Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động
nghiên cứu thị trờng - xây dựng - tổ chức thực
hiện chơng trình du lịch
lời nói đầu
Đất nớc ta đang đi trên con đờng hội nhập kinh tế quốc tế. Con tàu kinh
tế nớc ta đang tiến về phía trớc đến một tầm cao mới. Nhiều ngành nhiều nghề ở
mọi lĩnh vực tham gia vào hoạt động thơng mại quốc tế trong đó có ngành du
lịch, đây là một hệ quả tất yếu để đa ngành du lịch ngày càng phát triển nhanh.
Chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân và đây đợc coi là ngành
kinh tế mũi nhọn, đa hình ảnh đất nớc con ngời Việt Nam đến với thế giới.
Trong hoạt động kinh doanh lữ hành, đặc biệt là hoạt động kinh doanh lữ
hành quốc tế hết sức quan trọng. Trong những năm qua đợc sự chú trọng của
Đảng và Nhà nớc, với những chính sách và các biện pháp thiết thực, đặc biệt là
chính sách mở cửa nền kinh tế tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy nền kinh tế đi
nên và đây cũng là con đờng đa lữ hành quốc tế vào Việt Nam và lợng khách
Việt Nam đi du lịch nớc ngoài. Mấy năm gần đây lợng khách quốc tế Việt Nam
đang tăng dần tuy nhiên so với khu vực và thế giới vẫn còn thấp, đặc biệt lợng
khách quốc tế đến Việt Nam lần hai cha cao. Sự kém phát triển này là do sản
phẩm du lịch của Việt Nam còn nghèo nàn cha hấp dẫn khách du lịch các Công
ty lữ hành còn yếu kém về kinh nghiệm quản lý cha xây dựng đợc sản phẩm đặc
trng, các chơng trình du lịch cha đa dạng và phong phú, đồng thời cha đẩy
mạnh hoạt động nghiên cứu thị trờng tổ chức quảng bá khuyếch chơng. Sản
phẩm còn hạn chế, tình hình đó đặt ra cho các Công ty lữ hành quốc tế Việt
Nam. Một loạt các vấn đề cần giải quyết cho sự tồn tại và phát triển của chính
bản thân mình. Giống nh nhiều Công ty du lịch hoạt động lữ hành quốc tế
khách, Công ty Thơng mại và du lịch Việt Mỹ cũng gặp nhiều những khó khăn
1
và thách thức khi tham gia hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế trên thơng tr-
ờng.
Trải qua một thời gian đợc làm việc công tác tại Công ty thơng mại và du
lịch quốc tế Việt Mỹ, đã trực tiếp đợc tham gia vào các hoạt động kinh doanh
sự kết hợp của nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau do đó sản phẩm du lịch
cũng rất đa dạng và phong phú đáp ứng mọi nhu cầu của mọi loại khách để tạo
đợc một dịch vụ hàng hoá du lịch hoàn hảo đáp ứng đợc lịch đó đến ngời tiêu
dùng. Vì vậy mối quan hệ cung và cầu trong du lịch tơng đối phức tạp và nó
chịu ảnh hởng của rất nhiều yếu tố bên trong cũng nh bên ngoài. Công ty du
lịch mang tính chất cố định không thể di chuyển còn cầu du lịch lại phân tán
khắp mọi nơi. Nh vậy trong du lịch chỉ có dòng chuyển động ngợc chiều nh
trong phần lớn các hoạt động kinh doanh khác, do tính đặc biệt của sản phẩm
du lịch mà mỗi đơn vị kinh doanh du lịch chỉ đáp ứng đợc một (hoặc một vài)
phần của du lịch. Khi đi du lịch khách thờng có nhiều các nhu cầu khách nhau,
nh tham quan thởng thức các tài nguyên du lịch, ăn ngủ, visa, hộ chiếu
Trong khi đó đối lập với tính tổng hợp của nhu cầu thì tính độc lập trong cung
du lịch nh: Khách sạn chỉ đáp ứng chủ yếu về nhu cầu ăn, ở. Các Công ty vận
chuyển đảm bảo chuyên trở khách du lịch điều này gây không ít khó khăn cho
khách trong việc tự xắp xếp, bố trí các hoạt động để có một chuyến đi du lịch
nh ý: Bản thân khách du lịch thờng không có đủ thời gian, thông tin về địa điểm
du lịch và khả năng để tự tổ chức các chuyến du lịch có chất lợng cao, phù hợp
với nhu cầu.
Kinh tế ngày một phát triển, thu nhập tăng lên đời sống của ngời dân
ngày càng đợc cải thiện do vậy đòi hỏi ngày càng cao hơn, đặc biệt nh công
3
việc chuẩn bị duy nhất đó là tiền cho chuyến du lịch. Tất cả các việc còn lại
phải có sự sắp xếp, chuẩn bị thông qua các đơn vị kinh doanh du lịch.
Để thực hiện đợc nhiệm vụ kết nối Công ty du lịch và cầu du lịch phải có
một trung gian và trung gian này chính là các Công ty lữ hành. Công ty lữ hành
đợc hiểu là một loại hình doanh nghiệp du lịch, đợc thành lập và hoạt động với
mục đích trực tiếp hay gián tiếp làm môi giới trung gian giữa Công ty và cầu
trên thị trờng du lịch. Trong nớc cũng nh quốc tế. Thông qua vực tổ chức xây
dựng và bán, thực hiện các chơng trình du lịch trọn gói.
I.2. Khái niệm về kinh doanh lữ hành và Công ty lữ hành
tham quan thành một sản phẩm hoàn chỉnh và bán cho khách du lịch với mức
giá gộp . ở đây công ty L hành khoong dừng lại ở ngời bán mà trở thành ngời
mua sản phẩm của các nhà cung cấp các dịch vụ du lịch .
Trên cơ sở nội dung và phạm vi hoạt động thì công ty nữ hành đợc chia
làm 2 loại :Công ty L hành quốc tế đa khách ở trong nớc ra nớc ngoài vá chủ
yếu đa khách quốc té vào trong nớc trong quy chế kinh doanh Lữ hành của
Tổng cục du lịch Việt Nam và pháp lệnh du lịch Việt Nam đã nêu rõ "Doanh
nghiệp lữ hành nội địa có trách nhiệm xây dựng, bán và thực hiện các chơng
trình du lịch nội địa, nhận và uỷ thác để thực hiện dịch vụ chơng trình du lịch
cho khách nớc ngoài đã đợc các doanh nghiệp lữ hành quốc tế đa vào Việt
Nam". Còn "Doanh nghiệp lữ hành quốc tế có trách nhiệm xây dựng, bán các
chơng trình du lịch chọn gói hoặc từng phần theo yêu cầu của khách để trực tiếp
thu hút khách vào Việt Nam và đa công dân Việt Nam, ngời nớc ngoài c trú ở
Việt Nam đi du lịch nớc ngoài. Thực hiện các chơng trình du lịch đã bán. Học
ký hợp đồng uỷ thác từng phần, trọn gói cho lữ hành nội địa".
I.3. Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành
Các Công ty lữ hành khách nhau có cơ cấu tổ chức khác nhau bởi cơ cấu
tổ chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh phạm vi, lĩnh vực hoạt động hay cơ cấu
tổ chức truyền thống của Công ty. Hiện nay các Công ty lữ hành ở Việt Nam tổ
chức bộ máy theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của Công ty lữ hành
5
Bộ phận du lịch trụ cột chính trong toàn bộ hoạt động của Công ty lữ
hành bao gồm: Phòng điều hành, phòng thị trờng, phòng hớng dẫn. Mỗi phòng
có một chức năng nhiệm vụ khác nhau, nhng luôn gắn kết chặt chẽ tạo thành
thể thống nhất trong quá trình tạo ra sản phẩm của Công ty. Khuếch trơng
quảng cáo bán sản phẩm trên thị trờng đến việc thực hiện các chơng trình.
- Phòng điều hành: Là bộ phận sản xuất của Công ty du lịch và lữ hành
các hoạt động nhằm đảm bảo thực hiện các chơng trình du lịch của Công ty.
Phòng điều hành có nhiệm vụ sau:
Khách
sạn
Kinh
doanh
khác
Các
chi
nhánh
+ Thiết lập và duy trì mối quan hệ với cơ quan chức năng.
Ký hợp đồng và cung cấp dịch vụ hàng hóa du lịch, lựa chọn các sản
phẩm các nhà cung cấp có sản phẩm uy tín.
+ Giám sát từ đầu đến cuối việc thực hiện các chơng trình du lịch phối
hợp với các bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán nhanh chóng xử
lý các sự cố xảy ra trong quá trình thực hiện.
- Phòng thị trờng
+ Tổ chức tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trờng, tuyên truyền
quảng cáo thu hút khách.
+ Phối hợp với phòng điều hành xây dựng các chơng trình phù hợp với
các yêu cầu của khách và chủ động đa ra ý kiến.
+ Ký hợp đồng với các hãng các Công ty du lịch nớc ngoài và tổ chức du
lịch trong nớc để khai thác nguồn khách quốc tế và nội địa.
+ Duy trì các mối quan hệ của Công ty với nguồn khách.
+ Đề xuất xây dựng các chi nhánh đại diện.
+ Đảm bảo các thông tin giữa Công ty du lịch lữ hành và các nguồn
khách, thông báo cho các bộ phận liên quan về kế hoạch đón tiếp đoàn khách và
nội dung hoạt động đón tiếp.
- Phòng hớng dẫn: Đợc tổ chức theo nhóm ngôn ngữ. Đội ngũ lao động là
các hớng dẫn viên trực tiếp cùng khách hàng thực hiện các chơng trình du lịch.
Các công việc cụ thể bao gồm:
+ Căn cứ vào kế hoạch khách, tổ chức điều động bố trí hớng dẫn viên cho
Có nhiều tiêu thức để phân loại các chơng trình du lịch nh: Chơng trình nội địa
và quốc tế. Các chơng trình du lịch dài ngày và ngắn ngày, các chơng trình
tham quan văn hoá và giải trí. Khi tổ chức các chơng trình du lịch trọn gói, các
8
Công ty lữ hành có trách nhiệm đối với khách du lịch cũng nh các nhà sản xuất
ở mức độ cao hơn nhiều so với hoạt động trung gian.
3. Các hoạt động kinh doanh lữ hành tổng hợp
Trong quá trình phát triển, các Công ty lữ hành có thể mở rộng thạm vi
hoạt động của mình trở thành những ngời trực tiếp tạo ra sản phẩm du lịch. Vì
lẽ đó các Công ty lữ hành lớn trên thế giới hoạt động hầu hết trên lĩnh vực có
liên quan đến du lịch.
- Kinh doanh khách sạn nhà hàng.
- Kinh doanh các dịch vụ, vui chơi giải trí.
- Kinh doanh dịch vụ vận chuyển du lịch: hàng không, đờng thuỷ.
- Các dịch vụ ngân hàng phục vụ khách du lịch.
Các dịch vụ này thờng là kết quả của sự hợp tác, liên kết trong du lịch,
trong tơng lai, hoạt động lữ hành du lịch càng phát triển, hệ thống sản phẩm của
Công ty lữ hành sẽ phong phú và đa dạng đáp ứng mọi nhu cầu của khách một
cách tối u nhất.
II.2. Hoạt động kinh doanh lữ hành của các Công ty lữ hành
Sự ra đời của các Công ty lữ hành nhằm đáp ứng và giải quyết những nhu
cầu đòi hỏi đợc phục vụ, là chiếc cầu nối giữa du khách và các nhà cung ứng du
lịch, nó là sự kết nối giữa cung và cầu về du lịch, đặc biệt là khách du lịch quốc
tế và điểm du lịch, các cơ sở dịch vụ trong ngành du lịch và các đơn vị dịch vụ
khác.
Để thực hiện chức năng đó, các Công ty lữ hành nội địa và quốc tế tiến
hành hoạt động trên 4 mảng chủ yếu:
1. Hoạt động nghiên cứu thị trờng
Ngay từ đầu thành lập một doanh nghiệp và doanh nghiệp lữ hành nói
riêng thì vấn đề thị trờng đặt ra cho các nhà kinh doanh cần xây dựng một chiến
hợp đồng của Công ty lữ hành với khách, các nhà cung cấp dịch vụ du lịch
10
Do vậy chơng trình du lịch khi đợc xây dựng phải đảm bảo những yêu
cầu mang tính khả thi, phù hợp với nhu cầu thị trờng đáp ứng đợc mục tiêu của
Công ty lữ hành. Có sức lôi cuốn thúc đẩy khách du lịch ra quyết định mua ch-
ơng trình.
Để đạt đợc yêu cầu đó, các chơng trình du lịch đợc xây dựng theo quy
trình gồm các bớc sau:
+ Nghiên cứu nhu cầu thị trờng khách du lịch.
+ Nghiên cứu khả năng đáp ứng: tài nguyên du lịch, các nhà cung cấp du
lịch, mức độ cạnh tranh trên thị trờng du lịch.
+ Xác định khả năng và vị trí của Công ty lữ hành.
+ Xây dựng mục đích, ý tởng của chơng trình du lịch.
+ Giới hạn quỹ thời gian và mức giá tối đa.
+ Xây dựng tuyến hành trình cơ bản bao gồm những điểm du lịch chủ
yếu bắt buộc của chơng trình.
+ Xây dựng phơng án vận chuyển.
+ Xây dựng phơng án lu trú ăn uống.
+ Những bổ xung nhỏ điều chỉnh cho hành trình. Chi tiết hoá chơng trình
với những hoạt động tham quan nghỉ ngơi giải trí
+ Xác định giá bán và giá thành của chơng trình du lịch.
+ Xây dựng chơng trình tuyến điểm du lịch.
* Các phơng pháp định giá cho một chơng trình du lịch.
Giá thành của chơng trình bao gồm toàn bộ những chi phí thực sự mà
Công ty lữ hành phải chi để tiến hành thực hiện các chơng trình du lịch.
- Phơng pháp tính giá thành theo khoản mục chi phí bằng cách nhóm
toàn bộ các chi phí phát sinh vào hai khoản mục chi phí cố định và chi phí biến
đổi để xác định giá thành.
+ Chi phí cố định là chi phí tính cho cả đoàn khách hay đó là mức chi phí
cho các hàng hoá và dịch vụ mà mức giá của chúng không thay đổi một cách t-
+ Xác định giá bán trên cơ sở xác định hệ số theo chi phí
G = Z + P + C
b
+ C
k
+ T
= Z + Z + ap + Z x ab + Z x ak + Z x at
= Z (1 + ap + ab + ak + at)
12
Trong đó:
P: Khoản lợi nhuận dành cho Công ty Lữ hành
C
b
: Chi phí bán, bao gồm hoa hồng cho đại lý, chi phí khuếch chơng.
C
k
: Chi phí khác nh chi phí quản lý, chi phí dự phòng
T: Các khoản thuế
a: Hệ số tính theo phần trăm ap: ab, ak, at là hệ số các khoản lợi nhuận,
chi phí bán, chi phí khác, thuế tính theo giá thành.
a: Tổng các hệ số trên.
+ Xác định các khoản chi phí, lợi nhuận thuế trên cơ sở giá bán.
=
+++
=
=
1)(
1
3. Tổ chức bán và thực hiện các chơng trình du lịch
Khi xây dựng xong các chơng trình du lịch thi công Công ty tiến hành
bán các chơng trình du lịch. Để có thể bán đợc các chơng trình du lịch thì Công
ty phải tìm kiếm, khai thác các nguồn khách quan tiến hành hoạt động quảng
cáo và thực hiện các hoạt động marketing khác.
Nguồn khách là nhân tố sống còn, vì đây chính là đối tợng mua và tham
gia vào các chơng trình du lịch do Công ty chào bán.
Nguồn khách là vấn đề hết sức quan trọng đối với Công ty Lữ hành.
Nguồn khách chiếm tỷ trọng lớn tại thị trờng du lịch Việt Nam là nguồn
khách từ các Công ty Lữ hành gửi khách và nguồn khách tự đến với các Công ty
Lữ hành.
13
Để thu hút khách các Công ty phải tổ chức quảng cáo các sản phẩm của
mình bằng nhiều phơng tiện khác nhau nh thông qua tập gấp, tập sách mỏng,
hội chợ triển lãm, trên các phơng tiện thông tin đại chúng hay bằng các tuyến
du lịch làm quen với phông màn hình, đài báo, ti vi, các tạp chí Công ty còn
phải tiến hành các hoạt động marketing khác nh: nghiên cứu thị trờng, nghiên
cứu khả năng mở rộng thị trờng và ký kết các hợp đồng trao đổi với khách,
nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, nghiên cứu đánh giá các sản phẩm.
Bán các chơng trình du lịch đóng một vai trò đặc biệt quan trọng các
Công ty Lữ hành tiêu thụ sản phẩm của mình thông qua các kênh phân phối sản
phẩm du lịch. Kênh phân phối du lịch là hệ thống các dịch vụ nhằm tạo ra các
điểm bán hoặc tiếp cận sản phẩm thuận tiện cho khách du lịch ở ngoài địa điểm
diễn ra quá trình sản xuất và tiêu dùng. Việc lựa chọn các kênh phân phối phù
hợp có ý nghĩa rất lớn vì nó sẽ giúp Công ty chuyển các sản phẩm của mình đến
ngời tiêu dùng một cách hiệu quả nhất trên thực tế do phụ thuộc vào nhiều yếu
tố nh sản phẩm, khả năng và điều kiện của Công ty, điều kiện của thị trờng, thói
quen tiêu dùng của khách mà Công ty lựa chọn kênh phân phối dài hay ngắn,
phẩm do mình bán ra và chịu mọi rủi ro, uy tín về sản phẩm của mình bán ra.
Đối với những doanh nghiệp của ngành kinh tế khác thowowngf thì sản
xuất tạo ra sản phẩm và khi sản xuất ra gần nh là "hết" trách nhiệm. Nhng trong
du lịch lại khác hẳn kể cả khi đã bán sản phẩm cho du khách, du khách đã trả
tiền rồi nhng quá trình tiêu thụ cha kết thúc, Công ty Lữ hành còn phải tổ chức
thực hiện chơng trình du lịch đó
Thực chất của việc thực hiện chơng trình du lịch là thực hiện giữa mối
quan hệ giữa Công ty Lữ hành và nhà cung cấp dịch vụ giữa Công ty Lữ hành
với khách du lịch, giữa Công ty Lữ hành tổ chức và Công ty Lữ hành gửi khách
du lịch, giữa khách du lịch và hớng dẫn viên, giữa hớng dẫn viên và nhà cung
cấp. Việc tổ chức thự chiện chơng trình du lịch trọn gói gồm các giai đoạn thoả
thuận với khách hàng, chuẩn bị thực hiện, tổ chức thực hiện đến giai đoạn cuối
cùng là những hoạt động kết thúc chơng trình.
Quá trình thực hiện các giai đoạn của một quy trình thực hiện chơng trình
du lịch bao gồm hai mảng lớn: mảng thứ nhất là toàn bộ các công việc của các
phòng bàn chức nang của Công ty. Trong đó bộ phận điều hành giữ một vai trò
chủ đạo. Đó là công việc ghi tên khách, chuẩn bị hớng dẫn viên, giao dịch liên
kết với các nhà cung cấp dịch vụ du lịch. Thông tin t vấn cho khách trong khi
thực hiện chơng trình, kiểm tra giám sát toàn bộ quá trình thực hiện, giải quyết
các trờng hợp trong và sau khi thực hiện chơng trình, gửi th chúc mừng, mảng
thứ hai gồm các công việc của hớng dẫn viên từ khi đón đến khi tiễn đoàn
khách du lịch.
4. Hoạt động trung gian và hoạt động Tổng hợp khác.
Hoạt động trung gian là hợp đồng bán sản phẩm của các nhà cung cấp
dịch vụ và du lịch tới khách du lịch. Đây là hoạt động đầu tiên đã có từ lâu.
Cùng với sự xuất hiện của đơn vị Lữ hành đầu tiên và là truyền thống của Công
15
ty Lữ hành, bởi vậy nó là nền tảng của các Công ty Lữ hành trong hoạt động
này , Công ty Lữ hành đóng vai trò là ngời môi giới do đó đợc hởng một khoản
phần trăm hoa hồng nhất định, các dịch vụ trung gian chủ yếu bao gồm: đăng
Công ty đã từng bớc đổi mới và ngày càng phát triển khẳng định tên thơng hiệu
của doanh nghiệp trên thơng trờng. Với đội ngũ hớng dẫn viên hùng hậu, làm
việc chuyên nghiệp với sự đa dạng hoá chơng trình du lịch Công ty ngày càng
lấy đợc uy tín của mình đối với các đối tác và khách du lịch. Công ty cũng đã
không ngừng nâng cao công tác nghiên cứu thị trờng, khuyếch trơng thơng hiệu
mở rộng thị trờng thu hút đợc nhiều khách du lịch, đa công ty tiến về phía trớc
và ngày càng lớn mạnh, hiện nay Công ty đã đặt rất nhiều văn phòng đại diện ở
17
trong nớc cũng nh nớc ngoài các hệ thống nhà hàng cao cấp, đặc biệt có những
mối quan hệ rất thân thích với các nhà cung cấp dịch vụ trong cả nớc.
I.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty TNHH thơng mại và du
lịch Việt - Mỹ.
Chức năng
- Ký kết hợp đồng với các Công ty du lịch Nhà nớc hoặc t nhân của nớc
ngoài để tổ chức các hoạt động các chơng trình du lịch cho khách quốc tế đến
Việt Nam và khách Việt Nam đi du lịch nớc ngoài. Đồng thời liên doanh liên
kết với các tổ chức vận chuyển khách du lịch.
- Thu xếp các thủ tục ký kết các hợp đồng cho các tổ chức hoặc cá nhân
đi nớc ngoài thuê các căn hộ với mục đích: Cứ trả làm văn phòng.
- Quản lý các bộ phận kinh doanh chức năng, khách sạn, nhà hàng các
liên doanh, bộ phận lữ hành.
- Cung cấp dịch vụ nh: đặt vé máy bay, đặt phòng khách sạn, nhà hàng,
phiên dịch, hớng dẫn viên du lịch chuyên nghiệp, làm visa.
Nhiệm vụ
- Tổ chức kinh doanh có hiệu quả các mạng kinh doanh nh khách sạn,
nhà hàng, lữ hành, thuê nhà và các dịch vụ khác.
- Tuân thủ pháp luật Việt Nam và văn bản quyết định của cơ quan cấp
trên chịu sự quản lý của Nhà nớc và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ ngân sách.
- Tổ chức và quản lý các cơ sở vật chất mà Nhà nớc giao cho.
- Đào tạo bồi dỡng, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ CBCNV.
Phòng
xây
dựng
cơ
bản
Các
liên
doanh
Khách
sạn
Nhà
hàng
Phòng
kế
hoạch
nghiệp
vụ
Trung
tâm
du
lịch
Phòng
kế
toán
Trung
tâm
dịch vụ
nhà
Phòng
tổ chức
* Nguồn lực con ngời: hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Công
ty là 120 ngời trong đó biên chế 65 ngời và hợp đồng 45 ngời, ngoài ra công ty
còn rất nhiều các cộng tác viên trong lĩnh vực lữ hành. Toàn bộ lao động còn rất
trẻ năng động đều đã tốt nghiệp đại học chuyên ngành du lịch, thơng mại, ngoại
ngữ. Tất cả các cán bộ công nhân viên của Trung tâm lữ hành đều có thể giao
tiếp bằng tiếng Anh, một số khác có thể giao tiếp bằng thứ tiếng khác nh Pháp,
Trung Quốc, Nhật, các nhân viên đều sử dụng vi tính thành thạo ở trình độ soạn
thảo văn bản trở lên.
20
* Vốn kinh doanh: trong quá trình hoạt động kinh doanh nguồn vốn của
Công ty không ngừng đợc bổ sung và tích luỹ. Công ty mở rộng hợp tác tạo
nguồn vốn đầu t phát triển Công ty ngày càng lớn mạnh.
I.5. Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH thơng mại và du lịch
Việt - Mỹ.
Thông qua bảng tổng kết ta thấy doanh thu năm 2002 và 2003 tăng do l-
ợng khách quốc tế vào Việt Nam giảm. Tuy đây chỉ là nguyên nhân khách quan
(do sự bùng dịch SART đã làm ảnh hởng đến khu vực và trên thế giới) nó đã tác
động không tốt đến Công ty: tuy nhiên đến năm 2004 Công ty đã nỗ lực đáng
kể và gặt hái đợc nhiều thành công. Tổng doanh thu đã tăng lên so với năm trớc
một phần là do Công ty đã vận dụng đúng chính sách để đạt đợc mục tiêu đề ra.
Bảng 1
Chỉ tiêu 2002 2003 2004
Tổng doanh thu (triệu đồng) 5.479.82 4509.08 6.621.05
Tổng số lợt khách 4213 4021 6647
Khách quốc tế 1983 1895 2771
Khách nội địa 2230 2126 3876
Tổng số ngày khách 9691 9217 11226
Số ngày khách quốc tế 6448 6016 6698
Số ngày khách nội địa 3243 3201 4528
(Nguồn: Báo cáo kết quả của toàn công ty)
chức năng này giao cho mỗi nhân viên ở mỗi bộ phận thực hiện.
* Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm.
- Ký kết hợp đồng giữa các cá nhân và tổ chức nớc ngoài có nhu cầu làm
nơi c trú văn phòng.
- Tổ chức quản lý và kinh doanh có hiệu quả đoàn xe, nhiệm vụ này do
lái xe và một điều hành xe đảm nhiệm.
- Trực tiếp ký hợp đồng với các tổ chức kinh doanh du lịch ở nớc ngoài
để thu hút khách quốc tế vào Việt Nam (in bound) và đa ngời Việt Nam và ngời
nớc ngoài ở Việt Nam (out bound) tổ chức các chơng trình du lịch thu hút
khách nội địa.
- Trung tâm tuân thủ các quy định của pháp luật và chính sách về việc
cho cá nhân và tổ chức nớc ngoài thuê nhà, kinh doanh lữ hành, quản lý phơng
tiện vận chuyển và các quy định có liên quan.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về kết quả kinh doanh với các cơ
quan cấp trên.
23
Giám đốc
Trưởng phòng
Bộ
phận
cho
thuê
nhà
Điều
hành
thị trư
ờng
Bộ
phận
kế
lợt khách của năm 2004 tăng 240 lợt so với năm 2002 doanh thu tăng
207.706.000 VNĐ điều này chứng tỏ sự phát triển không ngừng của hoạt động
kinh doanh lữ hành quốc tế bị động nói riêng và hoạt động kinh doanh lữ hành
quốc tế nói chung. Lợng khách bị động mà Trung tâm phục vụ so với tổng số
khách còn rất ít nhng với việc mở rộng thị trờng sang các nớc và việc mở rộng
24
phong phú thêm các chơng trình chắc chắn lợng khách sẽ còn tăng cao trong
những năm tới.
Bảng 2: Số liệu hoạt động kinh doanh lữ hành bị động.
Năm
Chỉ tiêu
Đơn vị 2002 2003 2004
Doanh thu 1000 VNĐ 658.091 774.225 866.597
Chi phí 1000 VNĐ 595.066 700.078 784.422
Lợi nhuận 1000 VNĐ 63.025 74.147 84.422
Số khách Lợt khách 425 550 665
Lợi nhuận so với doanh thu % 9.5 9.5 9.7
(Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh du lịch quốc tế của Trung tâm
các năm 2002, 2003, 2004)
2. Hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế chủ động
Hoạt động chính của công ty trong lĩnh vực kinh doanh lữ hành quốc tế
chủ động là tổ chức bán và thực hiện các chơng trình du lịch trong nớc cho
khách du lịch quốc tế, trung tâm tiến hành hoạt động này từ năm 2000. Lúc đầu
tập trung vào thị trờng khách chính là Trung Quốc.
Tính đến cuối tháng 12 năm 2000 Trung tâm đã tổ chức đợc 57 đoàn
khách (1.707 lợt khách) Trung Quốc vào Việt Nam đạt doanh thu gần 2 tỷ
đồng, thị trờng Trung Quốc là một thị trờng rộng lớn, nguồn cung cấp khách
chủ yếu của Trung tâm và Công ty Du lịch Quảng Tây và Quế Lâm.
Quá trình bình thờng hoá quan hệ Việt - Trung và việc đơn giản hoá thủ
tục xuất nhập cảnh qua biên giới là nguyên nhân tăng đột biến số lợng khách