Những biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ nhiệm lớp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM

NGUYỄN VĂN HƯỞNG

NHỮNG BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HỌC SINH,
SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

SINH VIÊN CỦA GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. LƯU XUÂN MỚI HÀ NỘI – 2008

2

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

BGD&ĐT : Bộ Giáo dục và Đào tạo

3. Nhim v nghiờn cu
9
4. Khỏch th v i tng nghiờn cu
9
5. Phm vi nghiờn cu
9
6. Gi thuyt khoa hc
10
7. Phng phỏp nghiờn cu
10
8. í nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài
10
9. Cấu trúc luận văn
10
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý học sinh, sinh viên của
Giáo viên chủ nhiệm lớp ở tr-ờng Cao Đẳng và Đại Học
12
1.1. Tng quan v vn nghiờn cu
12
1.2. C s lý lun v qun lý hc sinh, sinh viờn ca giỏo viờn ch
nhim lp
15
1.2.1. Mt s khỏi nim cú liờn quan n ti
15
1.2.2. Cụng tỏc qun lý hc sinh, sinh viờn ca ngi giỏo viờn ch nhim
lp trng cao ng v i hc
28
Chng 2: Thc trng cụng tỏc qun lý hc sinh, sinh viờn ca giỏo viờn ch
nhim lp Trng Cao ng Ti nguyờn v Mụi trng H Ni
39

2.7. Thực trạng hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp Trường Cao
đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội trong việc quản lý học
sinh, sinh viên
57
2.7.1. Kế hoạch hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên
chủ nhiệm lớp.
59
2.7.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động quản lý học sinh, sinh
viên của giáo viên chủ nhiệm lớp
60
2.7.3. Kích thích (tạo động cơ) hoạt động cho mỗi thành viên trong tập
thể của giáo viên chủ nhiệm lớp
61
2.7.4. Kiểm tra của giáo viên chủ nhiệm lớp
62
2.7.5. Phối hợp điều chỉnh hoạt động quản lý học sinh, sinh viên của
giáo viên chủ nhiệm lớp
62
2.8. Nhận xét đánh giá chung về thực trạng hoạt động của giáo viên
chủ nhiệm lớp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội trong việc quản lý học sinh, sinh viên
63
Chương 3: những biện pháp quản lý học sinh sinh viên của giáo viên chủ
nhiệm lớp ở Trường cao đẳng tài nguyên và môi trường hà nội trong giai
66 5
đoạn hiện nay
3.1. Cơ sở xuất phát của việc đề ra những biện pháp quản lý học sinh,

75
3.2.5. Kiểm tra đánh giá hoạt động của tập thể lớp học sinh, sinh viên
76
3.2.6. Phối hợp và điều chỉnh trong công tác quản lý học sinh, sinh viên
77
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý học sinh, sinh viên của
giáo viên chủ nhiệm lớp Trường Cao đẳng Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội.
78
3.4. Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của những biện pháp
79 6
quản lý học sinh, sinh viên của giáo viên chủ nhiệm lớp Trường
Cao đẳng Tài nguyên và Môi trường Hà Nội
3.4.1. Mức độ cần thiết
80
3.4.2. Tính khả thi
81
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
83
1. Kết luận
83
2. Khuyến nghị
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
86
PHỤ LỤC


nền giáo dục nước ta trong giai đoạn đổi mới là: bồi dưỡng thế hệ trẻ tinh
thần yêu nước, yêu quê hương, gia đình và tự tôn dân tộc, lý tưởng xã hội
chủ nghĩa, lòng nhân ái, ý thức tôn trọng pháp luật, tinh thần hiếu học, chí
tiến thủ lập nghiệp, không cam chịu nghèo hèn. Đào tạo lớp người lao
động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả
thiết thực, nhạy cảm với cái mới, có ý thức vươn lên về khoa học và công
nghệ. Thủ tướng Chính phủ cũng đã phê chuẩn chiến lược phát triển giáo
dục giai đoạn 2001 – 2010, theo đó thì mục tiêu của giáo dục ĐH là: đáp
ứng nhân lực trình độ cao phù hợp với cơ cấu kinh tế – xã hội của thời kỳ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác
bình đẳng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Tăng cường năng lực
thích ứng với việc làm trong xã hội, năng lực tự tạo việc làm cho mình và
cho những người khác. Theo phương hướng đó đòi hỏi ngành giáo dục
nước ta phải không ngừng nâng cao chất lượng GD&ĐT. 8
Trong quá trình nâng cao chất lượng GD&ĐT, công tác quản lý
HSSV là một khâu rất quan trọng. Việc quản lý HSSV tốt không chỉ tạo
thuận lợi cho việc trang bị những tri thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
mà còn là môi trường rèn luyện những phẩm chất đạo đức, nhân cách và
tác phong cần thiết cho HSSV.
Trong công tác quản lý HSSV, để quản lý trực tiếp một lớp học nhà
trường phải cử ra những giáo viên có chuyên môn tốt, có lòng nhiệt tình, có
kinh nghiệm để làm công tác GVCN lớp, khi đó người GVCN lớp ngoài
vai trò là một nhà giáo đồng thời cũng giữ vai trò là một nhà quản lý giáo
dục, người GVCN lớp sẽ là người tập hợp và đoàn kết HSSV trong tập thể.
Vì vậy vai trò của GVCN lớp là rất quan trọng, nó góp phần thực hiện tốt
mục tiêu GD&ĐT của mỗi nhà trường.
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội được thành lập theo

cứu sau:
- Nghiên cứu lý luận về quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường CĐ và
trường ĐH.
- Khảo sát thực trạng về công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
- Đề xuất các biện pháp quản lý phù hợp và khả thi để quản lý HSSV
của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý HSSV của GVCN lớp ở trường CĐ và trường ĐH.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
Những biện pháp quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài
nguyên và Môi trường Hà Nội.
5. Phạm vi nghiên cứu 10
Do thời gian hạn chế, nên đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu công tác
quản lý HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà
Nội từ năm học 2004 - 2005 đến nay.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu vận dụng một cách đồng bộ và hợp lý những biện pháp quản lý
HSSV của GVCN lớp ở Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội do tác
giả đề xuất, thì sẽ nâng cao được năng lực quản lý HSSV của GVCN lớp ở
Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp biện chứng, cụ thể, thực tiễn và lý thuyết hệ thống,
luận văn này chúng tôi sử dụng một số phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập thông tin qua nghiên cứu các văn bản, tài liệu khoa học, sách,
12
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HỌC SINH, SINH VIÊN CỦA GIÁO
VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƢỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Ngày nay, việc nghiên cứu xu thế giáo dục thế kỷ XXI ở Việt Nam đã
chỉ rõ: sứ mệnh của giáo dục là phát triển toàn diện con người, đào tạo nguồn
nhân lực có đủ trình độ đáp ứng những yêu cầu của thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước và của thời đại trí tuệ, của nền kinh tế tri thức. Qua đó,
giáo dục làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Vì vậy Đảng và Nhà nước ta coi giáo dục là “Quốc sách hàng đầu”, toàn xã
hội đều có ý thức chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, vì họ ngày càng hiểu rằng:

và ĐH là rất quan trọng. Tuy nhiên vai trò này nhiều khi chưa thật sự được
chú trọng và quan tâm đúng mức của nhiều nhà quản lý giáo dục, đã có thời
điểm một số cơ sở giáo dục ĐH không sử dụng lực lượng GVCN lớp tham gia
vào công tác quản lý HSSV, điều này đã gây lãng phí lớn nguồn lực sẵn có
của mỗi nhà trường. Thực tế không thể phủ nhận được sự cần thiết của đội
ngũ này, bởi vì người GVCN lớp có thể nói là người tiếp xúc với HSSV một
cách sâu xát nhất, họ vừa có kiến thức quản lý, đồng thời lại là một giáo viên,
tiếng nói của họ đối với HSSV có trọng lượng hơn nhiều của một cán bộ quản
lý HSSV bình thường. Tuy nhiên lại có rất ít tác giả quan tâm và đi sâu
nghiên cứu, ngay về lý luận cũng chưa có nhiều tác giả nào đi sâu nghiên cứu
một cách có hệ thống về việc quản lý HSSV của người GVCN lớp ở ĐH và
CĐ, mà chủ yếu chỉ quan tâm tới công tác của GVCN lớp ở các trường trung
học phổ thông, có thể kể đến như:
- Tác giả Hà Nhật Thăng, công tác GVCN lớp ở trường phổ thông, Nhà
xuất bản Giáo dục, 2006;
- Các tác giả Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ -
Những tình huống giáo dục học sinh của người GVCN; 14
- Bônđưra, Lê Khánh Bằng dịch - GVCN tập I, II, Hà Nội 1974;
Tại Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, nghiên cứu về các
vấn đề liên quan đến HSSV mới chỉ có tác giả Trần Thị Dung đi sâu nghiên
cứu vấn đề quản lý hoạt động tự học của HSSV;
Một số một số nội dung của công tác quản lý HSSV đã triển khai dưới
dạng các quyết định như:
- Quyết định số 1104/QĐ - CĐTNMT, ngày 13/09/2007 của Hiệu
trưởng Trường CĐ Tài nguyên và Môi trường Hà Nội về việc ban hành Quy
định khen thưởng, kỷ luật HSSV;
- Quyết định số 1102/QĐ - CĐTNMT, ngày 13/09/2007 của Hiệu

Quản lý là một dạng lao động xã hội gắn liền và phát triển cùng với lịch
sử phát triển của loài người. Quản lý là một dạng lao động đặc biệt, điều
khiển các hoạt động lao động, nó có tính khoa học và nghệ thuật cao, nhưng
đồng thời nó là sản phẩm có tính lịch sử, tính đặc thù của xã hội. Khi đề cập
đến cơ sở khoa học của quản lý, Các Mác cho rằng: bất cứ lao động nào có
tính xã hội, cộng đồng được thực hiện ở quy mô nhất định đều cần ở chừng
mực nhất định sự quản lý, giống như người chơi vĩ cầm một mình thì tự điều
khiển còn một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng.
Như vậy, có thể hiểu lao động xã hội và quản lý không tách rời nhau và
quản lý là lao động điều khiển lao động chung. Khi lao động xã hội đạt đến
một quy mô phát triển nhất định thì sự phân công lao động tất yếu sẽ dẫn đến
việc tách quản lý thành một hoạt động đặc biệt. Từ đó trong xã hội hình thành
một bộ phận trực tiếp sản xuất, một bộ phận khác chuyên hoạt động quản lý,
hình thành nghề quản lý.
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học về nội dung,
thuật ngữ "quản lý", có thể nêu một số định nghĩa như sau:
- Theo lý luận của Chủ nghĩa Mác-Lê nin về quản lý: Quản lý xã hội
một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn 16
bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và
vận dụng đúng đắn những quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo
cho nó hoạt động và phát triển tối ưu theo mục đích đặt ra.
- Theo Wiliam - Taylor: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác
cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất.
- Tác giả Nguyễn Văn Lê - ĐH Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh cho
rằng: Quản lý là một hệ thống xã hội mang tính khoa học và nghệ thuật tác
động vào từng thành tố của hệ bằng phương pháp thích hợp nhằm đạt mục
tiêu đã đề ra.

Quản lý ngày nay được coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế
xã hội: vốn, nguồn lực lao động, khoa học kỹ thuật, tài nguyên và quản lý.
Trong đó quản lý giữ vai trò quyết định sự thành công.
Có thể khái quát: Quản lý là cách thức tác động (sự tác động có tổ
chức, có mục đích,v.v) của chủ thể quản lý lên chủ thể bị quản lý bằng các
chế định xã hội, bằng tổ chức và nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất uy tín
của cơ quan quản lý hay người quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng, các cơ hội của tổ chức nhằm đạt được mục đích trong điều kiện môi
trường luôn biến động.
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có
kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
thông qua cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý.
* Chức năng quản lý
Trong quá trình quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản
lý, song có thể khái quát lại chỉ còn 4 chức năng cơ bản là:
+ Kế hoạch: là chức năng khởi đầu, là bản thiết kế, kế hoạch là tiền đề
là điều kiện của mọi quá trình quản lý. Kế hoạch có nghĩa là xác định mục
đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và con đường, biện pháp, cách 18
thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó. Có ba nội dung chủ yếu của nội dung
kế hoạch hoá: (a) xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng đối với tổ
chức); (b) xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về các
nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này; (c) xác định xem những hoạt
động nào là cần thiết để đạt được mục tiêu đó.
+ Tổ chức: là quá trình hình thành cấu trúc các quan hệ giữa các thành
viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành
công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức. Nhờ việc tổ

Sơ đồ 1.1: Chu trình quản lý
1.2.1.2. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy quản lý giáo dục
là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội.
Quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xã hội và như
vậy giáo dục sẽ được hiểu theo nghĩa rộng nhất, tuy nhiên các nhà nghiên cứu
về giáo dục và quản lý giáo dục đã đưa ra nhiều định nghĩa về quản lý giáo
dục như sau:

Kế hoạch

Kiểm tra

Thông tin
Quản lý

Tổ chức


chuỗi tác động hợp lý (có mục đích tự giác, có kế hoạch, có hệ thống) mang
tính tổ chức sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và sinh viên,
đến những lực lượng giáo dục trong và người trường, nhằm huy động họ cùng
cộng tác, phối hợp tham gia vào hoạt động của nhà trường, nhằm làm cho quy
trình này vận hành tới việc hoàn thành những mục đích dự kiến. 21
Như vậy bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức
của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá
trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
Theo chúng tôi, quản lí giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể
quản lý tới khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo
dục đạt tới kết quả mong muốn.
1.2.1.3. Khái niệm về biện pháp quản lý học sinh, sinh viên
Để hiểu rõ khía niệm biện pháp quản lý, trước hết chúng ta xem xét đến
phương pháp quản lý.
- Phương pháp quản lý: Phương pháp quản lý là cách thức mà chủ thể
quản lý tác động vào đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu nhất định.
Phương pháp quản lý cũng thể hiện rõ nhất tính chất năng động, sáng
tạo của chủ thể quản lý trong mỗi tình huống, mỗi đối tượng nhất định. Người
làm công tác quản lý phải biết sử dụng những phương pháp thích hợp. Tính
hiệu quả của quản lý phụ thuộc một phần quan trọng vào việc chọn đúng đắn
và áp dụng linh hoạt các biện pháp quản lý.
Mỗi phương pháp quản lý đặc trưng cho một thủ pháp động cơ và động
lực thúc đẩy đối tượng quản lý.
- Biện pháp quản lý: là những cách thức cụ thể để thực hiện phương
pháp quản lý. Vì đối tượng quản lý phức tạp nên đòi hỏi các biện pháp quản
lý phải đa dạng, phong phú, linh hoạt, phù hợp với đối tượng quản lý.
Các biện pháp quản lý có liên quan chặt chẽ với nhau, tạo thành một hệ

Ghi chú:
+ Mũi tên có nét liền biểu thị cho chiều thông tin thuận.
+ Mũi tên có nét đứt biểu thị cho chiều thông tin ngược (ngoài, trong).
Để đạt được các mục tiêu quản lý, chủ thể quản lý phải tổ chức, phối
hợp, khích lệ, động viên, dẫn dắt, định hướng hoạt động của đối tượng

HỆ QUẢN LÝ
(Chủ thể quản lý)

HỆ BỊ QUẢN LÝ
(Đối tượng quản lý)
a
b
b

23
quản lý vào mục tiêu đã được xác định trước thông qua việc sử dụng hệ
thống các công cụ quản lý
Như vậy, xét cho cùng thì biện pháp quản lý HSSV chính là một loại
công cụ quản lý HSSV, nhằm từng bước đưa HSSV đi đến mục tiêu của
công tác HSSV. Bởi lẽ công cụ quản lý là những phương tiện, những giải
pháp của chủ thể quản lý nhằm định hướng, dẫn dắt khích lệ, điều hoà,
phối hợp hoạt động của con người và cộng đồng trong việc đạt mục tiêu đề
ra.
1.2.1.4. Học sinh, sinh viên
* Khái niệm về học sinh, sinh viên:
Theo quy chế công tác HSSV trong các trường đào tạo thì khái niệm

sản xuất vật chất hay tinh thần của xã hội. Nhóm xã hội đặc biệt này gồm
hàng triệu sinh viên trên thế giới. Nhóm nay rất cơ động và mục đích của nó
được tổ chức theo một chương trình nhất định của việc chuẩn bị thực hiện vai
trò xã hội và nghề nghiệp cao trong lĩnh vực sản xuất vật chất và tinh thần.
Nhóm xã hội đặc biệt này là nguồn gốc bổ sung cho đội ngũ trí thức. Hoạt
động học tập được đào tạo cho lao động trí óc với nghiệp vụ cao và tham gia
tích cực vào hoạt động đa dạng, có ích cho xã hội” [40,tr44] .
HSSV không có vị trí độc lập trong các tổ chức lao động sản xuất
của xã hội nên không phải là một giai cấp. Vị trí thực của HSSV trong xã
hội chưa có mà nó còn phụ thuộc vào một giai cấp, một tầng lớp nào đó ở
thành thị hay nông thôn, có sự khác biệt về điều kiện sống, về hoàn cảnh xã
hội.
Như vậy HSSV trong các trường đào tạo là những con người thuộc
một lứa tuổi nhất định và là một nhân cách nên có thể được xác định về ba
phương diện: sinh lý, tâm lý và xã hội. Thông thường, ở các trường đào
tạo, lứa tuổi HSSV là 17 đến 23 tuổi, thuộc giai đoạn thứ 2 của tuổi thanh
niên từ 18 đến 25 (giai đoạn thứ nhất của tuổi thanh niên từ 15 đến 18
tuổi).

Trích đoạn Xuất phỏt từ mục tiờu và nhiệm vụ đào tạo của Trường Cao đẳng Tài nguyờn và Mụi trường Hà Nộ Xuất phỏt từ kinh nghiệm hoạt động quản lý đội ngũ giỏo viờn chủ nhiệm lớp và hoạt động quản lý học sinh, sinh viờn của đội ngũ giỏo viờn Nõng cao nhận thức cho cỏn bộ quản lý, giỏo viờn chủ nhiệm lớp về tầm quan trọng của giỏo viờn chủ nhiệm lớp trong việc quản lý học sinh, Kớch thớch (tạo động cơ) hoạt động của mỗi học sinh, sinh viờn trong tập thể lớp Kiểm tra đỏnh giỏ hoạt động của tập thể lớp học sinh, sinh viờn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status