Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo ( Nghiên cứu thực tế tại Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
=o0o=
NGUYỄN THÀNH TUẤN MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU LỰC
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
(NGHIÊN CỨU THỰC TẾ TẠI SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HẢI PHÒNG )
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. ĐẶNG XUÂN HẢI

HÀ NỘI – 2004

Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

2
KÝ HIỆU VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN
(THEO THỨ TỰ TỪ ĐIỂN)

1. BCH TW Ban chấp hành Trung ƣơng
2. CB QLGD Cán bộ quản lý giáo dục
3. CNH-HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
4. ĐT Đào tạo
5. ĐT - GDCN Đào tạo - Giáo dục chuyên nghiệp
6. GD Giáo dục
7. GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
8. GDPT Giáo dục Phổ thông
9. GDTH Giáo dục Tiểu học
10. GV Giáo viên
11. HS Học sinh
12. HĐND Hội đồng Nhân dân
13. KHCN Khoa học công nghệ
14. KHKT Khoa học kỹ thuật

1.2.1.KHÁI NIỆM QUẢN LÝ: 10
1.2.2. QUẢN LÝ GIÁO DỤC 16
1.2.3.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƢỚC 19
1.3 QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GD-ĐT 31
1.3.1. VAI TRÕ, VỊ TRÍ CỦA GD-ĐT ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI 31
1.3.2. QUAN ĐIỂM, PHƢƠNG HƢỚNG CHÍNH SÁCH VÀ MỤC TIÊU CỦA NHÀ NƢỚC VỀ GD -
ĐT 34
1.3.3. NỘI DUNG QLNN VỀ GD-ĐT 38
1.4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ HIỆU LỰC, HIỆU LỰC QLHCNN VÀ HIỆU LỰC QLNN VỀ GD&ĐT
42
1.4.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 42
1.4.2. MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG CƠ BẢN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU LỰC QLHCNN: 44
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO HẢI PHÕNG 46
2.1. KHÁI QUÁT MỘT SỐ NÉT VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 46
2.1.1.VỊ TRÍ ĐỊA LÝ - CÁC MẶT KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG. 46
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GD-ĐT HẢI PHÕNG TỪ KHI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT
TRUNG ƢƠNG 2 KHOÁ VIII ĐẾN NAY 47
2.2.1. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA GD HẢI PHÕNG TỪ NĂM HỌC 1999 – 2000 ĐẾN NAY. 47
(TỪ 2.2 - 2.4, NGUỒN: BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG) 50
2.3- TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN GD - ĐT HẢI PHÕNG 50
2.3.1. NHỮNG KẾT QUẢ NỔI BẬT 50
2.3.2. NHỮNG MẶT CÕN HẠN CHẾ 53
2.4. DỰ BÁO PHÁT TRIỂN GD - ĐT HẢI PHÕNG ĐẾN NĂM 2010 54
(NGUỒN: QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GD-ĐT HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2001-2010) 59
2.5. THỰC TRẠNG QLNN VỀ GD CỦA SỞ GD&ĐT HẢI PHÕNG 59
2.5.1. CƠ SỞ THỰC HIỆN QLNN VỀ GD CỦA SỞ GD&ĐT HẢI PHÕNG 59
2.5.2. THỰC TRẠNG VỀ QLNN VỀ GD CỦA SỞ GD&ĐT HẢI PHÕNG 61
(NGUỒN: PHÒNG KHTV-CSVC SỞ GD&ĐT HẢI PHÒNG) 73
2.6. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 73


5
PHẦN THỨ NHẤT
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Sau khi đƣợc học tập nghiên cứu những vấn đề lý luận về trong GD-ĐT;
qua thực tế công tác nhiều năm ở Phòng GD rồi Sở GD&ĐT, tác giả đã nhận thấy:
QL GD-ĐT trƣớc yêu cầu đổi mới của đất nƣớc là QL một lĩnh vực có ý nghĩa
"Quốc sách hàng đầu" và là hoạt động QL chuyên ngành quan trọng trong hoạt
động QL, điều hành các lĩnh vực về phát triển GD của từng địa phƣơng và đất
nƣớc. Đó là hoạt động mang lại kết quả và thực hiện các mục tiêu đặt ra cho GD
trƣớc yêu cầu phải giải quyết đồng thời "Nâng cao dân trí - ĐT nhân lực - Bồi
dưỡng nhân tài" và phát triển nhân cách cho thế hệ trẻ. Từ nhận thức đó và từ
thực tiễn chúng tôi lựa chọn một vấn đề cụ thể trong công tác QLGD để nghiên
cứu, đó là: Đề xuất "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN của Sở
GD&ĐT" (nghiên cứu thực tế tại Sở GD&ĐT Hải Phòng) với mong muốn góp
phần nhỏ bé của mình có tác dụng tích cực vào phát triển sự nghiệp GD của địa
phƣơng nói riêng và sự nghiệp GD - ĐT của đất nƣớc trong thời kỳ CNH-HĐH.
1.1. Cơ sở lý luận
GD-ĐT là hoạt động mang tính xã hội rộng lớn có liên quan trực tiếp đến lợi
ích, quyền lợi và nghĩa vụ của mọi ngƣời dân, mọi thành phần kinh tế - xã hội; đồng
thời là yếu tố tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của mỗi quốc gia. Nhƣ vậy, GD-
ĐT ở bất cứ quốc gia nào cũng phải đi trƣớc một bƣớc, phải coi đầu tƣ cho GD là
đầu tƣ cho sự phát triển. Một khâu quan trọng trong việc quan tâm đến phát triển
GD là QLGD mà trƣớc hết phải là QLNN về GD. Bởi lẽ, chỉ có thông qua QLNN
về GD mới thực hiện đƣợc các chủ trƣơng, chính sách của Quốc gia, mới xây dựng
đƣợc qui hoạch chiến lƣợc phát triển, mới thực hiện đƣợc các mục tiêu GD Nhƣ
vậy QLNN về GD-ĐT có thể coi là khâu then chốt để thực hiện thắng lợi mọi hoạt
động GD. Tuy nhiên, chúng ta nhận thức đƣợc rằng trong QLNN về GD-ĐT phụ
thuộc vào đƣờng lối chính trị và cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc, tình hình phát
triển kinh tế - xã hội, về hệ thống cũng nhƣ thể chế QL của quốc gia, về trình độ và

trƣờng Bạch Vân năm 1428. Đến thời tân học là 1 trong 4 địa phƣơng có
trƣờng Tân học đầu tiên của cả nƣớc, Trƣờng BonNan - Bình Chuẩn - Ngô
Quyền thành lập từ năm 1920. Đến nay Hải Phòng có qui mô phát triển GD
đa dạng, phong phú có đủ các loại hình trƣờng: Bán công - dân lập - tƣ thục
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

7
và công lập, đảm bảo đủ nhu cầu học tập của con em nhân dân từ Mầm non
đến Đại học. Chất lƣợng GD luôn là đơn vị trong tốp dẫn đầu cả nƣớc, có
nhiều HS đạt giải trong các kỳ thi HS giỏi quốc gia, quốc tế, tỷ lệ HS thi đỗ
vào các trƣờng Cao đẳng, Đại học cao; đã hoàn thành phổ cập Tiểu học và
Xóa mù chữ năm 1990, Phổ cập Trung học cơ sở năm 2001, đang thực hiện
đề án phổ cập Trung học và Nghề; tỉ lệ lao động qua ĐT cao (30%). Tuy
nhiên, qua tổng kết đánh giá bản thân ngành GD-ĐT Hải Phòng, mà đặc biệt
là Sở GD&ĐT cũng nhận thấy công tác QLGD cũng còn nhiều bất cập: Việc
qui hoạch và xây dựng kế hoạch phát triển chƣa đồng bộ và chƣa tƣơng xứng
với phát triển của đô thị loại I - Trung tâm cấp quốc gia, đầu tƣ của thành phố
cho GD chƣa thực sự coi GD-ĐT là quốc sách hàng đầu; công tác huy động
mọi lực lƣợng xã hội và toàn dân chăm lo cho sự nghiệp GD còn hạn chế;
chất lƣợng GD ở các địa phƣơng còn có sự chênh lệch, đặc biệt là giữa thành
thị và miền núi, hải đảo. Việc đa dạng hóa các loại hình trƣờng lớp chƣa đồng
đều ở các cấp học, bậc học Mà nguyên nhân chính là: Đội ngũ cán bộ QL
chƣa đáp ứng với yêu cầu đổi mới; phân công - phân cấp QL chƣa rõ ràng,
còn chồng chéo; các cơ chế chính sách về GD-ĐT chƣa đƣợc hợp lý và chƣa
đƣợc triển khai thực hiện triệt để; chƣa mạnh dạn đƣa khoa học - công nghệ
vào QL và phục vụ nhiệm vụ chính trị
Để thực hiện thật tốt Nghị quyết Đại hội Đảng thành phố lần thứ XII với
mục tiêu chủ yếu là " Xây dựng Hải Phòng thành thành phố Cảng văn minh,
hiện đại, cửa chính ra biển, trung tâm công nghiệp, dịch vụ, thuỷ sản ở miền
Bắc, có kinh tế, văn hóa, GD-ĐT, khoa học - công nghệ, cơ sở hạ tầng phát

Phát hiện đúng thực trạng và nguyên nhân, đề ra đƣợc các giải pháp
hữu hiệu sẽ góp phần nâng cao hiệu lực QLNN về GD nói chung và ở Sở
GD&ĐT nói riêng (cụ thể hóa cho Hải Phòng) sẽ góp phần thực hiện tốt hơn
chức năng QLNN về GD ở địa phƣơng.
VI. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập các văn bản, các tài liệu khoa học liên quan đến vấn đề nghiên
cứu. Phân tích, tổng hợp, đánh giá và đúc kết đƣợc các vấn đề lý luận.
6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

9
Khảo sát, điều tra xã hội học thông qua các hoạt động QL của Sở
GD&ĐT, qua phiếu hỏi, qua tọa đàm, phỏng vấn, qua phân tích số liệu thông tin.
6.3. Nhóm phƣơng pháp ngoại suy: So sánh, thống kê toán học
VII. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
7.1. Phạm vi nghiên cứu
Hoạt động QLNN về GD của Sở GD&ĐT Hải Phòng từ 2000 -> 2003.
7.2. Giới hạn nghiên cứu
Từ việc nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả xây dựng một số giải pháp
mang tính hệ thống nhằm nâng cao hiệu lực QLNN về GD-ĐT của Sở GD&ĐT
(trên cơ sở thực tế tại Sở GD&ĐT Hải Phòng).
VIII. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
LUẬN VĂN GỒM BA PHẦN :
Phần mở đầu: Đề cập một số vấn đề chung của đề tài
Phần kết quả nghiên cứu: đƣợc chia thành 3 chƣơng.
Chƣơng I: Cơ sở lý luận của Vấn đề nghiên cứu
Chƣơng II: Thực trạng QLNN về GD-ĐT ở Sở GD&ĐT Hải Phòng
Chƣơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực QLNN của
Sở GD&ĐT

C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến
hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần tìm đến một sự chỉ đạo
để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung
phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể khác với sự vận động của những
khí quan độc lập của nó. Một nghệ sĩ độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy
mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”. [40, tr 21]
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

11
Hoạt động QL bắt nguồn từ sự phân công lao động của xã hội loài ngƣời
nhằm đạt đƣợc mục đích, hiệu quả cao hơn, năng suất cao hơn. Đó chính là
hoạt động giúp cho con ngƣời đứng đầu tổ chức phối hợp sự nỗ lực của các
thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.
Có nhiều khái niệm về QL theo các quan điểm khác nhau [56].
- Theo quan điểm triết học, QL đƣợc xem nhƣ một quá trình liên kết
thống nhất giữa cái chủ quan và cái khách quan để đạt mục tiêu nào đó.
- Theo quan điểm kinh tế của F.Taylor (1956 – 1915): “QL là cải tạo
mối quan hệ giữa ngƣời với ngƣời, giữa ngƣời với máy móc” và “QL là nghệ
thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phƣơng
pháp tốt nhất, rẻ nhất”.[56, tr 13]
- Theo quan điểm chính trị xã hội : “QL là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hƣớng của chủ thể (ngƣời QL, ngƣời tổ chức QL) lên khách thể (đối
tƣợng QL) về mặt chính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các
luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể
nhằm tạo ra môi trƣờng và điều kiện cho sự phát triển của đối tƣợng”. [55, tr 19]
- Theo quan điểm của hệ thống: Toàn thể thế giới vật chất đang tồn tại,
mọi sự vật, hiện tƣợng là một chỉnh thể, một hệ thống. Trong công tác điều hành
xã hội thì QL cũng vậy, cũng là một hệ thống. Theo quan điểm này thì QL là
một đơn vị với tƣ cách là một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động
vào hệ thống, vào từng thành tố của hệ thống bằng các phƣơng pháp thích hợp

các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng, trực tiếp đáp ứng nhu cầu
của con ngƣời, thoả mãn mục đích của chủ thể QL.
Trong QL, chủ thể QL phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lý các
tác động nhằm đạt mục tiêu. Do đó QL phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri
thức và lao động. Xét dƣới góc độ điều khiển học, hành động QL chính là quá
trình điều khiển, sắp xếp, tác động làm cho đối tƣợng QL thay đổi trạng thái
(từ lộn xộn thành trật tự theo ý chí và mục tiêu của nhà QL).
Muốn phát huy tiềm năng của đối tƣợng QL (đặc biệt là con ngƣời) thì
phải có cơ chế QL đúng.
Cơ chế QL là phƣơng thức vận hành hệ thống hoạt động QL mà nhờ đó
QL đƣợc diễn ra, chỉ đạo quan hệ tƣơng tác giữa chủ thể và khách thể QL
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

13
đƣợc thực hiện (vận hành và phát triển).
Để thực hiện quá trình QL phải có các điều kiện, phƣơng tiện QL. Đó
không chỉ là máy móc, kỹ thuật mà còn là nhân cách của nhà QL (phẩm chất,
năng lực).
Kết quả QL là sản phẩm kép, nghĩa là quá trình QL, đối tƣợng QL phát
triển và phẩm chất năng lực của nhà QL cũng phát triển.
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa chủ thể và khách thể QL

b. Bản chất của các hoạt động QL và các chức năng QL
Bản chất của hoạt động quản lý

Đó là biện chứng, là bản chất của hoạt động QL.
Chức năng quản lý
Henry Fayol coi “Chức năng QL là nhóm hoạt động để hoàn thành QL”,
“Chức năng QL là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của
tiến trình phân công lao động và chuyên môn hoá việc QL”. [56, tr 15]
Chức năng QL là những nội duSở Giáo dục & Đào tạong và phƣơng
thức hoạt động cơ bản mà nhờ đó chủ thể QL tác động đến đối tƣợng QL
trong quá trình QL, nhằm thực hiện mục tiêu QL.
Tổ hợp tất cả các chức năng QL tạo nên nội dung của quá trình QL.
Chức năng QL đƣợc qui định một cách khách quan bởi hoạt động của
khách thể QL.
Có nhiều cách phân loại các chức năng QL [54]:
+ Henry Fayol đã đƣa ra 5 chức năng sau đây mà ngƣời ta gọi là 5 yếu tố
của HenryFayol: Kế hoạch hoá, tổ chức, ra lệnh, phối hợp, kiểm tra và đánh giá.
+ Trong quyển “Cơ sở của khoa học QL” của Nhà xuất bản Chính trị
quốc gia, xuất bản năm 1997, có nêu các chức năng cơ bản của QL gồm:
 Kế hoạch hoá
 Tổ chức
 Phối hợp
 Điều chỉnh, kích thích
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

15
 Kiểm tra, hạch toán
+ Gần đây sau khi gộp một số chức năng lại, ngƣời ta cho rằng QL có 4
chức năng cơ bản là 4 khâu có liên quan mật thiết với nhau, đó là:
Kế hoạch hoá: là việc xác định mục tiêu, mục đích, xác định các hoạt
động và những biện pháp trong thời gian xác định nhằm đạt mục tiêu dự định.
Tổ chức: Là quá trình hình thành nên những cấu trúc quan hệ giữa các
thành viên, bộ phận nhằm đạt mục tiêu kế hoạch. Nhờ việc tổ chức có hiệu

Yếu tố thông tin: Đó vừa là tin tức vừa là mối liên hệ (liên lạc), thông
tin là cơ sở giúp nhà QL đề ra các quyết định để tác động tới đối tƣợng QL.
Thông tin đầy đủ, chính xác thì tác động QL có hiệu quả.
Tóm lại, QL là sự tác động có ý thức để điều khiển, hướng dẫn các
quá trình và các hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đúng
với ý chí của nhà QL và phù hợp với các qui luật khách quan.
1.2.2. Quản lý giáo dục
a. Khái niệm QLGD [55]
Nhà nƣớc QL mọi hoạt động, trong đó có các hoạt động GD. Vậy
QLGD là tập hợp những tác động hợp qui luật đƣợc thể chế hoá bằng pháp
luật của chủ thể QL nhằm tác động đến các phân hệ QL để thực hiện mục tiêu
GD mà kết quả cuối cùng là chất lƣợng, hiệu quả ĐT thế hệ trẻ.
Khái niệm về QLGD, cho đến nay có nhiều định nghĩa khác nhau,
nhƣng cơ bản đều thống nhất với nhau về nội dung bản chất.
QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp với các
lực lƣợng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác ĐT thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển của xã hội.
- Theo Giáo sƣ - Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “QL nhà trƣờng, QLGD nói
chung là thực hiện đƣờng lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là đƣa nhà trƣờng vận hành theo nguyên lý GD để tiến tới mục tiêu GD, mục
tiêu ĐT đối với ngành GD và thế hệ trẻ và đối với từng HS”. [58, tr 27]
- Theo Giáo sƣ - Tiến Sĩ Nguyễn Ngọc Quang: “QLGD là hệ thống
những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể QL nhằm
làm cho hệ vận hành theo đƣờng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện các tính
chất của nhà trƣờng xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đƣa hệ GD đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái về chất. [53, tr 34]
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

17

Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

18
kinh tế – sƣ phạm.
+ Bộ máy QLGD ở các cấp từ trung ƣơng đến cơ sở đảm bảo thống
nhất QL theo ngành và theo lãnh thổ.
+ Công tác ĐT, bồi dƣỡng cán bộ QLGD đáp ứng yêu của việc thực
hiện mục tiêu phát triển GD.
Trong QLGD, việc xác định mục tiêu, mục đích GD có ý nghĩa rất
quan trọng. Nếu xác định không đúng mục tiêu, mục đích trong công tác
QLGD sẽ gây ra những tổn thất lớn lao và để lại những hậu quả nặng nề.
b. Chức năng quản lý giáo dục
Cũng nhƣ các hoạt động QL KT - XH, QLGD có hai chức năng tổng
quát sau:
- Chức năng ổn định, duy trì quá trình ĐT đáp ứng nhu cầu hiện hành
của nền KT - XH.
- Chức năng đổi mới, phát triển quá trình ĐT đón đầu tiến bộ KT - XH.
Nhƣ vậy, QLGD là hoạt động điều hành các nhà trƣờng để GD vừa là sức
mạnh, vừa là mục tiêu của nền kinh tế.
Từ hai chức năng tổng quát trên, QLGD phải quán triệt, gắn bó với bốn
chức năng cụ thể là:
 Kế hoạch hoá
 Tổ chức
 Chỉ huy điều hành
 Kiểm tra
Hệ thống QLGD nhà trƣờng hoạt động trong động thái đa dạng, phức
tạp. QLGD là QL các mục tiêu vừa tƣờng minh vừa trong mối tƣơng tác
của các yếu tố chủ đạo.
 Mục tiêu ĐT
 Nội dung ĐT

Nhà nƣớc (quyền hành pháp) để QL, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã
hội theo luật pháp. Quyền hành pháp là quyền thi hành pháp luật và tổ chức
đời sống xã hội theo pháp luật. Quyền hành pháp thể hiện bởi các thẩm
quyền:
- Lập quy đƣợc thực hiện bằng việc ra các văn bản quy phạm pháp luật
để chấp hành luật.
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

20
- QLHC tức là tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế - xã
hội để đƣa luật pháp vào đời sống xã hội.
Nhƣ vậy, có thể rút ra đƣợc nhƣ sau: “QLHCNN là hoạt động thực thi
quyền hành pháp, là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà
nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ
quan trong hệ thống Chính phủ từ Trung ƣơng đến cơ sở tiến hành, để thực
hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nƣớc, phát triển các mối quan hệ
xã hội, duy trì trật tự pháp luật, thoả mãn những nhu cầu chính đáng của nhân
dân”. Cần chú ý: Các cơ quan quyền lực nhà nƣớc trong lĩnh vực lập pháp, tƣ
pháp không thuộc hệ thống QL hành chính nhƣng trong cơ chế vận hành bộ
máy cũng có công tác hành chính nhƣ chế độ cộng vụ, quy chế công vụ, quy
chế công chức, công tác tổ chức cán bộ Phần công tác hành chính của cơ
quan này cũng tuân thủ những quy định thống nhất của nền hành chính Nhà
nƣớc.
b.Đặc trưng của quản lý hành chính Nhà nước
QLHCNN có đặc trƣng là Nhà nƣớc QL toàn dân, toàn diện bằng pháp
luật.
Toàn dân là: Toàn bộ những ngƣời sống và làm việc trên lãnh thổ Việt
Nam, bao gồm công dân Việt Nam và những ngƣời không phải là công dân
Việt Nam, kể cả những ngƣời Việt Nam bị mất một số quyền công dân.
Toàn diện là: Nhà nƣớc QL toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội

- Tính chuyên môn hoá nghề nghiệp cao: Công chức hành chính là
nghề nên phải ĐT theo ngạch với trình độ kiến thức tƣơng ứng với chức vụ,
phải qua thi tuyển trƣớc khi tuyển dụng và bổ nhiệm.
- Tính không vụ lợi: Nền hành chính Nhà nƣớc có nhiệm vụ phục vụ lợi
ích công và lợi ích của công dân. Mọi hoạt động trong hệ thống hành chính
Nhà nƣớc đều mang tính chất phục vụ chứ không theo đuổi động cơ lợi
nhuận. Do đó hành chính Nhà nƣớc phải vô tƣ, công tâm, trong sạch. Công
chức phải “cần - kiệm - liêm - chính - chí công vô tƣ”
b. Các nguyên tắc quản lý hành chính Nhà nước
Những nguyên tắc QLHCNN là những tƣ tƣởng chỉ đạo làm nền
tảng cho tổ chức và hoạt động QLHCNN.
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

22
Mỗi nguyên tắc QLHCNN có những hình thức biểu hiện nhất định,
cụ thể và không tồn tại ngoài những hình thức đó.
Tính hệ thống của các nguyên tắc QLHCNN đƣợc quy định trƣớc hết
bởi tính thống nhất của hoạt động QL – Một loại hoạt động cơ bản của Nhà
nƣớc ta và đƣợc điều phối từ một Trung tâm là Chính phủ, đặt dƣới sự
“điều chỉnh” và giám sát của Quốc hội và sự lãnh đạo của Đảng.
* Nguyên tắc Đảng lãnh đạo
- Vai trò lãnh đạo của Đảng đƣợc nhân dân thừa nhận và đƣợc ghi nhận
trong Hiến pháp của nƣớc Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 4).
- Đảng lãnh đạo QLHCNN bằng các nghị quyết của các cơ quan Đảng
ở các cấp, trong đó vạch ra đƣờng lối, chủ trƣơng, nhiệm vụ cho QLNN
phƣơng hƣớng hoàn thiện hệ thống các cơ quan QL về mặt tổ chức cơ cấu,
cũng nhƣ các hình thức và phƣơng pháp hoạt động chung.
- Đảng lãnh đạo thông qua công tác cán bộ.
- Đảng lãnh đạo QLHCNN nhƣng không làm thay các cơ quan nguyên tắc.
* Nguyên tắc nhân dân tham gia QLHCNN

Đây là nguyên tắc chung cho QLNN đối với mọi lĩnh vực.
- QL ngành: là sự chỉ đạo chuyên môn theo ngành dọc từ Bộ – Sở –
Phòng - Đơn vị.
- QL theo lãnh thổ làm QL theo cấp hành chính. QL ngành có chức
năng, nhiệm vụ riêng, nhƣng nó lại diễn ra trên một địa bàn cụ thể nên phải
xây dựng cơ chế phối hợp có hiệu quả.
c. Nội dung hoạt động QLHCNN
Nội dung hoạt động QLHCNN đƣợc cụ thể hoá thông qua các mục tiêu,
chức năng hoạt động cụ thể của từng cơ quan hành chính Nhà nƣớc, từng cấp,
từng ngành và toàn hệ thống hành chính Nhà nƣớc. Các cơ quan hành chính
Nhà nƣớc với quyền hạn, thẩm quyền xác định, với cơ cấu tổ chức và đội ngũ
cán bộ, công chức tƣơng ứng thực hiện chức năng hành pháp trong hành động
trên các lĩnh vực và các mặt chủ yếu sau:

- QLHCNN về kinh tế (QL các ngành kinh tế – kỹ thuật, dịch vụ), văn
hoá, y tế, GD, xã hội, ngoại giao, quốc phòng, an ninh.
- QLHCNN về tài chính, ngân sách Nhà nƣớc, kế toán, kiểm toán,
Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục

24
thống kê, chứng khoán, ngân hàng – tín dụng, bảo hiểm, công sản.
- QLHCNN về khoa học, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên và môi trƣờng.
- QLHCNN về tổ chức bộ máy hành chính.
* Các chức năng QLNN
Tất cả các mục tiêu, nhiệm vụ trên để thực hiện có hiệu quả, các cơ
quan hành chính Nhà nƣớc cần phải thực hiện:
+ Quy hoạch, kế hoạch
Trên cơ sở chiến lƣợc kinh tế – xã hội đã đƣợc hoạch định trong
đƣờng lối của Đảng và đƣợc Quốc hội nhất trí thông qua, Chính phủ, các
Bộ, các chính quyền địa phƣơng phải xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status