấn luyện viên, ng-ời tổ chức, ng-ời h-ớng dẫn và tạo ra môi tr-ờng hợp tác,
t-ơng tác cho học sinh. Mức độ đáp ứng của ng-ời thầy đối với các công việc đó
là vô cùng quan trọng, quyết định chất l-ợng giáo dục. Nghiên cứu để phát triển
ng-ời thầy nói riêng và đội ngũ giáo viên nói chung, là một chức năng quan
trọng của Khoa học giáo dục.
Một mâu thuẫn th-ờng xuyên tồn tại là sự bất cập của đội ngũ, đặc biệt là
chất l-ợng đội ngũ không đáp ứng đ-ợc mọi mặt của thực tiễn đầy biến động của
nhà tr-ờng. Nhất là khi thực tiễn càng có sự phát triển nhanh chóng, thì mâu thuẫn
đó càng trở nên nghiêm trọng, nếu không có giải pháp để khắc phục. Mâu thuẫn
đó hiện nay đang gay gắt tr-ớc yêu cầu đổi mới giáo dục để đáp ứng nhu cầu
CNH, HĐH đất n-ớc. Vấn đề chuẩn hoá đội ngũ cả về số l-ợng, cơ cấu, chất
l-ợng; trong đó nâng cao chất l-ợng là trọng tâm, đang trở thành vấn đề mang tính
thời sự trong nghiên cứu giáo dục. Tìm ra các biện pháp phát triển đội ngũ giáo
viên sát, đúng, bảo đảm tính cách mạng và khoa học của vấn đề và đ-a nó vào áp
dụng thành công trong thực tế là một yêu cầu thiết thực, nghiêm túc và thực sự
bức thiết trong khoa học giáo dục hiện nay.
Phát triển đội ngũ giáo viên là một phạm trù động, lại phải đáp ứng đ-ợc
yêu cầu đầy biến động của cả hiện tại và t-ơng lai, do đó cần phải quán triệt
quan điểm thực tiễn, quan điểm lịch sử, toàn diện; kết hợp hài hoà với khoa học
dự báo, thì mới có thể đạt đ-ợc mục tiêu của vấn đề nghiên cứu. Hơn nữa, b-ớc
vào giai đoạn CNH-HĐH đất n-ớc, yêu cầu về nguồn nhân lực nói chung đang
bao hàm những nội dung rất mới mẻ, trong đó đội ngũ nhà giáo là một bộ phận
Chiến l-ợc phát triển giáo dục Việt Nam 2001-2010 ban hành theo Quyết
định 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 của Thủ tớng Chính phủ coi Phát
triển đội ngũ nhà giáo là một giải pháp quan trọng trong 7 giải pháp phát triển
giáo dục đến năm 2010: Phát triển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số l-ợng,
hợp lí về cơ cấu và chuẩn về chất l-ợng, đáp ứng nh- cầu vừa tăng quy mô vừa
nâng cao chất l-ợng và hiệu quả giáo dục.
Điều lệ tr-ờng Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định 51/2007/QĐ-BGD-
ĐTngày 31/8/2007 của Bộ tr-ởng Bộ Giáo dục và Đào tạo dành trọn 1 ch-ơng
(Chơng IV) để quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn, trình độ đợc đào tạo
của đội ngũ GVTH.
Nh- vậy, nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn (đặc biệt là kinh nghiệm
đã có), đối chiếu với nhu cầu thực tế, để từ đó tìm ra các biện pháp nhằm phát
triển đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục và phát triển kinh tế -
xã hội, phù hợp với đ-ờng lối giáo dục của Đảng và Nhà n-ớc là một yêu cầu
bức thiết đối với khoa học giáo dục hiện nay.
1.2. Về mặt thực tiễn
Trong những năm qua, việc xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên cho
cấp Tiểu học đã có những thành quả, có nhiều biện pháp tốt đ-ợc áp dụng. Tuy
vậy, chủ yếu còn chạy theo việc đáp ứng số l-ợng, vấn đề cơ cấu và chất l-ợng
đội ngũ ch-a giải quyết đ-ợc triệt để, vẫn còn nhiều nội dung về mặt khoa học
cần đ-ợc làm sáng tỏ.
Hơn nữa, trong thời kỳ này, cấp Tiểu học phải giải quyết một khôí l-ợng
công việc rất lớn theo yêu cầu đổi mới giáo dục, nhằm phục vụ sự nghiệp CNH,
HĐH đất n-ớc mà Đảng và Nhà n-ớc đã đề x-ớng. Cụ thể là:
Thực hiện Chiến l-ợc phát triển giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Đại hội
IX và Quyết định của Thủ t-ớng Chính phủ. Đổi mới nội dung ch-ơng trình và
sách giáo khoa theo Nghị quyết 40/NQ của Quốc hội khoá IX và Chỉ thị
14/2001/CT-TTg của Thủ t-ớng Chính phủ.
Nâng cao chất l-ợng dạy và học theo tinh thần đổi mới giáo dục phổ thông
vì sự phát triển bền vững. Đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
Yên, tỉnh Nam Định đáp ứng với chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.
4. Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Đội ngũ giáo viên các tr-ờng Tiểu học.
4.2. Đối t-ợng nghiên cứu
Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên các tr-ờng Tiểu học huyện ý Yên,
tỉnh Nam Định đáp ứng với chuẩn nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.
5. Giả thuyết nghiên cứu
Triển khai những biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học một cách
hệ thống và đồng bộ, bao quát các khía cạnh: Nhận thức, quy hoạch, tuyển chọn
và sử dụng, thanh tra và kiểm tra, chế độ chính sách, bồi d-ỡng giáo viên thì đội
ngũ giáo viên Tiểu học huyện ý Yên, tỉnh Nam Định sẽ đáp ứng đ-ợc chuẩn
nghề nghiệp giáo viên Tiểu học.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên các tr-ờng
Tiểu học huyện ý Yên, tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2003-2008.
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu
Các nhóm ph-ơng pháp sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài:
- Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận.
+ Nghiên cứu văn kiện, văn bản và tài liệu
+ Nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
+ Phỏng vấn, trao đổi qua phiếu thăm dò.
+ Tham khảo ý kiến chuyên gia.
+ Khảo sát thực tế.
+ Phân tích tổng hợp, đánh giá, tổng kết kinh nghiệm.
- Nhóm ph-ơng pháp dùng các thuật toán, thống kê.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận khuyến nghị và tài liệu tham khảo, nội
dung luận văn đ-ợc trình bày trong 3 ch-ơng.
khác nhau ở nhiều mức độ và phụ thuộc rất lớn vào điều kiện thực tế ở mỗi quốc
gia và mỗi giai đoạn lịch sử.
Từ năm 1980 nhà xã hội học ng-ời Mỹ Leonard Nadle đã đ-a ra sơ đồ quản
lý nguồn nhân lực (trang 37) để diễn tả mối quan hệ và các nhiệm vụ của công
tác quản lý nguồn nhân lực. Theo ông thì quản lý nguồn nhân lực phải gồm 3
nhiệm vụ chính (cùng các nhiệm vụ thành tố) là:
1). Phát triển nguồn nhân lực (gồm giáo dục, đào tạo, bồi d-ỡng, phát triển,
nghiên cứu, phục vụ);
2). Sử dụng nguồn nhân lực (gồm tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi
ngộ, kế họach hoá sức lao động);
3). Môi tr-ờng nguồn nhân lực (gồm mở rộng chủng loại việc làm, mở
rộng quy mô làm việc, phát triển tổ chức).
Kết quả nghiên cứu của Leonard Nadle đã đ-ợc nhiều n-ớc trên thế giới sử
dụng. ở Việt Nam, cũng đã có một số công trình nghiên cứu khá chuyên sâu về
phát triển con ng-ời và phát triển nguồn nhân lực. Mỗi công trình đề cập đến
những khía cạnh khác nhau nh-ng đều có điểm chung là: Khẳng định vai trò của
nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế- xã hội. Thống nhất cơ bản với các
nghiên cứu của thế giới về nội dung quản lý, phát triển nguồn nhân lực và đề
xuất sự vận dụng, với những giải pháp sáng tạo vào hoàn cảnh thực tế của n-ớc
ta.
Khi đề cập đến phát triển đội ngũ giáo viên ngoài sự thống nhất về nội dung
các nhiệm vụ với phát triển nguồn nhân lực, thời gian gần đây các nghiên cứu
đều đề cao việc thúc đẩy phát triển bền vững và thích ứng nhanh của mỗi giáo
viên và của cả đội ngũ. Trong đó, sự xuất hiện của các công nghệ dạy học mới,
sự phát triển nhanh của thế giới ngày nay, yêu cầu thay đổi vai trò và ph-ơng
pháp của ng-ời thầy càng trở nên cấp thiết. Những năm gần đây, d-ới sự chỉ đạo
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhiều giải pháp để phát triển đội ngũ giáo viên đã
đ-ợc nghiên cứu và áp dụng. Đặc biệt là từ khi chúng ta thực hiện đổi mới nội
dung ch-ơng trình, sách giáo khoa thì nhiều dự án và công trình khoa học liên
quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp, bậc học đã đ-ợc thực hiện. Có thể kể
1.2.1. Giáo viên, đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên Tiểu học
1.2.1.1. Giáo viên
Từ điển Tiếng Việt Nhà xuất bản Khoa học xã hội Hà Nội 1994 định
nghĩa: giáo viên (danh từ) là ng-ời dạy học ở bậc phổ thông hoặc t-ơng đ-ơng
Tại điều 70 Luật Giáo dục n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm
2005 đã đ-a ra định nghĩa pháp lý đầy đủ về nhà giáo và những tiêu chuẩn của
nhà giáo:
1. Nhà giáo là ng-ời làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà tr-ờng,
cơ sở giáo dục khác.
2. Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a. Phẩm chất, đạo đức, t- t-ởng tốt.
b. Đạt trình độ chuẩn đ-ợc đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ.
c. Đủ sức khoẻ theo yêu cầu nghề nghiệp.
d. Lý lịch bản thân rõ ràng.
Luật giáo dục cũng đã quy định rất cụ thể về tên gọi đối với từng đối t-ợng
nhà giáo theo cấp, bậc giảng dạy và công tác. Nhà giáo giảng dạy ở các cơ sở
giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên.
Nhà giáo giảng dạy và công tác ở cơ sở giáo dục đại học và sau đại học gọi là
giảng viên.
Trong phạm vi nghiên cứu ở đề tài này là nghiên cứu nhà giáo ở cấp Tiểu
học. Nên các khái niệm đ-ợc dùng trong đề tài này với tên gọi là giáo viên và
giáo viên dạy ở cấp Tiểu học gọi là giáo viên Tiểu học.
1.2.1.2. Đội ngũ giáo viên
Theo từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông
ng-ời cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp, hợp thành lực l-ợng hoạt
động trong hệ thống (tổ chức) và cùng chung một mục đích nhất định.
Theo PGS-TS. Đặng Quốc Bảo, chúng ta có thể hiểu đội ngũ là một tập thể
ng-ời gắn kết với nhau, cùng chung lý t-ởng, mục đích, ràng buộc nhau về vật
chất, tinh thần và hoạt động theo một nguyên tắc.
Với nhiều cách diễn đạt khác nhau, các định nghĩa đều nêu rõ đội ngũ là
4. Rèn luyện sức khoẻ, học tập văn hoá, bồi d-ỡng chuyên môn, nghiệp vụ
để nâng cao chất l-ợng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
5. Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành,
các quyết định của Hiệu tr-ởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu tr-ởng phân công, chịu
sự kiểm tra của Hiệu tr-ởngvà các cấp quản lí giáo dục.
6. Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao nhi đồng Hồ
Chí Minh, với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt
động giảng dạy và giáo dục.
* Giáo viên tr-ờng TH đ-ợc đảm bảo các quyền:
- Đ-ợc nhà tr-ờng tạo điều kiện để thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy và
giáo dục học sinh;
- Đ-ợc đào tạo nâng cao trình độ, bồi d-ỡng chuyên môn, nghiệp vụ; đ-ợc
h-ởng nguyên l-ơng và phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi đ-ợc cử đi
học để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;
- Đ-ợc đảm bảo mọi quyền lợi về vật chất, tinh thần và đ-ợc chăm sóc sức
khoẻ theo các chính sách, chế độ quy định đối với nhà giáo;
- Đ-ợc bảo vệ danh dự, nhân phẩm;
- Đ-ợc thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.
1.2.2. Phát triển, phát triển nguồn nhân lực
1.2.2.1. Phát triển
Thuật ngữ phát triển theo triết học là:Biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít
đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp.
Phát triển là quá trình nội tại, là b-ớc chuyển hoá từ thấp đến cao theo
đ-ờng xoáy trôn ốc. Lý luận của phép Biện chứng duy vật khẳng định: Mọi sự
vật, hiện t-ợng không phải chỉ là sự tăng lên hay giảm đi về mặt số l-ợng mà cơ
bản chúng luôn biến đổi, chuyển hóa từ sự vật hiện t-ợng này đến sự vật hiện
t-ợng khác, cái mới kế tiếp cái cũ, giai đoạn sau kế thừa giai đoạn tr-ớc tạo
thành quá trình phát triển, tiến lên mãi mãi.
Nguyên nhân của sự phát triển là ở sự liên hệ tác động qua lại của các mặt
đối lập vốn có bên trong các sự vật hiện t-ợng. Hình thái, cách thức của sự phát
- Con ng-ời đ-ợc coi là trung tâm của sự phát triển.
- Ng-ời dân không chỉ là ph-ơng tiện mà còn là mục tiêu của sự phát triển.
Vì vậy, quan điểm phát triển con ng-ời phải gắn liền với những lý thuyết về
nguồn vốn con ng-ời hay nguồn nhân lực.
- Nâng cao vị thế ng-ời dân. Ng-ời dân không chỉ đơn thuần là đối t-ợng
h-ởng thụ một cách thụ động thành quả của sự phát triển mà còn là thành viên
tham gia tích cực, chủ động vào quá trình phát triển.
- Chú trọng việc tạo lập sự bình đẳng về cơ hội cho mọi ng-ời dân, đồng
thời nhấn mạnh tầm quan trọng của sự công bằng xã hội.
- Nó mang tính toàn diện vì đó là một quá trình mở rộng cơ hội của ng-ời
dân về tất cả các mặt của cuộc sống nh-: kinh tế,chính trị, xã hội, văn hoá và
giáo dục.
Một trong những mô hình phát triển bền vững nhân văn theo thông điệp của
UNDP khuyến cáo:
(1) Tăng tr-ởng nh-ng không mất việc làm.
(2) Tăng tr-ởng nh-ng không mất tiếng nói (tính dân chủ).
(3) Tăng tr-ởng nh-ng không mất l-ơng tâm (khoảng cách giàu nghèo
không cách xa).
(4) Tăng tr-ởng nh-ng không mất gốc rễ (giữ đ-ợc bản sắc dân tộc).
(5) Tăng tr-ởng nh-ng không mất t-ơng lai (huỷ bỏ môi tr-ờng, tài
nguyên ).
Giáo dục là trung tâm của sự phát triển bền vững nhân văn. Trong giáo dục
thì đội ngũ giáo viên đ-ợc coi là yếu tố quyết định chất l-ợng giáo dục. Nghiên
cứu về sự phát triển con ng-ời trong lĩnh vực giáo dục nói chung yếu tố trung
tâm của sự phát triển không thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài. Đề tài này
chỉ đề cập đến khía cạnh phát triển con ng-ời cụ thể, đó là đội ngũ giáo viên
Tiểu học. Tất nhiên phát triển đội ngũ giáo viên Tiểu học cũng không nằm ngoài
sự phát triển con ng-ời nói chung.
- Phát triển nguồn nhân lực
Nguồn lực con ng-ời (Nguồn nhân lực) đ-ợc quan niệm là tổng thể tiềm năng
- Lấy phát triển bền vững con ng-ời làm t- t-ởng trung tâm;
- Mỗi con ng-ời là một cá nhân độc lập làm chủ quá trình lao động của
mình ( có sự hợp tác có kỹ năng lao động theo đội công tác);
- Lấy lợi ích của ng-ời lao động làm nguyên tắc cơ bản của quản lý lao động
(trong sự hài hoà với lợi ích của cộng đồng, xã hội);
- Đảm bảo môi tr-ờng dân chủ thuận lợi cho tiến trình giao l-u đồng thuận;
- Có các chính sách phát huy tiềm năng của ng-ời lao động, đảm bảo hiệu
quả công việc;
- Phát triển nguồn nhân lực bám sát yêu cầu thị tr-ờng lao động.
Phát triển nguồn nhân lực cần phải đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân
lực của nhà n-ớc. Quản lý phát triển nguồn nhân lực con ng-ời nhân lực không
chỉ nhấn mạnh dến phát triển thể lực (theo quan điểm về sức ng-ời), phát triển trí
lực (theo quan điểm về vốn ng-ời) mà nhấn mạnh phát triển toàn diện con ng-ời:
thể lực, trí lực, tâm lực, thái độ sống, thái độ lao động, hiệu quả lao động.
1.2.3. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà tr-ờng
1.2.3.1. Quản lý
Từ khi xuất hiện xã hội loài ng-ời, con ng-ời đã biết quy tụ thành bầy,
thành nhóm để tồn tại và phát triển. Từ lao động đơn lẻ đến lao động phối hợp,
phức tạp, con ng-ời đã biết phân công, hợp tác với nhau trong cộng đồng nhằm
đạt đ-ợc năng suất lao động cao hơn. Sự phân công, hợp tác đó đòi hỏi phải có
sự chỉ huy, phối hợp, điều hành đó chính là chức năng quản lý.
Các quan điểm truyền thống hay các học thuyết quản lý cổ điển ra đời đã
ngót một thế kỷ nay nh-ng ý nghĩa cũng nh- giá trị thực tiễn của chúng vẫn còn
nóng hổi, bởi vì các học thuyết ấy ra đời trong bối cảnh nền văn minh ấy vẫn tồn
tại. Trên cơ sở tác giả nghiên cứu các học thuyết đó và vận dụng một số quan
điểm về khoa học quản lý trong bối cảnh hiện thực của giai đoạn chuyển đổi
ngày nay nhận thấy rằng: Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác
lao động.
Định nghĩa quản lý có thể xét từ nhiều góc độ và các quan điểm tiếp cận
khác nhau.
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích của ng-ời quản lý
đến tập thể ng-ời bị quản lý nhằm đạt đ-ợc mục tiêu quản lý. Trong giáo dục nhà
tr-ờng đó là tác động của ng-ời quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực
l-ợng khác nhằm thực hiện hệ thống các mục tiêu giáo dục.
Bản chất của hoạt động quản lý có thể mô hình hoá qua sơ đồ sau:
Công cụ
Chủ thể quản lý
Đối t-ợng quản lý
Ph-ơng pháp Sơ đồ 1.1: Mô hình quản lý
Trong đó:
Chủ thể quản lý có thể là một cá nhân, một nhóm hay một tổ chức.
Khách thể (đối t-ợng) quản lý là những con ng-ời cụ thể và sự hình thành tự
nhiên các quan hệ giữa những con ng-ời, giữa các nhóm ng-ời khác nhau.
Công cụ quản lý và ph-ơng tiện tác động của chủ thể quản lý tới khách thể
quản lý nh: Mệnh lệnh, quyết định, chính sách, luật lệ .
Ph-ơng pháp quản lý đ-ợc xác định theo nhiều cách khác nhau. Nó có thể
là do nhà quản lý áp đặt hoặc do sự cam kết giữa chủ thể quản lý và khách thể
quản lý.
* Các chức năng cơ bản của quản lý.
Chức năng quản lý là các hoạt động xác định đ-ợc chuyên môn hoá, nhờ đó
chủ thể quản lý tác động vào đối t-ợng quản lý. Hay nói cách khác, chức năng
Sơ đồ 1.2: Quan hệ các chức năng quản lý
Từ những khái niệm trên, ta có thể rút ra kết luận chung về quản lý nh- sau:
Quản lý là quá trình tác động có định h-ớng, có mục đích, có tổ chức và có lựa
chọn của chủ thể quản lý đến đối t-ợng (khách thể) quản lý nhằm giữ cho sự vận
hành của tổ chức đ-ợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục tiêu đã đề ra với
hiệu quả cao nhất.
1.2.3.2. Quản lý giáo dục
* Quản lý giáo dục đ-ợc hiểu ở nhiều góc độ khác nhau:
- Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng là hoạt động điều hành, phối hợp của
các lực l-ợng xã hội nhằm quản lý tất cả các hoạt động giáo dục và các hoạt
động mang tính chất giáo dục của bộ máy Nhà n-ớc, các tổ chức xã hội và của
hệ thống giáo dục quốc dân.
Chỉ đạo