0
0
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
---------------------------
NGUYỄN MINH TÂM
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG
CHO BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
ĐẾN NĂM 2015 Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.05
Bảng 2.5. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài.
Bảng 2.6. Ma trận hình ảnh cạnh tranh.
Bảng 3.1. Ma trận SWOT.
Bảng 3.2. Ma trận QSPM cho nhóm yếu tố S/O.
Bảng 3.3. Ma tr
ận QSPM cho nhóm yếu tố S/T.
Bảng 3.4. Ma trận QSPM cho nhóm yếu tố W/O.
Bảng 3.5. Ma trận QSPM cho nhóm yếu tố W/T
Bảng 3.6. Dự toán thu đến năm đến 2015.
Bảng 3.7. Dự toán chi thường xuyên đến năm 2015.
Bảng 3.8. Dự toán chênh lệch thu chi đến năm 2015.
Bảng 3.9. Dự toán chi thu nhập tăng thêm đến năm 2015.
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện.
Hình 1.2. Năm áp lực cạnh tranh theo mô hình của Michael E. Porter.
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của bệnh viện Thống Nhất.
Hình 2.2. Số nhân viên bệnh viện Thống Nhất từ 2001->2005.
Hình 2.3. Số thu bổ sung ngân sách năm 2004 của một số bệnh viện.
Hình 2.4. Số thu viện phí và thu khác năm 2004 của các đơn vị dự toán trực thuộc
Bộ Y Tế.
Hình 2.5. Tổng số cơ sở
khám chữa bệnh tại Thành phố Hồ Chí Minh 2
3
3
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Bệnh viện Thống Nhất là bệnh viện trung ương loại 1 trực thuộc Bộ Y Tế và
đóng tại thành phố Hồ Chí Minh, bệnh viện có nhiệm vụ chính là khám chữa bệnh
cho cán bộ trung cao cấp của Đảng và Nhà Nước, ngoài ra bệnh viện được Bộ Y Tế
cho phép kê một số giường để phục vụ cho nhân dân. Từ trước đến nay hầu như
bệnh viện chỉ quan tâm
đến việc khám chữa bệnh, còn tài chính chủ yếu có hai
nguồn thu lớn: nguồn kinh phí do Bộ Y tế cấp và nguồn thu một phần viện phí (qua
cơ quan Bảo Hiểm Y Tế (BHYT) và từ bệnh nhân). Về chi thì quyết toán vào các
nguồn này mà không quan tâm đến số dư.
Năm 2005, trong báo cáo quyết toán tài chính của bệnh viện thì nguồn kinh
phí chuyển sang năm sau để hoạt động bị âm hơn hai tỷ đồng. Và trong báo cáo tài
chính quí 1/06 bị âm hơn chục tỷ đồ
ng.
Trong vài năm gần đây có rất nhiều cơ sở y tế tư nhân ra đời, cũng như có
nhiều cơ sở y tế Nhà Nước được nâng cấp và thực hiện các kỹ thuật cao, tuy nhiên
vẫn chưa đáp ứng được các nhu cầu của nhân dân về y tế ngày càng tăng.
Ngày 25/4/2006 Chính phủ đã ra Nghị định 43/2006/NĐ-CP về việc tự chủ,
tự chịu trách nhiệm về thực hiệ
n nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
đối với các đơn vị sự nghiệp có thu. Nghị định đã mở đường cho các bệnh viện
công lập nói chung trong việc bảo đảm cân đối tài chính của đơn vị mình.
ợp, so sánh, ...áp dụng kiến thức từ một số môn học
chuyên ngành kinh tế.
-Tài liệu sử dụng là một số sách giáo khoa về quản trị kinh doanh, quản trị
marketing, các tài liệu của bệnh viện Thống Nhất, của Bộ Y Tế, tạp chí kinh tế y tế,
thời báo kinh tế Sài Gòn, các báo, kỷ yếu và tạp chí khác có liên quan...
5.Kết cấu luận văn:
Kết cấu chính của luận văn gồm 3 chương:
Ch
ương 1: Tổng quan về chiến lược lược hoạt động của các tổ chức.
Chương 2: Thực trạng hoạt động của bệnh viện Thống Nhất trong thời gian qua.
Chương 3: Xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện Thống Nhất đến năm 2015.
5
5Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC TỔ CHỨC
1.1. Khái niệm, vai trò chiến lược và quản trị chiến lược:
1.1.1. Khái niệm về chiến lược:
Khái niệm chiến lược đã xuất hiện từ lâu và có nhiều định nghĩa khác nhau.
Theo Fred R.David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài
hạn” [4]. Khái niệm gần đây nhất chỉ rõ:
“Chiến lược là một tập hợp những mục tiêu và các chính sách cũng như các
kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đ
các bệnh viện đáp ứng được tối đa nhu cầu y tế của nhân dân, nâng cao trình độ khả
năng điều trị trong điều kiện hạn hẹp nhất cũng như tự đảm bảo được đời sống của
nhân viên y tế.
Hiện nay, các bệnh viện công lập đang chuy
ển hướng sang hạch toán tự chủ
theo nghị định 43 CP, do đó việc xây dựng chiến lược và quản trị rất cần thiết trong
các bệnh viện, nó giúp cho các bệnh viện thấy được những điểm mạnh yếu và khả
năng ứng phó của bệnh viện đối với môi trường để đưa ra quyết định đúng trong
hiện tại và tương lai.
Trước mắt một chi
ến lược tốt hiện nay sẽ giúp cho các bệnh viện làm tốt việc
khám chữa bệnh hiện đang quá tải, nhằm thực hiện tốt nhất mục tiêu ngành y tế
trong điều kiện hạn hẹp nhất về kinh phí cũng như giúp cho bệnh viện an tâm trong
tự chủ, tự quyết định và chịu trách nhiệm trong giai đoạn chuyển đổi này.
1.3. Qui trình xây dựng chiến lược:
Qui trình quản trị chi
ến lược có thể bao gồm ba giai đoạn sau:
-Hoạch định chiến lược.
-Tổ chức thực hiện chiến lược.
-Kiểm tra đánh giá chiến lược.
Tùy theo cách nghiên cứu quản trị chiến lược mà có các mô hình được sử
dụng khác nhau. Mô hình quản trị chiến lược toàn diện sau đây thể hiện một
phương pháp rõ ràng và thực tiễn trong qui trình quản trị chiến lược, mô hình này
được áp dụng rộng rãi:
Thông tin phản hồi Hình thành Thực thi Đánh giá
chiến lược chiến lược chiến lược
HÌNH 1.1 : MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN
(Nguồn “Khái luận về quản trị chiến lược [4]
)
Mục đích của luận văn này là xây dựng chiến lược hoạt động cho bệnh viện
Thống Nhất đến năm 2015, do đó luận văn chỉ đi sâu vào giai đoạn hình thành chiến
lược trong mô hình trên với một số bước cơ bản.
1.3.1. Phân tích môi trường bên ngoài:
1.3.1.1. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô:
Thực hiện
nghiên cứu môi
trường để xác
định cơ hội và
đe dọa chủ yếu.
Thiết
lập mục
tiêu dài
hạn.
Thiết lập
những
mục tiêu
ngắn hạn
Xem xét
chính
sách. 8
8
Việc phân tích này giúp cho tổ chức biết được mình hiện đang đối mặt với
những cơ hội và nguy cơ gì. Các yếu tố của môi trường vĩ mô tác động gián tiếp tới
hoạt động tổ chức. Các yếu tố này bao gồm:
-Yếu tố kinh tế: Các chính sách tiền tệ, mức độ thất nghiệp, lương bổng
giá cả, tài trợ...Các yếu tố này trong từng thời kỳ ở
mỗi nước ảnh hưởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của tổ chức với các mức độ khác nhau.
-Yếu tố chính phủ và chính trị: Những luật lệ về thuế khóa, những luật
lệ về thuê mướn, những đạo luật về bảo vệ môi trường, sự ổn định của chính
quyền...ảnh hưởng ngày càng lớn đối với hoạt động c
ủa tổ chức. Các yếu tố chính
trị nhằm bảo vệ những lợi ích của cá nhân, tập thể, xã hội với các mức độ khác
nhau. Các yếu tố về luật pháp nhằm bảo vệ quyền lợi của dân tộc, quốc gia, tổ chức,
cá nhân. Phân tích các yếu tố này giúp cho việc hạn chế nguy cơ và tận dụng những
cơ hội có thể xãy đến đối với tổ chứ
c.
-Yếu tố về văn hóa-xã hội, dân số-địa lý: Lối sống, nghề nghiệp, tỷ lệ
phụ nữ trong lực lượng lao động, tỷ suất tăng dân số, mật độ dân số, tôn giáo... đều
có ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của tổ chức. Những yếu tố này đôi khi khó
nhận ra vì nó thường thay đổi hoặc tiến triển chậm .
-Yếu tố v
ề tự nhiên: Khí hậu, đất đai, sông biển, vị trí địa lý, mức độ ô
nhiễm môi trường, sự tiêu phí những tài nguyên thiên nhiên... đều ảnh hưởng đến
việc sản xuất kinh doanh của tổ chức. Do đó, đây là những yếu tố được tổ chức
nỗ công nghệ. Sản phẩm thay thế ảnh hưởng đến giá cả , có thể làm cho lợi nhuận
của doanh nghiệp bị sụt giảm. Do đó tổ chức cần chú ý và có kế hoạch nguồn lực
trong việc phát triển và áp dụng thành tựu công nghệ mới vào chiến lược của tổ
chứ
c mình.
-Đối thủ tiềm năng: Là những tổ chức ra đời sau ứng dụng những thành
tựu khoa học công nghệ để sản xuất ra những sản phẩm mới cạnh tranh với sản
phẩm hiện tại của tổ chức và các đối thủ cạnh tranh trực tiếp. Tổ chức cũng cần
quan tâm đến những đối thủ đang xâm nhập thông qua việc họ mua lạ
i các cơ sở
khác trong ngành.
Theo Michael E.Porter, năm áp lực cạnh tranh trên được thể hiện theo mô
hình sau:
10
10
cạnh tranh nhằ
m có đào tạo, sử dụng hợp lý nguồn nhân lực hiện có.
-Nghiên cứu và phát triển : Đây là yếu tố giúp cho tổ chức giữ vị trí số
một hoặc tụt hậu về phát triển công nghệ sản xuất, phát triển sản phẩm mới, chất
lượng sản phẩm và giá thành sản phẩm.
Đối thủ tiềm năng
(Potential Entrants)
Người cung ứng
(Suppliers)
Đối thủ cạnh tranh
(Existing Rivals)
Người mua
(Buyers)
Sản phẩm thay thế
(Substitutes) 11
11
-Sản xuất, dịch vụ: Phân tích quá trình kết nối các yếu tố nguyên vật liệu
đầu vào và nhu cầu tiêu thụ sản phẩm đầu ra. Các yếu tố này bao gồm: mức độ cung
ứng nguyên vật liệu, giá cả, hệ thống kiểm tra hàng tồn kho, vòng quay hàng tồn
kho, hiệu suất sử dụng máy móc, thiết kế và kiểm tra chất lượng sản phẩm.
-Marketing: Bao gồm các yếu tố như xác định, dự báo, thiết l
ập và đáp ứng
các nhu cầu của khách hàng đối với sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức, tạo ra và duy
trì mối quan hệ với khách hàng theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi…
-Tài chính kế toán: Đây là bộ phận có ảnh hưởng rất lớn đến các bộ phận
khác trong tổ chức. Tổ chức cần phải có hệ thống tài chính vững mạnh thể hiện ở
Dựa vào các chiến lược đã được xây dựng và căn cứ vào mục tiêu đề ra mà
tiến hành lựa chọn chiến lược cho phù hợp để đạt được hiệu quả tốt nhất. Luận văn
này sử dụng công cụ chính là ma trận hoạch định chi
ến lược có thể định lượng được
- QSPM.
1.4. Các công cụ xây dựng và lựa chọn chiến lược:
1.4.1. Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài –EFE (External
Factor Evaluation):
Từ việc phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ta xây dựng ma trận
đánh giá các yếu tố bên ngoài có 6 cột (Các yếu tố, tầm quan trọng, phân loại, số
điểm quan trọng, tính chất tác động, xếp loại và theo năm bước sau:
-Lập danh mục các yếu tố
quan trọng.
-Xác định tầm quan trọng mỗi yếu tố : cho điểm từ 0,0 đối với yếu tố không
quan trọng đến 1,0 đối với yếu tố rất quan trọng. Tổng số điểm cho các yếu tố bằng
1,0. Đánh dấu + cho yếu tố có ảnh hưởng tích cực (cơ hội), đánh dấu – cho yếu tố
có ảnh hưởng tiêu cực (nguy cơ) vào cột “tính chất tác
động”.
-Phân loại phản ứng của chính sách tổ chức đối với yếu tố: cho điểm từ 1
đến 4 cho mỗi yếu tố để cho thấy sự phản ứng của của các chính sách tổ chức đối
với các yếu tố này, trong đó 1 là phản ứng yếu, 2 là phản ứng trung bình,3 là phản
ứng trên trung bình, 4 là phản ứng tốt .
-Nhân điểm số của việc xác định tầm quan tr
ọng với điểm số phân loại phản
ứng của chính sách tổ chức đối với mỗi yếu tố. Xếp thứ tự theo điểm số vào cột xếp
loại có các dấu cộng, trừ để biết đâu là yếu tố cơ hội đâu là yếu tố nguy cơ.
-Cộng tất cả điểm số ở cột số điể
m quan trọng để xác định số điểm về tầm
quan trọng cho tổ chức. Tổng số điểm quan trọng trung bình là 2,5, Tổng số điểm
quan trọng cao nhất là 4 cho thấy tổ chức đang phản ứng tốt đối với các yếu tố môi
năng và cũng cung cấp cơ sở để xác định và đánh giá mối quan hệ giữa các bộ phận
này.
1.4.4. Ma trận kết hợp-SWOT:
SWOT là viết tắt của 4 chữ: Strengths (điểm mạnh), Weaknesses(điểm yếu),
Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ). Đây là ma trận kết hợp các yếu tố điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hộ
i và nguy cơ chủ yếu có ảnh hưởng đến hoạt động của tổ
chức. Sử dụng ma trận này để hình thành các chiến lược cơ bản của tổ chức.
Việc lập ma trận SWOT được tiến hành như sau: 14
14
-Liệt kê các điểm mạnh, điểm yếu bên trong của doanh nghiệp. Đồng thời cũng
liệt kê những cơ hội lớn, nguy cơ quan trọng bên ngoài tổ chức có ảnh hưởng tới tổ
chức vào các ô riêng biệt theo thứ tự mức độ ảnh hưởng giảm dần.
-Lập các kết hợp và đưa ra các chiến lược:
Kết hợp S+O : Kết hợp từng điểm m
ạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, đưa ra
chiến lược tận dụng cơ hội để phát huy điểm mạnh.
Kết hợp W+O: Kết hợp từng điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài, đưa ra
chiến lược tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu.
Kết hợp S+T: Kết hợp từng điểm mạnh bên trong với nguy cơ
bên ngoài, đưa ra
chiến lược để vận dụng điểm mạnh nhằm giảm thiểu nguy cơ bên ngoài.
Kết hợp W+T: Điểm yếu bên trong với nguy cơ bên ngoài, đưa ra chiến lược
khắc phục yếu kém và hạn chế nguy cơ.
1.4.5. Ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix):
Trong giai đoạn quyết định chiến lược. Ma trận QSPM được hình thành để định
lượng, lựa chọn chiến lược có khả nă
ng án
khả thi này chỉ mang tính tương đối vì các chiến lược thường bị tác động bởi các
yếu tố trong môi trường hoạt động. Vì thế trong quá trình vạch chiến lược và xác
định các giải pháp thực hiện các nhà quản trị cần có những phán đoán trực giác,
giàu kinh nghiệm, phải vận dụng uyển chuyển linh hoạt những kỹ năng quản trị…
16
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ:
2.1.2.1. Đặc điểm chung:
Bệnh viện Thống Nhất là một trong ba bệnh viện lớn trong cả nước đặt tại
phía nam chuyên điều trị cho cán bộ trung cao cấp c
ủa Đảng và Nhà Nước từ Đà 17
17
Nẳng trở vào, ngoài ra bệnh viện được phép kê một số ít giường để khám và điều trị
cho nhân dân.
Bệnh viện có hơn 750 giường thực kê, cơ sở khang trang, rất sạch sẽ, nhân
viên có trình độ cao và phục vụ chu đáo tận tình. Đa số bệnh nhân đến bệnh viện là
những cán bộ hưu trí. Nguồn thu chủ yếu của bệnh viện là kinh phí Bộ Y Tế cấp và
viện phí ( bao gồm thu mộ
t phần viện phí qua cơ quan Bảo Hiểm Y Tế và bệnh
nhân nhân dân).
Bệnh viện có công tác nghiên cứu khoa học đều đặn, có hướng phát triển
chuyên khoa tim mạch. Những năm gần đây bệnh viện có Dự án Trung Tâm Y Tế
Chuyên Sâu nhằm xây dựng cơ sở và trang bị thêm máy móc hiện đại.
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ:
+Chức năng: Bệnh viện nói chung là một tổ chức có vị trí quan trọng trong
toàn bộ mạng lướ
i y tế, đảm bảo nhân dân được chăm sóc sức khoẻ toàn diện về
mặt y tế là phòng bệnh và khám chữa bệnh.
+Nhiệm vụ: Nhiệm vụ chính của bệnh viện Thống Nhất là điều trị cho cán
bộ trung cao cấp của Đảng, Nhà Nước, lực lượng vũ trang từ Đà Nẳng đến Cà Mau,
cán bộ các nước xã hội chủ nghĩa, các đoàn khách ngoại giao của Đảng và Nhà
N
ước khi có yêu cầu. Đến năm 1989 bệnh viện được bổ sung nhiệm vụ bảo vệ sức
HÌNH 2.1 : CƠ CẤU TỔ CHỨC BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT .
2.2. Phân tích hoạt động của bệnh viện thời gian qua :
2.2.1. Nguồn nhân lực và tiền lương: Nhân sự và tiền lương tăng lên hàng
năm (xem hình 2.2). Bệnh viện có 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc. Ban Giám đốc
bệnh viện là những người có học vị cao và đã gắn bó với bệnh viện nhiều năm, vì
vậy mà họ luôn quan tâm đến bệnh viện về sự tồn tại và phát triển, họ luôn cố gắng
để nâng cao đờ
i sống thu nhập của cán bộ nhân viên, và đóng góp hỗ trợ cho xã hội,
họ rất bận rộn trong chuyên môn và vì thế chưa có đủ thời gian để đi sâu vào những
thay đổi của thị trường có ảnh hưởng đến việc quản lý kinh tế của bệnh viện, cũng
như họ chưa đề cao việc tính toán tiền nong trong điều trị. Lãnh đạo các khoa phòng
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG
KHOA HỌC KỸ THUẬT
PHÓ GIÁM ĐỐC
Nhiễm Khuẩn
-Phòng Tài chính Kế
Toán
-Phòng Tổ Chức Cán
Bộ
-Khoa Dược
-Phòng Chỉ Đạo tuyến.
-Bảo Vệ Chính Trị Nội
Bộ.
-Trung Tâm Nghiên
Cứu Lão Khoa.
-Trung tâm tim mạch. 19
19
là những người có nhiều kinh nghiệm trong công việc tuy nhiên cũng không tránh
khỏi một số Trưởng phó khoa chưa quen với việc quản lý và chưa phối hợp tốt với
nhau.
Đa số các bác sĩ và điều dưỡng có tay nghề cao, có một đội ngũ y bác sĩ thực
hiện được các ca kỹ thuật cao mới. Kinh nghiệm về kỹ thuật mới và điều trị sản nhi
khoa chưa có. Bệnh viện
đang đang đào tạo một số hộ lý làm điều dưỡng sơ cấp.
Bệnh viện đã tạo công ăn việc làm cho một số thân nhân nhân viên ở các khâu như
giữ xe, bán hàng căn tin…tuy nhiên bệnh viện chưa thực hiện được khâu tinh giản
làm gọn nhẹ biên chế. Bệnh viện đã có được số nhân viên đông song bệnh viện
chưa tận dụng hết ngày sử dụng giườ
ng bệnh.
Hàng năm bệnh viện có tuyển dụng biên chế và đánh giá cán bộ nhân viên theo
547
576
215
255
312
389
409
0
200
400
600
800
2001 2002 2003 2004 2005
Năm
Số nhân viên
Biên chế
Hợp đồng
HÌNH 2.2: SỐ NHÂN VIÊN BV.THỐNG NHẤT TỪ NĂM 2001-2005
(Nguồn Báo cáo tài chính bệnh viện Thống Nhất từ 2001 đến 2005)
2.2.2. Nghiên cứu phát triển:
Bệnh viện có một Hội đồng khoa học tập trung những cán bộ có trình độ cao hỗ
trợ Ban Giám đốc về các lĩnh vực y khoa.
Hàng năm, bệnh viện đều có tổ chức hội nghị nghiên cứu khoa học và trong đó
có rất nhiều đề tài nghiên cứu khoa học c
ấp cơ sở có giá trị: năm 2004 có 60 đề tài,
năm 2005 có 91 đề tài. Bệnh viện có 01 đề tài cấp bộ giai đoạn 2003-2005 và một
đề tài phối hợp với Viện Tim mạch quốc gia. Các đề tài nghiên cứu khoa học đều
mang giá trị thực tiễn trong điều trị và cấp cứu bệnh nhân. Hiện tại bệnh viện vẫn
duy trì được sinh hoạt khoa học vào chiều thứ tư hàng tuần .
nam : 5,47 ; nữ : 4,74 và đều phải có kèm theo chức vụ hoặc mã ngạch là chính
(được gọi là b
ệnh nhân BHYT A) và bệnh nhân dưới mức lương (gọi là bệnh nhân
BHYT B). Bệnh nhân BHYT được cơ quan BHXH thanh toán viện phí theo qui
định. Ngoài ra còn có bệnh nhân có thẻ BHYT không đăng ký tại bệnh viện được
điều trị cấp cứu và sau giai đoạn cấp cứu có thể được điều trị tại bệnh viện nếu bệnh
viện còn giường trống và cơ quan BHXH thanh toán chi phí thực tế cho bệnh viện.
Bệnh nhân BHYT nói chung có thể tự
nguyện đăng ký chọn giường giá dịch vụ tại
bệnh viện và phải thanh toán phần chênh lệch mà BHYT không thanh toán.
Bệnh nhân B là bệnh nhân nhân dân phải đóng viện phí 100%. Hàng năm
bệnh viện có miễn giảm các bệnh nhân nghèo và không thu viện phí các đối tượng
chính sách như bà mẹ Việt Nam anh hùng, trẻ em dưới 6 tuổi ...
Bệnh viện Thống Nhất được Bộ Y Tế giao chỉ tiêu hàng năm về khám chữa
bệnh cho bệnh nhân. Những năm qua, b
ệnh viện đã tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ
chuyên môn khám chữa bệnh, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu Bộ giao (xem phụ lục
2). Số ngày điều trị một bệnh nhân khỏi bệnh bình quân đã được rút ngắn. Bệnh
nhân đến bệnh viện ngày càng đông nhất là bệnh nhân A. Tuy nhiên, bệnh viện vẫn
phải tốn chi phí chuyển viện không nhỏ để thực hiện mộ
t số kỹ thuật mà bệnh viện
chưa làm được. 22
22
-Công tác bảo vệ sức khỏe: Làm tốt công tác thăm khám điều trị tại nhà
cho một số cán bộ cao cấp. Đã phát hiện chẩn đoán và điều trị kịp thời đạt hiệu quả
tốt cho nhiều cán bộ cao cấp của Việt Nam, Lào và Campuchia.
-Phục vụ về y tế cho nhiều hội nghị lớn, bảo đảm an toàn chu đáo. Chăm
hiện đại. Hiện tại bệnh viện còn một số dự án đã hoàn thành đưa vào sử d
ụng nhưng 23
23
vẫn chưa được cấp trên duyệt tổng quyết toán. Bệnh viện đang triển khai một dự án
nhóm B về việc xây dựng mới để mở rộng giường điều trị.
Việc sử dụng tài sản chưa được tốt, một số tài sản thuộc chương trình dự
án chưa được cấp trên duyệt quyết toán đã bị hư hỏng, môt số tài sản mớ
i mua về
nhập kho không đưa vào sử dụng ngay hoặc chưa được sử dụng ngay hoặc chưa sử
dụng hết công suất. Các thiết bị sử dụng thường có linh kiện phụ tùng độc quyền do
đó việc sửa chữa phải chi phí cao. Ngoài ra bệnh viện có tiến hành đặt máy (một
dạng đi thuê tài chính ) nhưng các điều khoản của hợp đồng chưa tính toán chặt chẽ.
Những n
ăm gần đây bệnh viện đã tiến hành thanh lý bán các tài cố định đã hư hỏng,
thực hiện theo đúng qui định.
Việc sử dụng điện nước, oxy, xăng dầu cho các máy móc thiết bị chưa
được quản lý chặt chẽ. Ngoài ra việc cấp phát các loại văn phòng phẩm, biểu mẫu,
vật tư sửa chữa cũng chưa tiết kiệm chưa tính đến hiệu qu
ả kinh tế.
Bệnh viện có cơ sở vật chất khang trang, rộng rãi (hơn 4Ha), có ưu điểm
trong việc giữ gìn vệ sinh sạch đẹp nội và ngoại viện, được Ban Kiểm tra an toàn vệ
sinh Bộ Y Tế và Thành phố đánh giá cao. Năm 2006, bệnh viện Chợ Rẫy đến kiểm
tra theo lịch phân công của Bộ Y Tế đã đánh giá cao về môi trường thông thoáng
trong bệnh viện.
Công tác an toàn bảo hộ lao độ
ng, phòng chống cháy nổ thực hiện tốt
Khoa Dinh dưỡng hoạt động liên tục 29 năm chưa để xãy ra tình trạng
BẢNG 2.1. TỶ LỆ M
ỘT SỐ KHOẢN THU NĂM 2005
STT Nội dung thu Tỷ lệ %
1 Thu trực tiếp từ bệnh nhân B và từ bệnh nhân A
(đối với những khoản BHYT không thanh toán và 43,37
không kể tiền ăn), trong đó:
Bệnh nhân ngoại trú B trong giờ 10,51
Bệnh nhân ngoại trú B ngoài giờ 1,03
Bệnh nhân nội trú B (kể cả thận nhân tạo) 53,24
Bệnh nhân B cấp cứu 4,26
Kiểm tra sức khoẻ đi định cư 14,12
Kiểm tra sức khoẻ các công ty 2,21
Bệnh nhân ngoại trú A trong giờ 0,38
Bệnh nhân nội trú A (kể cả thận nhân tạo) 14,21
Bệnh nhân A cấp cứu 0,05
2 Thu qua BHYT 56,63
3 Cộng 1+2 100,00
(Nguồn Báo cáo tổng hợp thu viện phí tháng 12/2005)