Chuyên đề tốt nghiệp: Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ở Công tyTNHH Toàn Thắng - Pdf 25

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
DANH MỤC BẢNG BIỂU
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay
gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại đứng vững trên thị trường, muốn sản
phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản phẩm của các doanh nghiệp
khác thì không còn cách nào khác phải tiến hành hoạt động sản xuất kinh
doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều các doanh nghiệp quan tâm
chú trọng.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, để tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Là một doanh nghiệp thuộc tập
đoàn HUYN DAI THÀNH CÔNG chuyên sản xuất và phân phối ô tô , Công
ty TNHH Toàn Thắng cũng gặp phải sự cạnh tranh khốc liệt của các doanh
nghiệp cùng ngành trong và ngoài nước. Vì vậy, muốn đứng vững trên thị
trường, đòi hỏi những nhà quản lý luôn phải thường xuyên cải tiến sản phẩm,
nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm. Nắm được vấn đề này, Ban
lãnh đạo Công ty đã có những biện pháp quản lý chặt chẽ các khâu thu mua,
bảo quản, dự trữ và các chi phí khác để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty.
Sau một thời gian thực tập, tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh doanh tại
Công ty TNHH Toàn Thắng, em đã nhận thấy được tầm quan trọng của việc
quản lý đối với quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty. Do đã được sự

E = K - C (1) Hiệu quả tuyệt đối.
C
K
E
=
(2) Hiệu quả tương đối.
Một cách chung nhất, kết quả (K) mà chủ thể nhận được theo hướng mục
tiêu hoạt động của mình càng lớn hơn chi phí (C) bỏ ra bao nhiêu thì càng có
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
3
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
lợi bấy nhiêu.
Hiệu quả có ý nghĩa dùng làm chỉ tiêu phân tích, đánh giá và lựa chọn
các phương án hành động.Hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ giữa lợi ích
kinh tế mà chủ thể nhận được và chi phí bỏ ra để nhận được lợi ích kinh tế đó.
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề
là một nội dung đặc biệt của hiệu quả tổng hợp có ý nghĩa quyết định trong
hoạt động kinh tế của các chủ thể khác nhau . Biểu hiện của lợi ích và chi phí
kinh tế phụ thuộc vào chủ thể và mục tiêu mà chủ thể đặt ra . Đối với chủ thể
doanh nghiệp đó có thể là doanh thu bán hàng và những chi phí gắn với hoạt
động của doanh nghiệp để có được doanh thu bán hàng đó.
1.2. Các nguyên tắc xác định hiệu quả
Để đánh giá chính xác hiệu quả của một phương án nào đó cần tuân thủ
những nguyên tắc sau đây:
1.2.1. Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và tiêu chuẩn hiệu quả.
Theo nguyên tắc này, tiêu chuẩn hiệu quả được xác định trên cơ sở mục
tiêu. Mục tiêu khác nhau tiêu chuẩn hiệu quả khác nhau, mục tiêu thay đổi,
tiêu chuẩn hiệu quả thay đổi. Tiêu chuẩn hiệu quả được xem như là thước đo
để thực hiện các mục tiêu.
1.2.2. Nguyên tắc về sự thống nhất lợi ích

nguồn lực và các hoạt động của tổ chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức
với hiệu lực và hiệu quả cao trong điều kiện môi trường luôn biến động.
1.3.2. Chức năng quản lý
Chủ thể quản lý phải thực hiện nhiều loại công việc khác nhau để quản
lý các hoạt động của đối tượng quản lý. Những loại công việc quản lý này gọi
là các chức năng quản lý. Như vậy, các chức năng quản lý là những loại công
việc quản lý khác nhau, mang tính độc lập tương đối được hình thành trong
quá trình chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý. Mục đích của việc phân
tích chức năng quản lý nhằm trả lời câu hỏi: Các nhà quản lý phải thực hiện
những công việc gì trong quá trình quản lý .Hiện nay các chức năng quản lý
thường được xem xét theo hai cách: theo quá trình quản lý và theo hoạt động
của tổ chức .
1.3.3. Các chức năng quản lý phân theo quá trình quản lý
Theo cách tiếp cận này, mọi quá trình quản lý đều được tiến hành theo
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
6
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
những chức năng cơ bản:
- Lập kế hoạch.
- Tổ chức.
- Lãnh đạo
- Kiểm tra
Những chức năng trên được coi là chung nhất, phổ biến nhất đối với mọi
nhà quản lý, không phân biệt cấp bậc, ngành nghề, quy mô lớn nhỏ của tổ
chức và môi trường xã hội, dù ở bất kỳ quốc gia nào từ những nước phát triển
đến những nước kém phát triển. Tất nhiên, phổ biến hay chung nhất nhưng
không có nghĩa là đồng nhất. Ở những xã hội khác nhau, ở những lĩnh vực
khác nhau, những tổ chức khác nhau, những cấp bậc khác nhau, có sự khác
nhau về mức độ của tầm quan trọng, sự quan tâm cũng như phương thức thực
hiện các chức năng chung này .

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
con người trong tổ chức. Dạng lao động đặc biệt - lao động quản lý hình
thành từ chính sự phân công chuyên môn hoá, hiệp tác hoá lao động. Quản lý
giúp các tổ chức và các thành viên của nó thấy rõ mục tiêu và hướng đi của
mình. Đây là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đối với mọi người và tổ chức,
giúp tổ chức thực hiện được sứ mệnh của mình, đạt được những thành tích
ngắn hạn và dài hạn, tồn tại và phát triển không ngừng của tổ chức.
Bốn yếu tố của đầu vào là nhân lực, vật lực, tài lực và thông tin để tạo ra
các sản phẩm đầu ra. . Quản lý sẽ phối hợp tất cả các nguồn lực của tổ chức
thành một chỉnh thể, tạo nên tính trồi để thực hiện mục đích của tổ chức với
hiệu quả cao. Mục đích của quản lý là đạt giá trị gia tăng cho tổ chức .Các tổ
chức tồn tại và hoạt động trong một môi trường luôn luôn biến đổi . Quản lý
giúp các tổ chức thích nghi được với môi trường, nắm bắt tốt hơn các cơ hội,
tận dụng hết các cơ hội và giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ liên
quan đến điều kiện môi trường. Không những thế, quản lý tốt còn làm cho tổ
chức có được những tác động tích cực đến môi trường, góp phần bảo vệ và
cải thiện môi trường, tạo ra một môi trường phát triển bền vững.
Quản lý cần thiết đối với mọi lĩnh vực hoạt động trong xã hội, từ mỗi
đơn vị sản xuất - kinh doanh đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân; từ một gia
đình, một đơn vị dân cư đến một đất nước và những hoạt động trên phạm vi
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
9
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
khu vực, phạm vi toàn cầu.
1.4. Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Căn cứ vào mục tiêu hoạt động người ta phân chia các doanh nghiệp
thành hai loại cơ bản : Doanh nghiệp hoạt động công ích và doanh nghiệp
hoạt động kinh doanh . Với những doanh nghiệp hoạt động kinh doanh thì
mục tiêu chính lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận , nhưng doanh nghiệp công ích
thì mục tiêu chính không phải là lợi nhuận mà là những phúc lợi xã hội và

SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
11
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
mục tiêu .
1.5. Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh có vai trò như là một công cụ để các nhà quản trị
thực hiện chức năng quản trị của mình . Mặt khác trong kinh tế thị trường thì
các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại và phát triển Để đạt được hiệu
quả sản xuất kinh doanh thì việc xem xét và tính toán hiệu quả kinh doanh
không những chỉ biết việc sản xuất đạt được ở trình độ nào , mà còn cho phép
các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố để đưa ra các biện pháp thích
hợp trên cả hai phương diện tăng kết quả và giảm chi phí kinh doanh nhằm
nâng cao hiệu quả .
Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận doanh nghiệp phải tiến hành
mọi hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho
thị trường, càng sử dụng tiết kiệm các nguồn lực đầu vào thì sẽ càng có cơ hội
để thu được lợi nhuận bấy nhiêu. Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao
càng phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm các nguồn lực sản xuất. Vì
vậy nâng cao hiệu quả là đòi hỏi khách quan để doanh nghiệp có khả năng
giành thắng lợi trên thị trường. Hiệu quả có tầm quan trọng đặc biệt nên trong
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
12
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
nhiều trường hợp người ta coi nó không chỉ như phương tiện để đạt kết quả
cao mà còn như chính mục tiêu cần để đạt tới .Sản xuất kinh doanh có hiệu
quả là điều kiện sống còn của doanh nghiệp . Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn
kinh doanh có hiệu quả thì phải đặt cho mình các câu hỏi : Sản xuất cái gì ?
sản xuất cho ai ? sản xuất như thế nào ?. Mặt khác cùng với sự phát triển của
khoa học kỹ thuật, ngày càng có nhiều phương pháp khác nhau để chế tạo sản
phẩm, bắt buộc con người phải nghĩ đến việc lựa chọn các giải pháp kinh tế

doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
14
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
+ Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:
Lợi nhuận ròng
Doanh lợi vốn = x 100%
Toàn bộ vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanh , cho biết
một đồng vốn kinh doanh trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Doanh lợi của vốn tự có :
Lợi nhuận ròng
Doanh lợi vốn tự có = x 100%
Vốn tự có
Chỉ tiêu này cho biết đo lường mức doanh lợi một đồng vốn tự có tạo ra
bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ tính toán
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
15
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
+ Doanh lợi của doanh thu bán hàng :
Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi bán hàng = x 100%
Doanh thu bán hàng
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong một thời kỳ kinh doanh.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí
+ Hiệu quả kinh doanh theo chi phí kinh doanh của một thời kỳ
Doanh thu bán hàng
Hiệu quả kinh doanh = x 100%
Chi phí kinh doanh

SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
17
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
+ Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng = x 100%
vốn cố định Tổng vốn cố định
Chỉ tiêu này cho biết một đồng tài sản cố định tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong năm
+ Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Lợi nhuận ròng
Hiệu quả sử dụng = x 100%
vốn lưu động Vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động tạo ra được bao nhiêu đồng
lợi nhuận .
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động
Số lượng và chất lượng lao động là nhân tố quan trọng nhất tác động
đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp , lao động là nhân tố sáng tạo
trong sản xuất kinh doanh hiệu quả sử dụng lao động được biểu hiện ở các chỉ
tiêu : năng suất lao động, mức sinh lời của lao động và hiệu suất tiền lương .
+ Năng suất lao động bình quân của thời kỳ tính toán
Kết quả ( hiện vật , hay giá trị )
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
18
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
Năng xuất lao động =
bình quân Số lao động bình quân
Thời gian của một kỳ tính toán thường là một năm
+ Mức sinh lời bình quân của lao động
Lợi nhuận bình quân

hiện tất cả các chức năng khác.
Kế hoạch là một trong các nội dung của công tác quản lý, ảnh hưởng
một cách trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không
có doanh nghiệp nào sản xuất kinh doanh mà không có kế hoạch. Lập kế
hoạch là xuất phát điểm của mọi quá trình quản trị doanh nghiệp, nó gắn liền
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
20
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai. Lập kế
hoạch cũng là chức năng cơ bản của tất cả các nhà quản trị ở mọi cấp trong
doanh nghiệp vì dựa vào nó mà nhà quản trị mới xác định được chức năng
còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu, các kết quả và hiệu quả sản xuất
kinh doanh đề ra. Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và phương
thức để đạt được những mục tiêu đó. Lập kế hoạch để thống nhất các hoạt
động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi, liên
tục ngay từ ban đầu cho đến khi đạt kết quả mong muốn.
Lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động làm giảm tác động của
những thay đổi, tránh được sự lãng phí và dư thừa , đòi hỏi các nhà quản trị
dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường
bên ngoài, để từ đó cân nhắc ảnh hưởng của chúng đưa ra những phản ứng
đối phó thích hợp.
Tóm lại chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và là chức năng
quan trọng nhất của xuất phát điểm mọi quá trình quản trị. Bất kể cấp quản trị
nào cao hay thấp việc lập ra được kế hoạch rõ ràng có hiệu quả là chiếc chìa
khoá cho việc thực hiện một cách có hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
21
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Huyền
doanh.
1.2. Nhân tố tổ chức

nhân tố con người trong doanh nghiệp ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất
kinh doanh như thế nào, chính vì vậy để phát huy được yếu tố con người công
tác lãnh đạo đảm nhiệm việc liên kết này và phát huy hết những mặt mạnh
của toàn bộ doanh nghiệp bằng việc thực hiện: hiểu rõ và nắm được động cơ
và động lực của con người trong hệ thống, đưa ra các quyết định thích hợp,
SV: Nguyễn Văn Thắng Lớp: QLKT 49 QN
23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status