Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường Trung cấp Nghề Giao thông Công chính Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM TRẦN VĂN MƯỜI Biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính tại trường
Trung cấp Nghề Giao thông Công chính Hà Nội
luËn v¨n th¹c sÜ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Đức Trí Hµ néi - 2008

Lời cảm ơn
Trước hết tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Ban chủ
nhiệm khoa, các thầy giáo, cô giáo của Khoa Sư phạm đã tạo mọi điều kiện
cho tôi hoàn thành khóa học này. Tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo đã
tham gia giảng dạy lớp cao học “ Quản lý giáo dục khóa V của Khoa Sư phạm
- Đại học Quốc gia Hà Nội
Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn khoa
học: PGS.TS. Nguyễn Đức Trí đã hướng dẫn tận tình và giúp đỡ tôi hoàn
thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn Sở Lao động Thương binh và Xã hội Hà Nội, trường
Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội, cùng các Thầy giáo, cô giáo
của nhà trường đã tạo mọi điều kiện để tôi học tập và hoàn thiện luận văn.
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên luận văn chắc chắn còn
nhiều khiếm khuyết, tôi rất mong muốn được hội đồng chấm luận văn, các
Thầy giáo, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp góp ý để đề tài được hoàn chỉnh,
được ứng dụng trong thực tiễn thực hiện chương trình đào tạo nghề, góp phần
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế
xã hội Thủ đô và đất nước.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

1.1.1. Quản lý
1.1.2. Tổ chức
1.1.3. Chương trình đào tạo, chương trình đào tạo nghề
1.1.4. Khái niệm đào tạo nghề
1.1.4.1. Nghề
1.1.4.2. Đào tạo nghề
1.2. Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề và những yêu cầu đối
với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề
1.2.1. Tầm quan trọng của chương trình đào tạo nghề
1.2.2. Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề
1.2.3. Những yêu cầu đối với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề
1.3. Những nội dung quản lí chương trình đào tạo nghề
1.3.1. Lập kế hoạch thực hiện chương trình
1.3.2. Tổ chức thực hiện chương trình
1.3.3. Chỉ đạo thực hiện chương trình
1.3.4. Kiểm tra, đánh giá chương trình
1.4. Trách nhiệm của các chủ thể trong nhà trường về việc tổ chức thực
5
5
6
7
9
9
10
12

12
14
15
17

trường trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội
2.2.1. Quản lý xây dựng ban hành, triển khai thực hiện văn bản và công tác
chỉ đạo thực hiện chương trình
2.2.2. Thực trạng công tác xây dựng, chỉnh lý chương trình, kế hoạch đào
tạo
2.2.2.1. Kế hoạch hóa môn học và phân bổ thời gian của nghề sửa chữa lắp
ráp thiết bị máy vi tính (hệ bậc 3/7)
2.2.2.2. Kế hoạch hóa môn học và phân bổ thời gian của nghề sửa chữa lắp
ráp thiết bị máy vi tính ( hệ trung cấp nghề )
2.2.3. Thực trạng việc tổ chức thực hiện chương trình
2.2.4. Thực trạng về công tác kiểm tra, đánh giá trong dạy học
27
27
28
28
28
29
31
31
31
33

33

33
37

38

39

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp
3.4. Kiểm chứng sự nhận thức tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất
Kết luận và khuyến nghị
1. Kết luận
2. Khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
57
57
57
57
58 58
62

65

67

69
70
71

77
77
77
79

TĐTCN : Trình độ trung cấp nghề
TCDN : Tổng cục dạy nghề
TBMH : Trung bình môn học
TKMH : Tổng kết môn học
UBND : ủy ban nhân dân 1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đang có
nhu cầu lớn về nguồn nhân lực có đủ kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có
phẩm chất đạo đức. Trong xu thế cạnh tranh và hội nhập, nhất là trong giai
đoạn nước ta trong những năm đầu tham gia vào tổ chức thượng mại thế giới
(WTO). Đảng và Nhà nước đã có những chiến lược, chính sách ưu tiên để
đầu tư phát triển lĩnh vực đào tạo lao động kỹ thuật. Nghị quyết của Đại hội
IX của Đảng đã nêu rõ: “ Tiếp tục đổi mới chương trình, nội dung, phương
pháp giảng dạy và phương thức đạo tạo đội ngũ lao động có chất lượng cao,
đặc biệt trong ngành kinh tế mũi nhọn, công nghệ cao….”
Chiến lược phát triển giáo dục ở nước ta giai đoạn 2001 – 2010 đã
khẳng định “ cần đổi mới cơ bản phương thức và tư duy quản lý giáo dục…
tập trung làm tốt ba nhiệm vụ chủ yếu: Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế
hoạch phát triển giáo dục, xây dựng cơ chế chính sách và quy chế quản lý
nội dung, chất lượng đào tạo, tổ chức kiểm tra…”. Thực trạng cho thấy việc
tổ chức thực hiện chương trình đào tạo tại các trường chuyên nghiệp và dạy
nghề còn nhiều bất cập vì vậy chất lượng đào tạo của các trường chưa đáp
ứng được nhu cầu nhân lực của sự phát triển kinh tế xã hội. Việc đưa ra các
biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề có một ý nghĩa quan
trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực.
Trường Trung cấp nghề Giao thông công chính Hà Nội là cơ sở đào

Hà Nội
4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề
tại trường Trung cấp nghề giao thông công chính Hà Nội từ 2002 đến nay 3

5. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu đề xuất được biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo
bao quát cả hai khâu giáo viên, học sinh và các điều kiện phục vụ dạy học thì
công tác đào tạo nghề nói chung cuả trường Trung cấp nghề Giao thông công
chính Hà Nội cũng như đào tạo nghề Sửa chữa lắp ráp thiết bị máy vi tính nói
riêng sẽ góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo của nhà trường
6. Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tổ chức thực hiện chương trình đào
tạo nghề tại trường Trung cấp nghề
Đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề nói
chung cũng như nghề Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính nói riêng tại
trường Trung cấp nghê Giao thông công chính Hà Nội
Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện chương trình đào tạo nghề
Sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tại trường Trung cấp nghề Giao thông
công chính Hà Nội
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa được sử dụng để
xác định những vấn đề lí luận qua nghiên cứu các văn bản tài liệu, các công
trình khoa học, các quan điểm có liên quan đến vấn đề quản lý thực hiện
chương trình đào tạo nghề.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn

khác nhau về QL, ví dụ như:
- Nguyễn ngọc Quang quan niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt mục tiêu đề ra
trong điều kiện biến động của môi trường” .
- Theo Phan văn Kha: “QL là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo
và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc
sử dụng các hệ thống nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định”.
- Tiếp cận trên phương diện hoạt động của một tổ chức, tác giả Mạc
văn Trang viết: “Quản lý là một quá trình chủ thể (quản lý) tác động đến đối
tượng (quản lý) một cách có chủ đích, có tổ chức, dựa trên các nguồn lực và
những điều kiện có thể có nhằm đạt được mục đích đã xác định”
QL là một chức năng riêng biệt nảy sinh ra từ bản thân, bản chất của
quá trình xã hội, của lao động thuộc về nó. Bản chất của QL là một quá trình
điều khiển mọi quá trình xã hội khác. Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản
lý diễn ra một mối quan hệ tương tác, ảnh hưởng qua lại lẫn nhau và chính
nhờ mối quan hệ đó mà hệ thống vận động đến mục tiêu. Tổ hợp những tác
động từ chủ thể đến khách thể làm cho hệ vận hành đến mục tiêu và chuyển
từ trạng thái này sang trạng thái khác. Đó là QL, tập hợp các tác động quản lý
làm nảy sinh ra các mối quan hệ QL.
Như vậy có thể thấy rằng: QL là hoạt động tất yếu của những hệ thống
có tổ chức, đó là sự tác động có hướng đích của chủ thể QL đến khách thể 6
QL nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu mà tổ chức đặt ra, giữa chủ thể
QL và khách thể QL có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau trong đó chủ thể QL
nẩy sinh các tác động QL còn khách thể QL sản sinh ra những giá trị vật chất
và tinh thần trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người và đáp ứng mục đích
của chủ thể QL.

trình đào tạo, tuỳ theo quan điểm về phương thức tổ chức triển khai các hoạt
động trong một quy trình đào tạo, căn cứ vào nhu cầu thực tế cuả sự phát
triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn.
* Theo Smith và cộng sự, chương trình đào tạo được xem là “một trình
tự các kinh nghiệm có thể được đặt ra cho nhà trường nhằm mục tiêu đưa
thanh thiếu niên vào khuôn khổ theo cách tư duy và hành động tập thể.”
* Good cho rằng chương trình đào tạo là bản kế hoạch tổng thể, chung
nhất về nội dung trong những nguyên liệu giảng dạy cụ thể mà nhà trường
cần cung cấp cho sinh viên.
* Theo Tyler (1949), nên xem xét chương trình ĐT từ cơ cấu của nó.
Theo ông, chương trình ĐT bao gồm 4 yếu tố cấu thành đó là: mục tiêu ĐT;
nội dung ĐT; phương pháp hay quy trình ĐT; đánh giá kết quả ĐT.
* Trong tiếng Anh, từ “ Curriculum” được hiểu là: “các kinh nghiệm học
tập được hướng dẫn và kế hoạch hóa, với các kết quả học tập được xác định
trước và hình thành qua việc tích lũy kiến thức và kinh nghiệm một cách có
hệ thống dưới sự hướng dẫn của nhà trường nhằm tạo ra ở người học sự phát
triển liên tục và năng lực xã hội và cá nhân (Tanne -1975)
* Theo định nghĩa cuả trường đại học Brooker Oxford: Chương trình ĐT
là một hệ thống tích hợp cuả mục đích ĐT và các mục tiêu thực hiện, sự kiểm 8
tra và đánh giá, các phương pháp và nội dung giảng dạy (Gold et. Al.1990 -
Đại học Brooker Oxford).
* Theo White (1995) cho rằng chương trình ĐT là bản kế hoạch ĐT
phản ánh các mục tiêu ĐT mà nhà trường theo đuổi, nó cho ta biết nội dung
và phương pháp dạy và học cần thiết để đạt được mục tiêu đề ra.
* Theo Kelly cho rằng bất luận chúng ta định nghĩa thế nào về chương
trình ĐT thì nó cũng bao gồm 4 yếu tố: ý đồ của người thiết kế; quy trình
thực hiện ý đồ đó; kinh nghiệm của học sinh có được do GV mang lại khi

và “đào tạo để kiếm sống”, hai dạng này không loại trừ nhau nhưng chúng
khác nhau trong quá trình xây dựng chương trình. Mục tiêu ĐT nghề nghiêng
về dạng thứ hai nhiều hơn và tập trung nhiều vào việc hình thành cho người
học một năng lực nghề nghiệp nhất định để tham gia vào thị trường lao động.
1.1.4. Khái niệm đào tạo nghề
1.1.4.1. Nghề
Nghề là một khái niệm phức tạp, người ta quan niệm về nghề khác
nhau dưới các góc độ khác nhau. Có thể chia ra các nhóm quan niệm:
- Nhóm thứ nhất: cho rằng nghề là một khâu độc lập của sự phân công
lao động hoặc là một dạng hoạt động do con người thực hiện nhằm hoàn
thành những công việc theo sự phân công lao động.
- Nhóm thứ hai: đưa ra định nghĩa, nghề là năng lực làm ra những đồ
dùng cần thiết; nghề là một công việc nào đó người ta có thu nhập để duy trì,
phát triển cuộc sống bản thân và gia đình; nghề là biết cách làm một việc nào
đó theo sự phân công lao động của xã hội.
Còn E.A. Clipmốp lại cho rằng: Nghề là một tập hợp các chuyên môn
gần nhau, còn chuyên môn là một lĩnh hoạt động mà trong đó con người sử 10
dụng sức mạnh thể chất và tinh thần của mình để làm ra những sản phẩm có
ích cho xã hội, phù hợp với sự phân công lao động .
Từ các cách hiểu trên ta thấy: Nghề là kết quả cuả sự phân công lao
động xã hội, xã hội phát triển thì ngành nghề cũng thay đổi theo. Và dưới góc
độ ĐT, nghề là toàn bộ các kiến thức, kỹ năng, thái độ, kinh nghiệm nghề
nghiệp và các phẩm chất nhân cách mà một người lao động cần có, thể hiện
các hoạt động trong lĩnh vực lao động nhất định
* Phân loại nghề
Hiện nay trên thế giới, nghề nghiệp rất đa đạng, phong phú có tới
65000 nghề. Có rất nhiều cách phân loại nghề, tuỳ theo cơ sở phân loại, dựa

tạo ra sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt.
- Tack Soo Chung (1982): Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo phát triển
năng lực lao động (tri thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp) cần thiết để đảm
nhận công việc được áp dụng đối với người lao động và những đối tượng sắp
trở thành người lao động. Đào tạo nghề được thực hiện tại nơi lao động, trung
tâm đào tạo, các trường dạy nghề, các lớp học không chính quy nhằm nâng
cao năng suất lao động, tăng cường cơ hội việc làm và cải thiện địa vị người
lao động, nâng cao năng suất lao động của các doanh nghiệp góp phần phát
triển kinh tế xã hội.
- Leconnard Nadler (1984): Đào tạo nghề là để học được những điều
nhằm cải thiện thực hiện những công việc hiện tại.
- Roger James (1995): Đào tạo nghề là cách thức giúp người học
những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả các nhiệm vụ liên quan tới công
việc, nghề nghiệp được giao. 12
- Tiếp cận dưới góc độ quản lý, chúng ta nhận thấy các định nghĩa trên
đều là kinh điển, song chưa thật đầy đủ vì chưa đề cập tới nội dung quan
trọng nhất, đó là việc làm. Chúng tôi cho rằng: Đào tạo nghề là quá trình giáo
dục, phát triển một cách có hệ thống các kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề
nghiệp và khả năng tìm kiếm được việc làm hoặc tự tạo việc làm.
Rất rõ ràng nếu người tốt nghiệp không có khả năng tìm được việc làm
hoặc không biết tự tạo việc làm trong cơ chế thị trường, thì đào tạo nghề sẽ
không mang lại hiệu quả, tốn kém vô ích và cũng chỉ góp phần nâng cao dân
trí như giáo dục phổ thông mà thôi.
1.2. Một số đặc điểm của chƣơng trình đào tạo nghề và những yêu cầu
đối với việc thực hiện chƣơng trình đào tạo nghề
1.2.1. Tầm quan trọng của chương trình đào tạo nghề
Chương trình ĐT là cốt lõi của giáo dục và ĐT. Chương trình ĐT là

do cấp trên phân bổ hàng năm, nhà trường phải xác định những ngành nghề đào
tạo của mình trong năm học mới. Công việc này được chuẩn bị từ năm học
trước và được hoàn chỉnh trước khi tiến hành công việc tuyển sinh hàng năm để
các khoa, ban thực hiện công tác chuẩn bị cho việc tổ chức đào tạo.
Từ mục tiêu đào tạo đã xác định, nhà trường phải thực hiện triển khai
cho các phòng khoa, ban tiến hành xây dựng các nội dung đào tạo cho phù
hợp. Đó là toàn bộ những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cũng như thái độ
phẩm chất đạo đức cần có cho người thợ sau khi đào tạo.
Nội dung đào tạo được xác định đầy đủ chính xác sẽ là cơ sở để xây
dựng kế hoạch giảng dạy cũng như chương trình mô đun, môn học, xây dựng
lịch giảng dạy của khoa đối với tất cả các nghề đào tạo, đó chính là các văn
bản pháp quy để Ban giám hiệu chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đào tạo 14
trong nhà trường. Đây cũng là cơ sở để nhà trường triển khai cho mọi giáo
viên nghiên cứu, nắm vững nội dung, chương trình đào tạo, từ đó thực hiện
các công tác chuẩn bị cho môn học mà giáo viên đảm nhận như lập kế hoạch
giảng dạy mô đun, môn học, dự kiến các phương pháp, phương tiện, tài liệu
giảng dạy (Giáo trình, tài liệu tham khảo…), kế hoạch sử dụng trang thiết bị,
vật tư trong thực hành nghề…
Quản lý xây dựng kế hoạch chính là nhằm chỉ đạo thực hiện đúng và
đủ CTĐT, đây cũng chính là nhiệm vụ quan trọng của giáo viên để hoàn
thành được chức năng, chức trách của mình, đảm bảo cho chất lượng và hiệu
quả trong đào tạo đồng thười cũng là cơ sở để thực hiện việc kiểm tra đánh
giá chất lượng dạy học một cách nhanh chóng, chính xác.

1.2.2. Một số đặc điểm của chương trình đào tạo nghề
Theo điều 4 của Luật dạy nghề năm 2007 đã chỉ rõ: “Mục tiêu của DN
là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực

Chính những đặc điểm về mục tiêu ĐT nghề và chương trình ĐT nghề
đã quy định một số đặc điểm về phương pháp dạy học trong ĐT nghề.
Phương pháp dạy học chủ đạo trong trường DN là phải phát huy được tính
tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. Trong quá trình dạy học người
học luôn là trung tâm, HS có thể tham gia vào quá trình tổ chức và tự tổ chức
quá trình học tập. Để giúp cho việc hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề thì
phương pháp được sử dụng chủ yếu là các hình thức luyện tập theo nguyên
công, luyện thao tác, luyện tập quá trình lao động; các hệ thống luyện tập như
hệ thống luyện tập theo trình tự giản đơn-tăng tiến và hệ thống luyện tập
không đầy đủ với các hình thức hướng dẫn của giáo viên như toàn lớp, theo
nhóm và cá nhân. Quá trình đào tạo như vậy có thể diễn ra ở trường cũng có
thể diễn ra ở nơi sản xuất vì vậy phương pháp dạy học cũng phải điều chỉnh
cho phù hợp với từng nơi, từng điều kiện cụ thể. 16
1.2.3. Những yêu cầu đối với việc thực hiện chương trình đào tạo nghề
Do đặc điểm đối tượng tuyển sinh của các trường dạy nghề là: Học
sinh tốt nghiệp từ Trung học cơ sở trở lên, đào tạo từ 2 đến 3 năm. Vì vậy
học sinh các trường DN có tuổi đời từ 15 trở lên, đã qua nhiều năm học tập
trong các nhà trường hoặc đã trải qua lao động Bước đầu đã hình thành
nhân cách, định hướng về nghề nghiệp tương đối rõ nét, có những suy nghĩ
tương đối nghiêm túc về tương lai, về trách nhiệm đối với gia đình, với xã
hội vì vậy đa số có động cơ học tập đúng đắn. Tuy nhiên do mức tuổi trong
cùng một lớp học có thể có sự chênh lệch khá lớn dẫn tới có sự khác biệt lớn
trong kinh nghiệm cũng như khả năng nhận thức của người học. Ngoài ra,
còn có một số học sinh do có điểm xuất phát về văn hoá thấp (THCS) vì vậy
việc tiếp thu các kiến thức kỹ thuật cơ sở và chuyên môn (đặc biệt là đối với
các nghề kỹ thuật cao như nghề sửa chữa và lắp ráp thiết bị máy vi tính, kỹ
thuật tin học ứng dụng…) có nhiều khó khăn hoặc bị ảnh hưởng xấu trong xã

Có các hình thức tổ chức lên lớp, tự học, thí nghiệm, thực hành, thực tập,
tham quan,…Việc tổ chức thực hiện chương trình đào tạo thông qua hệ thống
thời khóa biểu, bảng tiến độ đào tạo cho các lớp học, hệ thống các sổ sách
theo dõi cho từng mô đun, môn học cho từng lớp.
- Phương pháp đào tạo: Phương pháp đào tạo là cách thức nhà trường
nói chung, giáo viên và học sinh nói riêng tác động lẫn nhau để làm chuyển
biến nhân cách của học sinh theo mục tiêu và nội dung đã xác định. Phương
pháp đào tạo bao gồm các phương pháp giảng dạy, học tập ở các mô đun,
môn học cụ thể và các phương pháp giáo dục, rèn luyện học sinh về phẩm
chất đạo đức. Ví dụ: phương pháp thực tập kết hợp với lao động sản xuất ra
hàng hoá…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status