Trường
:Giáo án Tin học 9
Tiết 1 Ngày soạn:
Tuần Ngày dạy : 9A1: ; 9A2:
Chương I: Mạng máy tính và internet
Bài 1: TỪ MÁY TÍNH ĐẾN MẠNG MÁY TÍNH
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết khái niệm mạng máy tính.
2. Kỹ năng
- Hiểu các dạng kết nối cơ bản và các thành phần của mạng.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
3. Phương pháp dạy học:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Thời đại ngày nay, trong giới trẻ, có lẽ ít ai không biết
một chút về internet và mạng máy tính. Cụ thể là có đến 2,1 tỉ người trên toàn
thế giới sử dụng internet năm 2011 (dân số thế giới là 7 tỉ người), trên 31 triệu
người Việt Nam sử dụng internet năm 2011 (dân số Việt Nam gần 87 triệu
người). Những con số đó cho thấy việc kết nối mạng và internet đem lại lợi ích
rất lớn và là xu hướng của xã hội. Trong nội dung chương trình lớp 9, chúng ta
sẽ được nghiên cứu và tìm hiểu về mạng máy tính, internet và một số phần mềm
học tập, đặc biệt là phần mềm trình chiếu powerpoint.
- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
- Trong nhiều trường hợp người dùng
còn có nhu cầu dùng chung các tài
nguyên máy tính như dữ liệu, phần
mềm, máy in, máy quét, bộ nhớ, từ
các máy tính.
? HSKG: Kết nối các máy tính để làm
gì? (đem lại lợi ích gì).
- GV y/c HS khác nhận xét, bổ sung.
- GVKL:
2. Hoạt động 2: Khái niệm mạng máy tính.
a) Mạng máy tính là gì?
- HSTL: Giúp chúng ta trong rất nhiều
công việc.
- Soạn thảo văn bản, tính toán, vẽ biểu
đồ với bảng tính, quản lí, vẽ hình, gửi
thư điện tử, mua bán, giải trí, chơi
game, nghe nhạc,
- Có nhu cầu rất lớn.
- Dùng các thiết bị lưu trữ: USB, Đĩa
mềm, đĩa CD, ổ cứng,
- HSTL theo ý hiểu.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HSTL và ghi vở: Kết nối máy tính để
trao đổi, chia sẻ và sử dụng chung các
tài nguyên máy tính (máy in, máy fax,
bộ nhớ, ), phần mềm và dữ liệu.
- HS lắng nghe và ghi vở.
2. Khái niệm mạng máy tính.
tập hợp các máy tính được kết nối với
nhau theo một phương thức nào đó
thông qua các phương tiện truyền dẫn
cho phép người dùng chia sẻ tài
nguyên.
- HS thực hiện theo y/c của GV.
- HS lắng nghe.
b) Các thành phần của mạng.
- HS thực hiện theo y/c của GV.
- HS lắng nghe.
- Môi trường truyền dẫn cho phép tín
hiệu truyền được qua đó. Môi trường
truyền dẫn có thể là cáp, sóng điện từ,
bức xạ hồng ngoại, sóng vệ tinh,
- Thiết bị kết nối mạng như vỉ mạng
(card mạng), hub, bộ chuyển mạch
(switch), modem,
- HS lắng nghe.
- HSTL : Kết nối máy tính để trao đổi,
chia sẻ và sử dụng chung các tài
nguyên máy tính (máy in, máy fax, bộ
nhớ ), phần mềm và dữ liệu.
- Mạng máy tính là tập hợp các máy
tính được kết nối với nhau theo một
phương thức nào đó thông qua các
phương tiện truyền dẫn cho phép người
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
3
Trường
2. Kiểm tra bài cũ: - Khái niệm mạng máy tính? Các thiết bị kết nối mạng.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Ở tiết 1 các em đã hiểu được mạng máy tính là gì và các
thành phần của mạng. Tiết 2 này chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu xem có những loại
mạng máy tính nào và vai trò, lợi ích của máy tính trong đời sống xã hội.
- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1: Phân loại mạng máy tính.
a) Mạng có dây và mạng không dây.
- GV y/c HS nghiên cứu SGK Để trả
lời câu hỏi.
3. Phân loại mạng máy tính.
a) Mạng có dây và mạng không dây.
- HS nghiên cứu SGK.
- HSTL và ghi bài.
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
5
Trường
:Giáo án Tin học 9
? Có những loại mạng máy tính nào?
? HSKG: Dựa vào đâu để người ta
phân loại mạng máy tính?
? Ví dụ?
- GVKL:
b) Mạng cục bộ và mạng diện rộng.
- Việc phân loại mạng cục bộ và mạng
diện rộng dựa trên phạm vị địa lí của
mạng máy tính.
nối rộng (Nhiều tòa nhà, 1 tỉnh, 1 quốc
gia hoặc toàn cầu).
- Kết nối theo loại mạng cục bộ (LAN).
- HSTL:
4. Vai trò của máy tính trong mạng.
a) Máy chủ (server)
- Thường là máy tính có cấu hình mạnh
được cài các chương trình để điều
khiển toàn bộ việc quản lý, chia sẻ tài
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
6
Trường
:Giáo án Tin học 9
b) Máy trạm (client, Workstation)
? Máy trạm là máy như thế nào? Dùng
để làm gì?
3. Hoạt động 3: Lợi ích của mạng máy tính.
? Việc kết nối mạng ta có phải mất chi
phí không?
- Tuy phải mất chi phí nhưng lợi ích
mà mạng đem lại lớn hơn nhiều so với
chi phí phải bỏ ra. Nói tới mạng máy
tính là nói tới sự chia sẻ các tài nguyên
máy tính trên mạng.
? Một số lợi ích của mạng máy tính?
? Lấy ví dụ về các lợi ích của mạng
máy tính?
4. Hoạt động 4: Củng cố.
7
Trường
:Giáo án Tin học 9_______________________________________
Tiết 3 Ngày soạn:
Tuần Ngày dạy : 9A1: ; 9A2:
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết khái niệm Internet.
- Biết Internet là mạng thông tin toàn cầu.
- Biết những lợi ích của Internet .
2. Kỹ năng
- Hiểu vai trò của mạng Internet trong xã hội.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
3. Phương pháp dạy học:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Có những loại mạng máy tính nào? Lợi ích của việc sử
dụng mạng máy tính?
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
? Hiện nay có các trang tìm kiếm nào
thông dụng nhất?
- GV y/c HS quan sát hình 9, 10 –
SGK và phân tích thêm.
c) Thư điện tử.
- HS nghiên cứu SGK.
- HS thảo luận.
- Internet là mạng máy tính toàn cầu
kết nối hầu hết các mạng máy tính trên
khắp thế giới.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi vở.
- Cung cấp nguồn tài nguyên thông tin,
giao tiếp, giải trí, mua bán,
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe và ghi vở.
2. Một số dịch vụ trên Internet.
a) Tổ chức và khai thác thông tin
trên web.
- 1 HS đọc bài.
- Dịch vụ được sử dụng phổ biến nhất
của Internet là tổ chức và khai thác
thông tin trên World Wide Web
(WWW, còn gọi là Web)
- HS lắng nghe.
b) Tìm kiếm thông tin trên Internet.
- HS ghi bài.
- Hiện nay có hai cỗ máy tìm kiếm
mạnh là: Google, Yahoo.
- HS lắng nghe.
_______________________________________
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
10
Trường
:Giáo án Tin học 9
Tiết 4 Ngày soạn:
Tuần Ngày dạy : 9A1: ; 9A2:
Bài 2: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU INTERNET (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết thêm một vài ứng dụng khác trên Internet.
- Biết việc kết nối Internet và 1 số nhà cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam.
2. Kỹ năng
- Hiểu nguyên tắc để kết nối Internet.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
3. Phương pháp dạy học:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Internet là gì? Kể tên 1 số dịch vụ trên Internet.
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
? HSKG: Một số nhà cung cấp dịch vụ
3. Một vài ứng dụng khác trên
Internet.
a) Hội thảo trực tuyến.
- HS nghiên cứu.
- Là hình thức cho phép tổ chức các
cuộc họp, hội thảo từ xa với sự tham
gia của nhiều người khác nhau.
- HS chú ý lắng nghe.
b) Đào tạo qua mạng.
- HS nghiên cứu.
- Là hình thức cho phép GV có thể
giảng bài từ xa, các học viên có thể
ngồi ở nhà để học tập, tham khảo tài
liệu, hoàn thiện bài thi và nộp kết quả
qua mạng.
- HS chú ý lắng nghe.
c) Thương mại điện tử.
- HS nghiên cứu.
- Là hình thức quảng cáo, mua bán,
thanh toán qua mạng.
- HS chú ý lắng nghe.
4. Làm thế nào để kết nối Internet?
- HS nghiên cứu SGK.
- HS lắng nghe và ghi bài.
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
12
Trường
:Giáo án Tin học 9
- Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
3. Phương pháp dạy học:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Internet là gì? Kể tên các dịch vụ trên Internet?
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài:
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
14
Trường
:Giáo án Tin học 9
- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu tổ chức
thông tin trên Internet.
a) Siêu văn bản và trang web.
- GV y/c HS thảo luận 5 phút.
? Em hãy cho biết thế nào là siêu văn
bản?
? Siêu văn bản thường được tạo ra
bằng ngôn ngữ gì?
? Trang web là gì?
- GV y/c các nhóm nhận xét – bổ sung
b) Website, địa chỉ website và trang
chủ.
- HS chú ý quan sát, lắng nghe.
- Website là 1 hoặc nhiều trang web
liên quan được tổ chức dưới 1 địa chỉ
truy cập chung.
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
15
Trường
:Giáo án Tin học 9
? Địa chỉ truy cập chung được gọi là gì?
? Các Website được lưu ở đâu?
? Máy chủ là máy như thế nào?
? HSKG: Khi ta truy cập vào website,
trang web được mở ra đầu tiên được
gọi là gì?
- GV phân tích thêm: Địa chỉ của
website chính là địa chỉ trang chủ.
- GV giới thiệu một số trang website
để HS tham khảo và làm quen.
2. Hoạt động 2: Truy cập web.
a) Trình duyệt web.
- GV y/c HS thảo luận 2 phút.
? Trình duyệt web là gì?
- Hiện nay có nhiều trình duyệt web
như: Explorer, Firefox, Chrome, các
trình duyệt có chức năng và cách sử
dụng tương tự như nhau.
b) Truy cập trang web.
- HS lên bảng thực hiện theo y/c của GV,
các HS khác chú ý quan sát và ghi nhớ.
4. Dặn dò: Về nhà học bài và đọc trước nội dung tiếp theo.
IV. Rút kinh nghiệm:
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
16
Trường
:Giáo án Tin học 9_______________________________________
Tiết 6 Ngày soạn:
Tuần Ngày dạy : 9A1: ; 9A2:
Bài 3: TỔ CHỨC VÀ TRUY CẬP THÔNG TIN TRÊN INTERNET (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết phần mềm trình duyệt trang web.
- Các máy tìm kiếm thông tin trên mạng Internet.
2. Kỹ năng
- Biết cách tìm kiếm thông tin trên mạng.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
3. Phương pháp dạy học:
- Đặt vấn đề, vấn đáp, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
- Hs nghiên cứu TT sgk
? Sử dụng máy tìm kiếm TT như thế nào?
- Cách tìm kiếm TT của các máy tương tự
nhau.
? HSKG: Máy tìm kiếm có thể tìm kiếm
những gì?
? Tìm hiểu các bước tìm kiếm?
- GVKL: Các bước tìm kiếm:
+ Gõ từ khóa vào ô dành để nhập từ khóa
3. Tìm kiếm thông tin trên internet.
a) Máy tìm kiếm.
- HS thảo luận.
- Là công cụ hộ trợ tìm kiếm TT
trên mạng Internet theo yêu cầu của
người dùng.
- Google:http://www.google.com.vn
-Yahoo: http://www.Yahoo.com
-Microsoft: http://www.bing.com
b) Sử dụng máy tìm kiếm.
- Máy tìm kiếm dựa trên từ khóa do
người dùng cung cấp sẽ hiển thị
danh sách các kết quả có liên quan
dưới dạng liên kết.
- HS: Tìm kiếm trang web, hình
ảnh, tin tức…
- HSTL theo ý hiểu.
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
18
Trường
về thiên nhiên Việt Nam
http://www.basao.com.vn Dữ liệu
về bản đồ Việt Nam và thế giới
http://vi.Wikipedia.org Bách khoa
toàn thư 249 thứ tiếng
- HS thảo luận và giải bài tập.
- HS lên bảng thực hành.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
4. Dặn dò: Về nhà học bài và đọc trước bài mới.
IV. Rút kinh nghiệm: _______________________________________
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
19
Trường
:Giáo án Tin học 9
Tiết 7 Ngày soạn:
Tuần Ngày dạy : 9A1: ; 9A2:
Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết khởi động trình duyệt web Firefox.
- Biết một số thành phần trên cửa sổ trình duyệt Firefox.
- Biết mở xem thông tin trên trang các trang web.
2. Kỹ năng
- Bước đầu biết sử dụng trình duyệt web và vào các website.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
Firefox?
- GV kết hợp chỉ cho HS quan sát.
- GVKL:
2. Hoạt động 2: Xem thông tin trên
các trang web.
- GV y/c HS đọc thông tin SGK.
- GV y/c HS truy cập trang web
vietnamnet.vn
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS truy
cập 1 số trang web khác.
- Sử dụng các nút lệnh (Back),
(Forward) để chuyển qua lại giữa các
1. Khởi động và làm quen với trình
duyệt web Firefox.
- HS đọc bài.
C1: Nháy đúp chuột vào biểu tượng
của Firefox trên màn hình nền.
C2: Chọn Start → All Programs →
Mozilla Firefox → Mozilla Firefox.
- HS quan sát và thực hành theo.
- Các thành phần trên cửa sổ Firefox:
bảng chọn, file dùng để lưu và in trang
web, ô địa chỉ, các nút lệnh, …
- HS lắng nghe và quan sát.
2. Xem thông tin trên các trang web.
- HS đọc bài.
- HS thực hành.
- HS thực hành truy cập các trang web.
www.vietnamnet.vn
www.tntp.org.vn
Bài thực hành 1: SỬ DỤNG TRÌNH DUYỆT ĐỂ TRUY CẬP WEB (tt)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Biết truy cập một số trang web.
- Biết tải, lưu thông tin trên internet về máy của mình.
2. Kỹ năng
- Thành thạo hơn trong việc sử dụng internet.
- Lưu được những thông tin trên trang web.
- Lưu được cả trang web về máy mình.
- Lưu một phần văn bản của trang web.
3. Thái độ
- Thái độ học tập nghiêm túc, yêu thích môn học.
II. CHUẨN BỊ:
1. Giáo viên: SGK, Giáo án, phòng máy, máy chiếu.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
3. Phương pháp dạy học:
- Đặt vấn đề, trực quan, vấn đáp, thảo luận.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
23
Trường
:Giáo án Tin học 9
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ: - Các cách khởi động trình duyệt web và truy cập vào các
website?
3. Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trực tiếp.
- Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Lưu hình ảnh trên trang web.
+ Nháy nút chuột phải vào hình ảnh
muốn lưu xuất hiện menu.
+ Chọn Save Image As , xuất hiện
Giáo viên:
Năm học 2014-2015
24
Trường
:Giáo án Tin học 9
- GVKL:
? HSKG: Muốn lưu cả trang web ta
làm thế nào?
- GVKL:
3. Hoạt động 3: Củng cố.
- GV nhận xét giờ thực hành.
- GV củng cố kiến thức HS còn yếu.
- GV y/c HS thoát khỏi trình duyệt và
tắt máy.
- GV y/c HS vệ sinh phòng tin.
Hộp thoại chọ vị trí lưu ảnh.
+ Đặt tên tệp ảnh
+ Nhấn và Save.
* Lưu cả trang web
+ File/save page as hộp thoại Save as
được
Hiển thị.
+ Chọn vị trí lưu tệp và đặt tên trong
hộp thoai save as và nháy save.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- HS thực hiện theo y/c của GV.