Giải pháp nâng cao chất lượng huy động vốn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á chi nhánh Thái Hà - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và viết khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được nhiều
sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy cô giáo, các anh chị cán bộ nhân viên Ngân
hàng TMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà, gia đình và người thân… Em xin chân
thành gửi lời cảm ơn đến:
Trường Đại học Thương Mại đã tạo điều kiện cho em học tập rèn luyện tại
trường suốt 4 năm học qua, được đi thực tập để hoàn thành khóa học một cách tốt
nhất.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo thuộc khoa Tài chính – Ngân
hàng trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ em trong quá trình học tập vừa qua,
đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến cô Lê Hà Trang – người trực tiếp hướng dẫn
em viết khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị cán bộ nhân Ngân hàng TMCP Bắc
Á- chi nhánh Thái Hà đã tận tình chỉ bảo em những kiến thức thực tế, đặc biệt là
tạo điều kiện cho em tiếp xúc khách hàng, giải đáp khúc mắc trong nghiệp vụ
đồng thời đã giúp em hoàn thành các báo cáo, phiếu điều tra trắc nghiệm phục vụ
cho bài khóa luận tốt nghiệp của em.
Cuối cùng em xin cảm ơn những thành viên trong gia đình đã tạo điều kiện
cho em hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình trong quá trình học tập và thực tập
trong thời gian vừa qua.
Do trình độ lý luận còn hạn chế và kiến thức thực tế còn ít nên bài viết
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và anh chị cán bộ nhân viên Ngân hàng TMCP Bắc Á- chi
nhánh Thái Hà để bài khóa luận của em được hoàn thiện, mang ý nghĩa lý luận và
thực tiễn hơn.
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Sinh viên thực hiện
Phạm Thị Dung
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ
Hà Nội, tháng 5 năm 2013 5
Sinh viên thực hiện 5
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN 3
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3
1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM 3
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại: 3
1.1.2 Hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại 3
1.2.2. Vai trò của huy động vốn của NHTM 6
1.2.2.1. Đối với tổng thể nền kinh tế 6
1.2.2.2. Đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 7
- Huy động vốn cung cấp vốn cho NH tổ chức mọi hoạt động kinh doanh 7
Huy động vốn cung cấp vốn giúp NH đảm bảo khả năng thanh toán và nâng cao uy tín.7
Huy động vốn cung cấp vốn để quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động
kinh doanh khác của NH 7
Huy động vốn cung cấp vốn giúp NH nâng cao yếu tố cạnh tranh 8
1.2.3. Các hình thức huy động vốn tại NHTM 8
1.2.3.1 Căn cứ theo bản chất các nghiệp vụ huy động vốn 8
* Hình thức huy động qua nghiệp vụ nhận tiền gửi 8
* Hình thức huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay 9
1.2.3.2 Hình thức căn cứ theo thời gian: 10
* Hình thức huy động ngắn hạn: bằng việc phát hành các công cụ nợ ngắn hạn trên thị
trường tiền tệ và thực hiện các nghiệp vụ nhận tiền gửi ngắn hạn, tiền gửi thanh toán
10
* Huy động dài hạn: Nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng các nguồn vốn có thời hạn dài

5. QĐ: quyết định.
6. TCKT: Tổ chức kinh tế.
7. TG: Tiền gửi.
8. TGKH: Tiền gửi khách hàng.
9. TMCP: Thương mại cổ phần.
10. USD: đồng đô la Mỹ.
11. GTCG : Giấy tờ có giá.
12. BCTC : Báo cáo tài chính.
13. BCKQKD : Báo cáo kết quả kinh doanh.
14. L/C: Thư tín dụng (letter of credit).
15. NĐ: Nghị định
16. CP: Chính phủ.
17. DN: doanh nghiệp.
18. DNNN: Doanh nghiệp nhà nước.
19. NH: Ngân hàng.
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
LỜI NÓI ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hay cá nhân nào muốn tiến hành sản xuất
kinh doanh thì điều kiện không thể thiếu chính là vốn. Nguồn vốn có được cung
cấp đầy đủ và kịp thời thì hoạt động sản xuất kinh doanh mới được diễn ra liên
tục, có hiệu quả. Thế nhưng người có vốn nhàn rỗi và người đang cần vốn không
dễ dàng tìm gặp được nhau, cũng như khó có thể trao đổi vốn đúng thời điểm cần
thiết. Chính vì vậy, Ngân hàng thương mại đóng vai trò là trung gian tín dụng đã
giải quyết thỏa đáng được vấn đề này. Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho nền
kinh tế phát triển và mở rộng quy mô thì việc các ngân hàng cần tăng cường huy
động vốn là điều rất cần thiết, đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi
nhánh Thái Hà cũng không là ngoại lệ. Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng
Bắc Á- chi nhánh Thái Hà nhận thấy còn có những hạn chế trong huy động vốn

điều tra thu thập được, bằng phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh các chỉ
tiêu giữa các năm, để thấy được những kết quả đạt được và những hạn chế trong
hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á- chi nhánh
Thái Hà
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận được chia làm ba chương:
Chương I: Một số vấn đề cơ bản về huy động vốn của Ngân hàng
thương mại.
Chương II: Thực trạng huy động vốn tại NHTM cổ phần Bắc Á- chi
nhánh Thái Hà.
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất
lượng hoạt động huy động vốn tại NHTM cổ phầnBắc Á- chi nhánh Thái Hà.
Bên cạnh đó sẽ có danh mục từ viết tắt, danh mục bảng biểu và danh mục
tài liệu tham khảo được đưa ra giúp thuận tiện hơn trong việc tra cứu và tìm hiểu
các vấn đề được nêu ra trong chuyên đề.
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.
1.1 Ngân hàng thương mại và các hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM
1.1.1 Khái niệm của ngân hàng thương mại:
Cho đến thời điểm hiện nay có rất nhiều khái niệm về NHTM, ví dụ ở
Mỹ : Ngân hàng thương mại là công ty kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cấp dịch
vụ tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Đạo luật ngân hàng của nước Pháp năm 1941 cũng đã định nghĩa: “Ngân
hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là
nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức
khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu,
tín dụng và tài chính”.

hàng. Do đó các ngân hàng thương mại phải căn cứ vào chiến lược, mục tiêu phát triển
kinh tế của đất nước, của địa phương . Từ đó đưa ra các loại hình huy động vốn phù
hợp nhất là các nguồn vốn trung, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước .
1.1.2.2 Hoạt động tín dụng
Một là: Ngân hàng tiến hành cho vay
Cho vay là hoạt động quan trọng nhất của các NHTM. Theo thống kê, nhìn
chung thì khoảng 60%- 75% thu nhập của ngân hàng là từ các hoạt động cho vay.
Thành công hay thất bại của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việc thực hiện kế
hoạch tín dụng và thành công của tín dụng xuất phát từ chính sách cho vay của ngân
hàng. Các loại cho vay có thể phân loại bằng nhiều cách, bao gồm: mục đích, hình
thức bảo đảm, kỳ hạn, nguồn gốc và phương pháp hoàn trả
Hai là tiến hành đầu tư
Đi đôi với sự phát triển của xã hội là sự xuất hiện của hàng loạt những nhu cầu
khác nhau. Với tư cách là một chủ thể hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, đòi hỏi Ngân
hàng phải luôn nắm bắt được thông tin, đa dạng các nghiệp vụ để cung cấp đầy đủ kịp
thời nguồn vốn cho nền kinh tế. Ngoài hình thức phổ biến là cho vay, ngân hàng còn
sử dụng vốn để đầu tư. Có 2 hình thức chủ yếu mà các ngân hàng thương mại có thể
tiến hành là:
- Đầu tư vào mua bán kinh doanh các chứng khoán hoặc đầu tư góp vốn vào các
doanh nghiệp, các công ty khác.
- Đầu tư vào trang thiết bị TSCĐ phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
1.1.2.3 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ
Là trung gian tài chính , ngân hàng có rất nhiều lợi thế. Một trong những lợi thế
đó là ngân hàng thay mặt khách hàng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ.
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Để thanh toán nhanh chóng , thuận tiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho

SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
5
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Bản chất, vốn của NH cũng chính là một bộ phận của thu nhập quốc dân
đang tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và trong tiêu dùng,
người chủ sở hữu gửi vào Ngân hàng nhằm mục đích thanh toán, tiết kiệm hay đầu
tư. Nói một cách khác, họ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn cho NH, và NH sẽ
trả lại cho họ một khoản thu nhập. Do vậy, ở đây NH đã thực hiện vai trò tập trung
vốn và phân phối lại vốn dưới hình thức tiền tệ, làm tăng nhanh tốc độ của quá
trình luân chuyển vốn, kích thích các hoạt động kinh tế phát triển. Đồng thời, cũng
chính các hoạt động đó lại quyết định trở lại sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh
doanh của NH.
- Huy động vốn có thể được xem là một trong những nghiệp vụ xuất hiện
sớm nhất trong hoạt động của các NHTM. Nếu như trước đây, NH là người bị
động trong quan hệ này thì hiện nay, hầu hết các NH đều có chính sách, phương
thức để lôi kéo nguồn tiền gửi này chính vì thế mà các phương thức huy động vốn
ngày càng trở nên quan trọng, phong phú và đa dạng hơn. Có thể nói, hiện nay,
hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động hết sức quan trọng và liên
quan đến sự sống còn của các NHTM.
Ta có thể tạm thời đưa ra định nghĩa như sau: “Hoạt động huy động vốn
của các NHTM là hoạt động mà trong đó các ngân hàng này tìm kiếm nguồn vốn
khả dụng từ các chủ thể khác nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường, hiệu quả
của bản thân nó theo đúng các quy định pháp luật”.
1.2.2. Vai trò của huy động vốn của NHTM.
1.2.2.1. Đối với tổng thể nền kinh tế.
Trong nền kinh tế hiện nay, tại mọi thời điểm luôn tồn tại những người có
vốn nhàn rỗi mà chưa có kế hoạch sử dụng hoặc đầu tư; những tổ chức, cá nhân
có nhu cầu về vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư. Thế
nhưng thật khó để hai đối tượng này có thể tìm gặp được nhau, nếu có gặp được
thì cũng chưa chắc lượng tiền và thời hạn nhàn rỗi của người có vốn đã phù hợp

hoạt động kinh doanh của NH phát triển vì hoạt động của NH chính là “ đi vay là
để cho vay”. Khi hoạt động kinh doanh tốt sẽ tác động trở lại tới uy tín của NH
đối với khách hàng. Vì thế mà huy động vốn cần được tăng cường là điều rất cần
thiết để giúp NH thực hiện được mục tiêu đảm bảo khả năng thanh toán và nâng
cao uy tín của mình.
- Huy động vốn cung cấp vốn để quyết định quy mô hoạt động tín dụng và
các hoạt động kinh doanh khác của NH
Huy động vốn của NHTM sẽ mang lại nguồn vốn cho NH, khối lượng vốn
của NH có được sẽ quyết định tới việc mở rộng hay thu hẹp khối lượng tín dụng.
Thông thường với các NH nhỏ ( nghĩa là có nguồn vốn nhỏ) thì phạm vi hoạt
động kinh doanh hẹp, các khoản mục đầu tư, khối lượng cho vay sẽ kém đa dạng.
Từ đó kéo theo khả năng thu hút vốn từ các tầng lớp dân cư, các TCKT cũng
không cao. Còn đối với cá NH lớn ( có nguồn vốn tiềm tàng) sẽ đáp ứng được
nhu cầu về vốn của nhiều đối tượng khách hàng, từ đó có điều kiện mở rộng quan
hệ tín dụng với nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức và thị trường tín dụng.
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
7
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
Huy động vốn tốt còn mang lại nguồn vốn lớn giúp NH có thể tiến hành
kinh doanh với nhiều hình thức khác nhau như liên doanh liên kết, kinh doanh
chứng khoán, thuê mua tài chính. Các hình thức này giúp phân tán rủi ro và tăng
thêm vốn cho NH.
- Huy động vốn cung cấp vốn giúp NH nâng cao yếu tố cạnh tranh.
Trong thời điểm hiện nay tồn tại rất nhiều NH vì vậy luôn có sự cạnh tranh
hết sức gay gắt giữa các NH với nhau. Huy động vốn tốt NH sẽ có được nguồn
vốn lớn tạo điều kiện giúp mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình, tăng
cường quan hệ với các đối tác không chỉ trong nước mà còn cả nước ngoài. Giúp
NH thu hút được nhiều đối tượng khách hàng mới và giữ chân được các đối
tượng khách hàng truyền thống. Từ đó làm doanh số của NH sẽ tăng lên cũng
đồng nghĩa với lượng vốn của NH cũng tăng trưởng. Nguồn vốn dồi dào sẽ tạo

hạn như 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng… phù hợp với khoảng thời gian nhàn rỗi của
nguồn tiền nắm giữ.
- Hình thức huy động tiền gửi tiết kiệm.
Chính hình thức huy động này mang lại cho NH nguồn vốn ổn định nhất.
Các ngân hàng luôn tìm cách thu hút tối đa nguồn tiền này. Mục đích khách hàng
sử dụng dịch vụ này chính là kiếm lời. NH thường có 3 hình thức để huy động
tiền gửi tiết kiệm:
- Huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: là khoản tiền của cá nhân gửi
vào tài khoản tiết kiệm và được hưởng lãi suất không kỳ hạn theo quy định của
NH
- Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: là khoản tiền của cá nhân gửi vào
tài khoản tiết kiệm để được hưởng lãi suất ứng với kỳ hạn khách hàng lựa chọn
theo quy định của NH. Khách hàng không được rút tiền trước kỳ hạn, nếu rút
trước thì phải chịu phạt với số tiền theo quy định của NH. Tại Việt Nam hiện nay
nhằm thu hút được lượng vốn lớn và tăng tính cạnh tranh thì các NH đã rất linh
hoạt trong việc khách hàng rút trước thời hạn. Khi đáo hạn mà khách hàng không
tới rút thì tiền gửi tiết kiệm sẽ được tự động nhập lãi vào vốn và tái tục thêm kỳ
hạn mới bằng kỳ hạn cũ đồng thời áp dụng mức lãi suất hiện hành tại thời điểm
tái tục.
- Huy động tiền gửi tiết kiệm có thời hạn dài: ở những nước công nghiệp
thì đây là loại tiền gửi phổ biến. Các khoản tiền gửi vào có thời hạn từ 1 năm trở
lên vì vậy nguồn tiền này rất ổn định tạo điều kiện thuân lợi cho NH sử dụng vốn,
nhất là trong việc đầu tư trung và dài hạn. Để thu hút được nguồn vốn này thì các
NH phải trả lãi rất cao.
* Hình thức huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay.
- Vay từ các tổ chức tín dụng: Các NH sẽ tiến hành vay mượn lẫn nhau khi thiếu
hụt dự trữ hoặc khả năng thanh toán bị đe dọa trên thị trường liên NH
hay thị trường tiền tệ.
- Vay ngân hàng Nhà nước: Ngân hàng trung ương sẽ đóng vai trò là người cho
vay cuối cùng của các NHTM dưới 2 hình thức chủ yếu là tái chiết

cần tăng cường huy động do đặc tính ổn định của nó.
* Vay ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác: Việc vay
mượn giữa các NH và các TCTD tuy rằng dễ dàng nhưng khối lượng không lớn,
chi phí lại lớn nên hình thức huy động ít được NH sử dụng, và chỉ sử dụng khi
thật cần thiết
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
10
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động huy động vốn của NHTM.
1.3.1. Nhân tố bên ngoài ngân hàng
1.3.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật
Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ
của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ. Hoạt động ngân hàng
được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật. Ngoài ra ngân hàng
còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật : luật dân sự, luật NHTƯ, các quy
định của chính phủ Do đó hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng bị ảnh
hưởng bởi chính sách pháp luật của nhà nước, chính sách của NHTƯ như: chính
sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng Sự thay đổi của những chính sách này
sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn của NHTM. Có
những Bộ Luật tác động gián tiếp đến hoạt động ngân hàng như Luật đầu tư nước
ngoài hoặc các NHTM không được nhận tiền gửi hoặc cho vay bằng cách tăng
giảm lãi suất, mà phải dựa vào lãi suất do NHNN đưa ra và chỉ được xê dịch
trong biên độ nhất định mà NHNN cho phép Bên cạnh những bộ luật đó thì
chính sách tài chính tiền tệ của một quốc gia cũng ảnh hưởng rất lớn tới nghiệp
vụ tạo vốn của NHTM. Nó được thể hiện ở mục tiêu của chính sách tiền tệ, chẳng
hạn khi nền kinh tế lạm phát tăng, Nhà nước có chính sách thắt chặt tiền tệ bằng
cách tăng lãi suất tiền gửi để thu hút tiền ngoài xã hội thì lúc đó NHTM huy động
vốn dễ dàng hơn. Như vậy, môi trường pháp lí là nhân tố khách quan có tác động
rất lớn tới quá trình huy động vốn của NHTM. Mục tiêu hoạt động của NHTM
được xây dựng vào các qui định, qui chế của Nhà nước để đảm bảo an toàn và

trong tương lai sẽ mất giá gây ra hiện tượng rút tiền hàng loạt vốn là mối lo ngại
lớn của mọi ngân hàng. Một đặc điểm quan trọng của đối tượng khách hàng là
mức độ thường xuyên của việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Mức độ sử dụng
càng cao, ngân hàng càng có điều kiện mở rộng việc huy động vốn.
Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân
hàng để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức họ
ngân hàng là một phần không thể thiếu được , là một phàn tất yếu của nền kinh tế.
Do vậy ngân hàng gặp không mấy khó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi
trong dân cư và tổ chức kinh tế. Ngược lại ở những nước đang phát triển như Việt
Nam việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn vì người dân Việt
Nam hiện nay vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Mặt khác ngân
hàng chưa thực sự tạo được lòng tin đối với người dân
1.3.1.4 Đối thủ cạnh tranh
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì cạnh tranh là điều không thể
thiếu trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào kể cá ngân hàng.Các đối thủ cạnh
tranh không chỉ là động lực giúp ngân hàng không ngừng phát triển mà còn giúp
hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng, hướng đến quyền lợi của người tiêu dùng
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
nhiều hơn. Việc ngiên cứu đối thủ cạnh tranh, nắm rõ điểm mạnh, điểm yếu của
ngân hàng mình sẽ giúp ngân hàng nâng cao lợi nhuận và hoàn thiện các dịch vụ
cung ứng
1.3.1.5 Môi trường dân số
Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu
cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn
cứ để hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng. Nó là cơ sở để xây dựng và
điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng.
1.3.2. Những nhân tố bên trong ngân hàng
1.3.2.1 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng

thay đổi nhanh. Lãi suất cũng là yếu tố nhạy cảm và thường xuyên thay đổi, gắn
liền với sự thay đổi của quan hệ cung cầu về vốn. Vì vậy, NHTM trong quá trình
hoạt động cần có sự theo dõi sát sao sự biến động đó để có những giải pháp ứng
phó kịp thời nhằm ổn định tình hình kinh doanh của mình.
1.3.2.4 Năng lực và trình độ cán bộ ngân hàng
* Về phương diện quản lí, nếu ngân hàng có trình độ quản lí tốt sẽ có khả
năng tư vấn phù hợp cho khách hàng đem lại hiệu quả cao thì sẽ thu hút được
khách hàng đến với mình. Mặt khác, quản lí tốt sẽ đảm bảo được an toàn vốn,
tăng uy tín, tạo điều kiện tốt cho công tác huy động vốn của ngân hàng.
* Về trình độ nghiệp vụ: trình độ của cán bộ ngân hàng ảnh hưởng lớn tới
chất lượng phục vụ, chi phí dịch vụ làm ảnh hưởng tới việc thu hút vốn của ngân
hàng.
Hiện nay, ở nhiều Ngân hàng Việt Nam, trình độ nghiệp vụ của cán bộ có
nhiều bất cập. Vì vậy, cần phải chú trọng vào việc nâng cao trình độ cho cán bộ
sao cho phù hợp với nhu cầu đòi hỏi của kinh tế thị trường
1.3.2.5 Công nghệ ngân hàng
Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chịu sự tác động
mạnh mẽ của công nghệ và không thể tách rời khỏi sự phát triển của công nghệ
đặc biệt là công nghệ thông tin.
Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó
mang lại cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng loạt những thách
thức mới. Công nghệ mới cho phép ngân hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách
thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới nhờ có công nghệ mà
hoạt động huy động vốn được cải tiến, phất triển, rút ngắn thời gian giao dịch và
thực hiện nghiệp vụ chính xác giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều
vốn, nhiều khách hàng và tăng thu nhập và uy tín của ngân hàng.
Trình độ công nghệ ngân hàng ngày càng cao, khách hàng sẽ càng cảm
thấy hài lòng về dịch vụ được ngân hàng cung ứng và yên tâm hơn khi gửi tiền tại
các ngân hàng. Đây là một yếu tố rất quan trọng giúp ngân hàng cạnh tranh phi
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1

nhau, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố trên đến hoạt động huy động vốn cũng
khác nhau. Tùy thuộc vào tình hình cụ thể mà các ngân hàng có thể xây dựng cho
mình một chiến lược huy động thích hợp.
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
15
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
BẮC Á – CHI NHÁNH THÁI HÀ.
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thái Hà
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á.
● Tên đầy đủ: Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á.
● Tên tiếng Anh: North Asia Commercial Joint Stock Bank.
● Tên viết tắt: BAC A BANK. ● Website: www.nasbank.com.vn
● Địa chỉ trụ sở chính: 117 Quang Trung, TP.Vinh, Nghệ An.
● Văn phòng Hội Sở: 60 Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
● Điện thoại: (84-38) 3844 277. ● Fax: (84-38)3 841 757.
Ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á có vốn góp là do các cổ đông có uy
tín đóng góp, là một trong số các Ngân hàng thương mại cổ phần có hoạt động
kinh doanh lành mạnh, đồng thời là Ngân hàng thương mại cổ phần có doanh số
hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung Việt Nam. Với số vốn ban
đầu là 20 tỷ đồng, vốn điều lệ của Ngân hàng không ngừng tăng. Ngoài các dịch
vụ chính của một Ngân hàng thương mại như huy động vốn, cho vay, cung cấp
các dịch vụ thanh toán…Ngân hàng TMCP Bắc Á còn tham gia các hoạt động
kinh doanh về du lịch và khách sạn. Trong 17 năm hoạt động, Ngân hàng thương
mại cổ phần Bắc Á đã vinh dự được nhận cờ thi đua của Thủ tướng Chính phủ,
bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Nam về thành tích hoạt động kinh doanh
và cờ thi đua của Ủy ban Nhân dân tỉnh Nghệ An và là một trong mười ngân
hàng được chọn tham gia vào hệ thống thanh toán tự động liên ngân hàng.
2.1.1.2. Tổng quan về NHTM cổ phần Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của NH Bắc Á- chi nhánh Thái Hà.
.
(Nguồn: Phòng hành chính NHTMCP Bắc Á- chi nhánh Thái Hà )
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
17
Ban Giám
đốc
Phòng
Kế
hoạch
kinh
doanh
Phòng
Thanh
toán
quốc tế
Phòng
hành
chính
nhân sự
Phòng giao
dịch
Phòng
kiểm tra
kiểm
toán
Phòng
Kế toán
ngân

đều dương, tuy nhiên lợi nhuận của hoạt động này còn chiếm tỷ trọng rất nhỏ
trong tổng lợi nhuận của chi nhánh, nguyên nhân là do các sản phẩm dịch vụ của
chi nhánh còn chưa thật đa dạng, hiện tại vẫn chủ yếu là các sản phẩm truyền
thống như thanh toán trong nước, thanh toán quốc tế, phát hành và thanh toán thẻ
nội địa, chi trả kiều hối, bảo lãnh trong nước. Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của
hoạt động này khá ổn định qua các năm, năm 2010 tăng trưởng rất cao ( năm
2010 tăng 43,73%; năm 2011 tăng 29,18%).
* Về kinh doanh ngoại tệ: hoạt động này đạt được doanh số rất cao trong 3
năm vừa qua. Mặc dù trong năm 2009 không đạt được lợi nhuận nhưng trong cả 3
năm chi nhánh vẫn luôn đáp ứng được lượng ngoại tệ để thanh toán theo nhu cầu
của khách hàng.
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
18
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
* Hoạt động bảo lãnh: Đối với các ngân hàng thương mại nói chung và
ngân hàng thương mại cổ phần Bắc Á nói riêng, cụ thể ở đây là chi nhánh Thái
Hà đã có sự tăng lên một cách nhanh chóng cả về mặt con số cũng như về mặt
chất lượng trong lĩnh vực bảo lãnh này. Chi nhánh đã cung cấp cho khách hàng
một danh sách khá là đa dạng và phong phú về các hình thức bảo lãnh. Doanh số
bảo lãnh năm 2009 là 613,28 triệu đồng; năm 2010 là 768,93 triệu đồng và năm
2011 là 948,76 triệu đồng.
* Hoạt động dịch vụ thanh toán: Trong năm 2011, tổng số L/C đã phát
hành là 243 món với giá trị là 145,84 tỷ đồng; thanh toán chuyển tiền cho 392
món với giá trị lên tới 10,86 triệu USD; thực hiện chi trả kiều hối là 265 món với
giá trị 813 nghìn USD, tăng 96 nghìn so với 2010.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTM cổ phần Bắc Á- chi
nhánh Thái Hà:
Đơn vị: 1.000.000 VNĐ
( Nguồn: BCKQKD ngân hàng Bắc Á- chi nhánh Thái Hà ).
Chỉ tiêu 2009 2010 2011

Từ bảng số liệu và biểu đồ thể hiện lợi nhuận sau thuế của chi nhánh ta
thấy được hiện nay chi nhánh đang hoạt động khá tốt, thu được lợi nhuận dương
SV: Phạm Thị Dung Lớp K45H1
19
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Lê Hà Trang
và có xu hướng tăng qua các năm, tốc độ tăng trưởng về lãi kinh doanh rất tốt dù
năm 2010 và 2011 nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn. Năm 2010 chi nhánh có
lợi nhuận trước thuế cao mặc dù năm này còn gặp rất nhiều khó khăn, cùng với
sự phát triển của đất nước năm 2011 chi nhánh đã đạt được tốc độ tăng trưởng về
lợi nhuận rất tốt.
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu về thực trạng hoạt động huy động
vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thái Hà
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
* Phương pháp điều tra trắc nghiệm: Sử dụng phương pháp điều tra trắc nghiệm
để thu thập thông tin, dữ liệu cần thiết về chất lượng hoạt động huy động vốn của
ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thái Hà
 Phương pháp điều tra được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn đối tượng điều tra
Đối tượng tham gia cuộc điều tra là 15 cán bộ,nhân viên đang làm việc tại ngân
hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thái Hà
Bước 2: Thiết kế mẫu điều tra
Phiếu điều tra được thiết kế bao gồm 10 câu hỏi trắc nghiệm dành cho 15 cán
bộ,nhân viên của ngân hàng. Các câu hỏi xoay quanh vấn đề chất lượng hoạt
động huy động vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á – chi nhánh Thái Hà. Mẫu phiếu
điều tra được đính kèm phần phụ lục
Bước 3: Thực hiện điều tra
Phiếu điều tra được phát cho các đối tượng điều tra. Sau đó số phiếu điều tra
được thu thập lại để tiến hành phân tích.
Bước 4: Tổng hợp kết quả điều tra
Phương pháp phỏng vấn chuyên gia⃰ : Thu thập đánh giá, nhận định của chuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status