i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
CAO CƢỜNG
BIỆN PHÁP XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
CÁC THÀNH PHẦN PHÙ HỢP VỚI MỤC TIÊU CHUNG
CỦA DỰ ÁN GIÁO DỤC SỬ DỤNG VỐN VAY ODA LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÍ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2014 i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS. Phạm Viết Nhụ,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
thực hiện Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học giáo dục, Đại học
Quốc gia Hà Nội, các nhà khoa học, các thầy cô giáo trong và ngoài Trường đã
tận tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu Luận văn.
Xin trân trọng cám ơn Ban Điều hành Dự án Phát triển giáo viên Trung
học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp, các chuyên gia tư vấn trong nước,
cùng toàn thể cán bộ, nhân viên của Dự án đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho
tôi học tập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu, tham gia ý kiến giúp đỡ để
tôi nghiên cứu thực hiện bản Luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do năng lực và kinh nghiệm thực tế
của bản thân còn hạn chế, nên Luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót.
Tôi xin trân trọng tiếp thu những ý kiến góp ý quý báu của các nhà khoa học,
đồng nghiệp và bạn đọc để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 5 năm 2014
Tác giả luận văn
: Cơ quan phát triển quốc tế Anh
DTTS
: Dân tộc thiểu số
ĐT
: Đào tạo
EU
: Liên minh Châu Âu
GD&ĐT
: Giáo dục và đào tạo
NĐ
: Nghị định
NVSP
: Nghiệp vụ sư phạm
ODA
: Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức
PPDH
: Phương pháp dạy học
QLGD
: Quản lý giáo dục
TCCN
: Trung cấp chuyên nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TT
: Thông tư
UNESCO
: Tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc
WB
1.2.2. Khái niệm nguồn vốn ODA và các hình thức cung cấp ODA 14
1.2.3. Khái niệm dự án và dự án giáo dục sử dụng vốn vay ODA 16
1.3. Cơ sở lý luận của việc xây dựng kế hoạch triểnn khai các thành phần 25
1.3.1. Mục tiêu dư án 25 iv
1.3.2. Thành phần tương ứng với mục tiêu 26
1.3.3. Lập kế hoạch triển khai dự án 26
1.4. Các yếu tố tác động tới công tác lập kế hoạch triển khai thành phần của dự án 36
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
CÁC THÀNH PHẦN CỦA DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIÁO VIÊN TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG VÀ TRUNG CẤP CHUYÊN NGHIỆP 38
2.1. Khái quát về Dự án Phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp
chuyên nghiệp (2007- 2014) 38
2.1.1. Mục tiêu của Dự án 38
2.1.2. Cơ cấu và các thành phần của Dự án Phát triển giáo viên Trung học phổ
thông và Trung cấp chuyên nghiệp 41
2.1.3. Xây dựng kế hoạch các thành phần trong khuôn khổ Dự án Phát triển
giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp 45
2.2. Thực trạng xây dựng kế hoạch triển khai các thành phần của Dự án Phát triển
giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp 49
2.2.1. Đặc điểm kế hoạch trong khuôn khổ Dự án Phát triển giáo viên Trung
học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp 49
2.2.2. Quy trình xây dựng kế hoạch các thành phần Dự án Phát triển giáo viên
Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp 49
2.2.3. Quy trình thẩm định và phê duyệt các loại kế hoạch trong Dự án Phát
triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp 50
2.2.4. Kiểm tra việc xây dựng và thực hiện kế hoạch các thành phần 53
2.2.5. Đánh giá việc lập kế hoạch trong khuôn khổ Dự án 55
2. Khuyến nghị 87
2.1. Đối với Bộ GD&ĐT 87
2.2. Đối với Trưởng BĐH thụ hưởng các Dự án 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 92 vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ Trang
Bảng 2.1.
Các cơ sở thụ hưởng Dự án
29
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp
84
Sơ đồ 1.1.
Mối liên hệ giữa mục tiêu – thành phần – hoạt động
của một Dự án
25
Sơ đồ 1.2
Mối quan hệ giữa một số loại kế hoạch của dự án……
phát triển đội ngũ và cơ sở vật chất kỹ thuật, tạo điều kiện cho việc nâng cao
chất lượng dạy và học.
Việc tiếp cận và sử dụng các nguồn vốn vay, tài trợ còn nhiều mới mẻ,
trong việc sử dụng còn chưa có cơ chế chính sách đồng bộ, trình độ năng lực
quản lý của lãnh đạo còn yếu kém và một số yếu tố khách quan khác dẫn tới
tiến độ giải ngân còn chậm, chưa đi đúng với mục tiêu ban đầu của vốn vay.
Đó là sự hạn chế cơ bản của việc sử dụng vốn vay nói chung, nên cần phải có
kế hoạch quản lý nguồn vốn một cách toàn diện. Chúng ta cần quản lý nguồn
vốn nhằm hoàn thành mục tiêu dự án để nâng cao chất lượng giáo dục một cách
toàn diện và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu xã
hội giai đoạn tiếp theo (Theo Chiến lược phát triển chương trình giáo dục giai
đoạn 2011 -2020).
Đề tài nghiên cứu về các biện pháp quản lý Dự án giáo dục sử dụng
nguồn vốn ODA chưa được nghiên cứu nhiều, trong đó, đề tài về biện pháp xây
dựng kế hoạch triển khai phù hợp với mục tiêu của dự án giáo dục sử dụng vốn
vay ODA đến nay chưa có công trình nghiên cứu nào, trong thực tiễn lại rất cần
cho việc quản lý Dự án nhằm đạt được các mục tiêu của Dự án. Chính vì vậy
tôi chọn đề tài: “Biện pháp xây dựng kế hoạch triển khai các thành phần phù
hợp với mục tiêu của dự án giáo dục sử dụng vốn vay ODA” lấy Dự án Phát 2
triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp làm trường
hợp nghiên cứu với mong muốn có những biện pháp cụ thể giúp cho việc quản
lý và triển khai dự án giáo dục sử dụng vốn ODA đạt được các mục tiêu của Dự
án. Đề tài này cũng phù hợp với chuyên ngành mà tác giả đang theo học và có
nội dung liên quan chặt chẽ đến công việc hàng ngày tại Dự án Phát triển giáo
viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý Dự án, khảo sát thực tiễn trong
phần phù hợp với mục tiêu chung của Dự án Phát triển giáo viên Trung học phổ
thông và Trung cấp chuyên nghiệp.
- Đề xuất một số biện pháp xây dựng kế hoạch triển khai các thành phần
phù hợp với mục tiêu của Dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn vay ODA, lấy Dự
án Phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp làm
cơ sở nghiên cứu và đề xuất.
- Khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp xây dựng kế
hoạch triển khai các thành phần phù hợp với mục tiêu của Dự án giáo dục sử
dụng nguồn vón vay ODA.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Khái quát một số Dự án giáo dục sử dụng nguồn vốn vay ODA, trong
đó tập trung vào mục tiêu và các thành phần của Dự án.
- Lấy Dự án Phát triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp
chuyên nghiệp là trường hợp nghiên cứu về thực tiễn.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các nguồn tư liệu, số liệu có sẵn về quản lý các Dự
án giáo dục sử dụng vốn ODA
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4
- Tiến hành điều tra bằng bảng hỏi đối với các cán bộ làm công tác quản
lý dự án và các cán bộ điều phối triển khai của các dự án.
- Nghiên cứu các sản phẩm quản lý của Dự án
- Sử dụng phương pháp chuyên gia.
8. Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 3 phần: Phần mở đầu, phần nội dung và phần kết luận,
kiến nghị.
Phần nội dung của Luận văn gồm 3 chương:
hướng hiện đại, chính trị - xã hội ổn định, dân chủ, kỉ cương, đồng thuận; đời
sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ
quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ vững; vị thế của Việt Nam
trên trường quốc tế tiếp tục được nâng lên; tạo tiền đề vững chắc để phát triển
cao hơn trong giai đoạn sau”.
Giáo dục Trung học phổ thông đang đứng trước yêu cầu tiếp tục đổi mới:
Đổi mới chương trình sau 2015; đổi mới phương pháp; tăng cường cơ sở vật
chất, thiết bị; đổi mới quản lý… nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển về quy mô và
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục, chuẩn bị lực lượng lao động cho thời kì
công nghiệp hoá, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước vào năm 2020 và những
năm tiếp theo.
Hiện nay mạng lưới cơ sở giáo dục TCCN phân bổ khắp cả nứơc, đa dạng
loại hình trường, ngành nghề, phương thức đào tạo, tuy nhiên hệ thống giáo dục
TCCN chưa tiếp cận được với trình độ tiên tiến của các nước trong khu vực,
chưa theo kịp sự phát triển của y tế xã hội, chưa thực sự gắn với nhu cầu sử
dụng nguồn nhân lực có trình độ của các ngành, địa phương và cả nước. Trong
những năm qua, được Đảng và Nhà nước quan tâm tuy nhiên giáo dục chuyên
nghiệp vẫn chưa có bước phát triển đáng kể. Tuy nhiên cần có thời gian và sự
đóng góp của toàn thể ngành giáo dục để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng
cho sư phát triển của đất nước.
Việt Nam đã đạt được những tiến bộ quan trọng trong việc nâng cao khả
năng tiếp cận giáo dục cho các đối tượng. Thách thức đặt ra không chỉ là tăng
số lượng giáo viên được đào tạo mà còn nâng cao chất lượng đào tạo. Chính 6
phủ cũng nhận thấy việc cấp thiết hiện nay là nâng cao phương pháp giảng dạy
tại các lớp học nhằm đem lại cho thế hệ sinh viên tương lai và kiến thức và các
kỹ năng sáng tạo nhằm góp phần đạt được những mục tiêu phát triển quốc gia.
Điều này đỏi hỏi phải nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo giáo viên nhằm
Riêng về “Các biện xây dựng kế hoạch triển khai các thành phần phù hợp
với mục tiêu chung của Dự án giáo dục sử dụng vốn vay ODA”, lấy Dự án Phát
triển giáo viên Trung học phổ thông và Trung cấp chuyên nghiệp làm trường
hợp nghiên cứu chưa có nghiên cứu nào trước đây thực hiện.
1.1.2. Các chương trình, dự án trong lĩnh vực giáo dục sử dụng vốn vay
ODA của Bộ Giáo dục và Đào tạo:
1.1.2.1. Dự án Phát triển giáo viên tiểu học 2002 - 2007
a) Mục tiêu: Mục tiêu của dự án phát triển giáo viên tiểu học là hình thành
nền tảng cho một chương trình cấp quốc gia để nâng cao chất lượng của dịch vụ
giáo dục tiểu học
b) Các thành phần: Dự án có bốn thành phần.
Thành phần 1: Xây dựng tiêu chuẩn giáo viên chuyên nghiệp thông qua
việc hỗ trợ cho Nhóm điều phối chuẩn hoá, áp dụng chuẩn hóa cho các khoá
đào tạo và đánh giá giáo viên và tài trợ cho các nghiên cứu hành động để hoàn
thiện chuẩn hoá.
Thành phần 2: Tài trợ cho một chương trình đào tạo cho giáo viên và các
nhà quản lý giáo dục. Hạng mục này đặc biệt tài trợ cho một nghiên cứu đánh
giá nhu cầu và các đặc điểm nội dung của các gói đào tạo và chuẩn bị cho các
gói đào tạo thử nghiệm, nâng cao năng lực của các cơ sở đào tạo giáo viên, hỗ
trợ đánh giá các gói đào tạo và xuất bản và tiến hành các phần đào tạo.
Thành phần 3: Nhằm hỗ trợ Nhóm Bảo đảm chất lượng, nâng cấp hệ
thống thông tin quản lý nhân sự, xây dựng các chuẩn hóa và các thủ tục phân
loại giáo viên, cung cấp thông tin và đào tạo để nâng cấp trường học.
Thành phần 4: Hỗ trợ cho việc soạn lại Các nhiệm vụ cho giáo viên.
Hạng mục này cũng tài trợ hỗ trợ kỹ thuật và nghiên cứu, chuẩn bị và thảo luận 8
các đề xuất và ủng hộ các thay đổi và các hoạt động xây dựng đồng tâm nhất
trí.
dục trung học cơ sở.
Thành phần 3: Hỗ trợ tăng cường năng lực quản lý giáo dục trung học cơ
sở theo cơ chế phân cấp quản lý mới
1.1.2.4. Dự án Phát triển giáo dục Trung học phổ thông (Pha 1, 2004- 2011)
a) Mục tiêu: Dự án Phát triển giáo dục trung học phổ thông vốn vay
ngân hàng Phát triển châu Á ( ADB) được triển khai theo Hiệp định tín dụng ký
kết giữa chính phủ việt Nam và Ngân hàng Phát triển Châu A nhằm mục tiêu
góp phần xóa đói giảm nghèo ở nước ta thông qua phất triển và cải thiện giáo
dục trung học phổ thông.
b) Các thành phần: dự án gồm 3 thành phần cơ bản:
Thành phần 1: Hỗ trợ các điều kiện cải thiện chất lương giáo dục trung
học phổ thông;
Thành phần 2: Nâng cao cơ hội tiếp cận, tính công bằng và sự tham gia
giáo dục trung học phổ thông ở các vùng khó khăn;
Thành phần 3: Tăng cường năng lục quản lý giáo dục Trung học phổ
thông thông qua nghiên cứu thí điểm sáu sáng kiến về phân cấp quản lý và ứng
dụng công nghệ thông tin trong quản lý.
1.1.2.5. Chương trình Phát triển giáo dục Trung học (2010 -2015)
a) Mục tiêu: Dự án đầu tư nhằm tăng cường tiếp cận và nâng cao chất
lượng giáo dục trung học góp phần đào tạo hiệu quả nguồn nhân lực có chất
lượng. Mục tiêu chương trình phát triển chính sách nhằm góp phần thể chế,
triển khai thực hiện kịp thời, hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước về giáo dục nhằm phát triển bền vững giáo dục trung học phù hợp
với thực tiễn Việt Nam, tiệm cận được với các nền giáo dục tiên tiến trong khu
vực và quốc tế.
b) Các thành phần: Dự án gồm 4 thành phần chính:
Thành phần 1: Tăng cường năng lực quản lý giáo dục trung học; 10
Quản lý là hoạt động tất yếu nảy sinh khi có lao động chung của nhiều
người, cùng theo đuổi một mục đích. Quản lý là dạng hoat động đặc thù của
con người và là một thuộc tính có trong xã hội ở bất kì trình độ phát triển nào.
Kể từ xã hội nguyên thủy, lao động chung nhiều người là săn bắt, hái lượm, đã
cần có sự quản lý, cho đến nền kinh tế tri thức vẫn cần phải có sự quản lý. Khi
xã hội phát triển, lao động quản lý tách khỏi lao động trực tiếp và trở thành
nghề quản lý. Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước đã đưa ra khái niệm
quản lý theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Theo Karl Mark: “Bất cứ một lao động mang tính xã hội trực tiếp hay lao
động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ
nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá
nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ cơ
thể sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó. Mọi người
chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ huy”
[29, tr. 3].
Theo W.Taylor, người đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời
gian lao động, sử dụng hợp lý nhất các công cụ và phương tiện lao động nhằm
tăng năng suât lao động thì: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm và làm cái gì đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”.
Theo Henry Fayol: “Hoạt động quản lý gồm 4 chức năng chính là:
a) Lập kế hoạch cho tương lai và sắp xếp lên kế hoạch.
b) Tổ chức chuẩn bị vật tư, trang thiết bị và bố trí lao động cho công việc.
c) Thống nhất và phối hợp các hoạt động.
d) Kiểm tra để xác định mọi hoạt động có được thực hiện theo đúng
nguyên tắc đã được đặt ra và những quan điểm đã được ban hành [32, tr. 34]
Tuỳ theo những cách tiếp cận, thuật ngữ “quản lý” được các nhà khoa học
định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
13
(bằng công cụ, phương pháp quản lý…). Ở đây người ta nhận diện các dạng
quản lý thông qua nội hàm của thành tố chủ thể quản lý, khách thể quản lý và
mục tiêu mà quá trình quản lý hướng tới.
Tuy nhiên, bản chất của quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý
thông qua các hoạt động chuyên biệt. Vì thế, quản lý vừa là khoa học, vừa là
nghệ thuật. Nó mang tính khoa học vì các hoạt động quản lý có tổ chức, có
định hướng đều dựa trên những quy luật, những quy tắc và phương pháp hoạt
động cụ thể, đồng thời, cũng mang tính nghệ thuật vì nó cần được vận dụng
một cách sáng tạo vào những điều kiện cụ thể, đối tượng cụ thể, trong sự kết
hợp và tác động nhiều mặt của các yếu tố khác nhau trong đời sống xã hội.
Từ các phân tích trên có thể đưa ra khái niệm quản lý “là quá trình tác
động, điều chỉnh có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý bằng
các phương pháp và công cụ quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
và đạt được mục tiêu của tổ chức”.
1.2.1.3. Khái niệm biện pháp quản lý
Từ các khái niệm ở trên có thể đưa ra khái niệm Biện pháp quản lý là
cách tác động (cách làm, cách giải quyết) của chủ thể quản lý lên khách thể
(đối tượng) quản lý (bằng các chức năng quản lý) để giải quyết một vấn đề và
để đạt mục đích đề ra.
1.2.1.4. Quản lý giáo dục
Công việc quản lý đã xuất hiện tất yếu do yêu cầu của việc tổ chức lao
động chung. Quản lý ra đời là để tạo ra hiệu quả hoạt động cao hơn so với việc
làm riêng lẻ của các cá nhân có chung mục tiêu hoạt động.
Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp, huy động các lực
lượng giáo dục và xã hội nhằm thực hiện có hiệu quả công việc giáo dục;
không chỉ là sự nghiệp của các nhà trường, của ngành GD -ĐT mà là sự nghiệp
chung của cả xã hội. [25]
Quản lý giáo dục là quản lý quá trình giáo dục – đào tạo, là quản lý hoạt
15
Nhà tài trợ cung cấp ODA cho Việt Nam với điều kiện ưu đãi về lãi suất
và thời hạn vay dài (hay còn gọi là tín dụng ưu đãi). Các nhà tài trợ cung cấp
ODA vay ưu đãi thông qua các khoản vay.
* Rút vốn nhanh bằng tiền (các khoản vay điều chỉnh cơ cấu, các khoản
vay chương trình theo ngành, vay để tài trợ nhập khẩu, tín dụng để hỗ trợ giảm
nghèo )
* Vay theo dự án
* Trong một số trường hợp, các nhà tài trợ cung cấp các khoản ODA
không hoàn lại hoặc các khoản ODA cho vay ưu đãi kèm theo các khoản tín
dụng thương mại (thường gọi là ODA hỗn hợp).
+/ Các điều kiện ràng buộc trong sử dụng vốn ODA
* Vốn ODA phải được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng của dự án
* Không sử dụng vốn ODA để nộp thuế hoặc đền bù đất đai, tài sản của
những người bị ảnh hưởng bởi dự án, tái định cư không tự nguyện.
* Các chi tiêu bằng vốn ODA phải thực hiện cho các hạng mục hợp lệ,
thực hiện mua sắm theo đúng qui chế mua sắm và đấu thầu của nhà tài trợ và
theo qui định hiện hành của Chính phủ Việt Nam.
* Trong các dự án ODA vay ưu đãi, nhà tài trợ thường ràng buộc điều
kiện là giải ngân vốn ODA phải đi kèm giải ngân vốn đối ứng theo đúng tỷ lệ
đã được hai bên thông nhất trong Hiệp định vay vốn.
+/ Các nguyên tắc cơ bản trong việc thu hút, quản lý và sử dụng vốn ODA
* ODA là nguồn vốn quan trọng của Ngân sách Nhà nước (NSNN), được
sử dụng để hỗ trợ thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ưu tiên;
* Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA trên cơ sở phân cấp,
tăng cường trách nhiệm và bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các cơ
quan quản lý ngành và địa phương;
* Quá trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA phải tuân theo những yêu
những chủ thể của dự án, có thể chủ động thay đổi các yếu tố khác của dự án,
mặc dù cũng chịu sự chi phối của các yếu tố khác. 17
- Mục tiêu của dự án: Mục tiêu của dự án thường mô tả kết quả cần đạt
được, những sản phẩm hoặc những dịch vụ cần tạo ra mà chủ dự án quan tâm,
mong muốn khi dự án được thực hiện thành công. Người ta có thể phân biệt các
mục tiêu theo các mức độ, tiêu thức khác nhau.
- Quy mô của dự án: yếu tố này quy định những công việc, nội dung
chuyên môn cần thực hiện trong khuôn khổ dự án, những hoạt động mà dự án
và những chủ thể làm việc cho nó cần thực hiện. Tính xác định của quy mô dự
án ảnh hưởng trực tiếp đến việc tổ chức triển khai dự án sau này. Trên thực tế,
quy mô của dự án cũng có thể được thay đổi và điều chỉnh trong quá trình xây
dựng, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án. Sự thay đổi quy mô của dự án
càng chậm bao nhiêu càng có thể nảy sinh nhiều khó khăn bấy nhiêu.
- Đội dự án: đây là tập thể của các chủ thể trực tiếp thực hiện các hoạt
động của dự án, thường bao gồm những tập thể, cá nhân tham dự các hoạt động
của dự án, với những năng lực được xác định trên cơ sở yêu cầu của dự án,
thường cũng gắn với những hoạt động xác định trước của dự án. Bản thân khái
niệm “đội dự án” hoặc “nhóm dự án” cũng có tính chất động: Trong hầu hết
các dự án, bên cạnh những nhân viên, thường có nhiều chuyên gia ngắn hạn,
chỉ làm việc cho dự án trong những khoảng thời gian rất ngắn, giải quyết những
công việc cụ thể, họ có thể được coi là thành viên trong đội dự án trong thời
gian họ làm việc trong dự án.
- Tiến độ của dự án: thực chất đây là kế hoạch về mặt thời gian của dự án,
trong đó quy định rõ những thời điểm nào phải thực hiện được những nhiệm vụ
gì hoặc đạt được những mục tiêu nào. Với những dự án được xây dựng một
cách khoa học và chặt chẽ, kiểm soát tiến độ là công cụ tốt nhất để kiểm soát
dự án.