ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SƯ PHẠM
_____________________ TRỊNH NGỌC THẠCH
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƯỢNG CAO TRONG CÁC TRƯỜNG
ĐẠI HỌC VIỆT NAM
Luận án tiến sĩ
QUẢN LÝ GIÁO DỤC
KH&CN (KH-CN) Khoa học và Công nghệ
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KHTN Khoa học tự nhiên
KHXH Khoa học xã hội
NCKH Nghiên cứu khoa học
NCS Nghiên cứu sinh
NNL Nguồn nhân lực
NSNN Ngân sách nhà nước
OECD Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
PGS Phó giáo sư
PTN Phòng thí nghiệm
QLGD Quản lý giáo dục
R&D Nghiên cứu và triển khai
SĐH Sau đại học
SV Sinh viên
SVTN Sinh viên tốt nghiệp
TBCN Tư bản chủ nghĩa
ThS Thạc sĩ
TS Tiến sĩ
THPT Trung học phổ thông
UNDP Chương trình phát triển của Liên hợp quốc
XHCN Xã hội chủ nghĩa DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Đánh giá của SV về giáo trình và tài liệu tham khảo
Bảng 2: Đánh giá của SV về trang thiết bị
đào tạo
Biểu 4: So sánh kết quả tốt nghiệp giữa SV HCNCLC với SV hệ đại trà,
năm học 2004-2005
Biểu 5: Những vấn đề cần giải quyết để công tác quản lý đào tạo đạt hiệu
quả hơn
Biểu 6: Quan điểm của người được hỏi về trình độ của CBKH đầu đàn,
đầu ngành
Biểu 7: Quan điểm của người được hỏi về tiêu chí học hàm, học vị của
CBKH đầu đàn, đầu ngành
Biểu 8: Quan điểm của người được hỏi về học hàm, học vị tối thiểu của
CBKH đầu đàn
Biểu 9: Quan điểm của người được hỏi về học hàm, học vị tối thiểu của
CBKH đầu ngành
Hình 1: Mô hình quản lý đào tạo trong trường đại học theo hệ thống điều
khiển của Nobert Winer
1
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 4
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 7
2.1. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 7
2.2. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 7
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 8
3.1. KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 8
3.2. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU 8
4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 8
1.3.2. MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO 51
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở MỘT SỐ
QUỐC GIA 59
1.4.1. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN
LỰC CHẤT LƢỢNG CAO Ở ĐÔNG Á 59
1.4.2. QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƢỢNG CAO TRONG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở HOA KỲ 65
1.4.3. MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO TRONG CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
Ở TRUNG QUỐC 75
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 80
CHƢƠNG 2: MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƢỢNG CAO TRONG MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Ở NƢỚC
TA 83
2.1. MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT
LƢỢNG CAO Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 84
2.1.1. SỰ HÌNH THÀNH MÔ HÌNH ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT
TRONG NHÀ TRƢỜNG 84
2.1.2. HOẠT ĐỘNG CỦA MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NNL
CHẤT LƢỢNG CAO Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI 91
2.1.3. KẾT QUẢ THỰC HIỆN MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
NNL CHẤT LƢỢNG CAO Ở ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ
NỘI 101
2.1.4. ĐÁNH GIÁ CỦA SINH VIÊN VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ VỀ
MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NNL CHẤT LƢỢNG
CAO ĐANG THỰC HIỆN 105
2.2. MÔ HÌNH QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NNL CHẤT LƢỢNG CAO Ở
MỘT SỐ TRƢỜNG ĐẠI HỌC TRỌNG ĐIỂM KHÁC 124
TRÌNH ĐÀO TẠO CHẤT LƢỢNG CAO 158
3.2.3. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIẢNG
DẠY VÀ HỌC TẬP GẮN VỚI NGHIÊN CỨU KHOA
HỌC 174
3.2.4. NHÓM GIẢI PHÁP VỀ QUẢN LÝ VÀ ĐẢM BẢO NGUỒN
TÀI CHÍNH CHO CÁC CHƢƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO 181
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 193
KẾT LUẬN 195
TÀI LIỆU THAM KHẢO 199
TIẾNG VIỆT 199
TIẾNG ANH 205
4
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục đại học nƣớc ta đang trong giai đoạn đổi mới để nâng cao
chất lƣợng đào tạo NNL, đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH đất nƣớc. Dựa trên
quan điểm coi “NNL chất lƣợng cao là một trong những động lực quan trọng
thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng
trƣởng kinh tế nhanh và bền vững” [12, tr.20], GDĐH đƣợc đổi mới theo mục
tiêu: “gắn đào tạo với sử dụng, trực tiếp phục vụ chuyển đổi cơ cấu lao động,
phát triển nhanh NNL chất lƣợng cao, nhất là chuyên gia đầu ngành, chú
trọng phát hiện bồi dƣỡng, trọng dụng nhân tài…”[8, tr.96].
Tuy vậy, trong giai đoạn đổi mới hiện nay, GDĐH nƣớc ta đang đứng
trƣớc nhiều khó khăn, thách thức, trong đó nổi lên hai vấn đề lớn là:
Thứ nhất, là những mâu thuẫn và thách thức nảy sinh trong quá trình
phát triển kinh tế - xã hội
theo mục tiêu đã xác định, đáp ứng yêu cầu của sự phát triển KT-XH; ii) thực
hiện những chƣơng trình đào tạo đặc biệt: tài năng, chất lƣợng cao, tiên tiến
đạt trình độ quốc tế…đáp ứng yêu cầu NNL trình độ cao, chất lƣợng cao cho
sự nghiệp CNH-HĐH và phát triển kinh tế tri thức.
Trƣớc những mâu thuẫn và thách thức nói trên, không còn cách nào
khác là phải đổi mới căn bản hệ thống GDĐH, đặt mục tiêu nâng cao chất
lƣợng lên hàng đầu. Giải quyết vấn đề này, một giải pháp thiết thực đã đƣợc 6
áp dụng ở một số trƣờng đại học trong những năm gần đây là việc triển khai
những chƣơng trình đào tạo đặc biệt (chƣơng trình đào tạo cử nhân, kỹ sƣ tài
năng, chất lƣợng cao ) bên cạnh chƣơng trình đại trà. Những trƣờng đại học
đã thành công trong việc áp dụng giải pháp này là: ĐHQGHN, ĐHQG thành
phố Hồ Chí Minh, Trƣờng ĐH Bách Khoa Hà Nội, Trƣờng ĐH Sƣ Phạm Hà
Nội, Trƣờng ĐH Xây dựng v.v Các mô hình đào tạo tài năng, chất lƣợng cao
trong trƣờng đại học ngày càng có xu hƣớng đƣợc nhân rộng trong nhiều cơ
sở đào tạo với mục tiêu tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có để tập trung đào
tạo chất lƣợng cao một số ngành KHCB, kỹ thuật, công nghệ và kinh tế, xã
hội nhằm tạo ra bƣớc đột phá để nâng cao chất lƣợng đào tạo chung của nhà
trƣờng.
Qua nghiên cứu các mô hình đào tạo tài năng, chất lƣợng cao trong một
số trƣờng đại học trọng điểm trong thời gian qua cho thấy, việc xây dựng và
hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo phù hợp để thực hiện các chƣơng trình
đào tạo đặc biệt là hết sức cần thiết. Tuy vậy, cho đến nay việc nghiên cứu lý
luận và tổng kết kinh nghiệm về mô hình này vẫn chƣa đƣợc đặt ra một cách
cụ thể. Hầu hết các trƣờng đại học tập trung vào việc tổng kết, đánh giá chất
lƣợng và hiệu quả đào tạo sau một giai đoạn nhất định, nhằm rút ra những bài
học kinh nghiệm trong tổ chức đào tạo, chƣa nơi nào quan tâm nghiên cứu về
mô hình quản lý đào tạo và đặt nhiệm vụ xây dựng và hoàn thiện mô hình này
chất lƣợng cao ở ĐHQGHN.
- Tổ chức các hội thảo và phỏng vấn sâu, kết hợp thực nghiệm để đề
xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo NNL
chất lƣợng cao trong trƣờng đại học ở nƣớc ta. 8
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo trong trƣờng đại học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong trƣờng đại học.
4. Phạm vi nghiên cứu
4.1. Phạm vi khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo chất lƣợng cao ở một số trƣờng đại học trọng
điểm của nƣớc ta.
4.2. Phạm vi đối tượng nghiên cứu
Lý thuyết và thực tiễn về xây dựng mô hình quản lý đào tạo NNL chất
lƣợng cao trong trƣờng đại học.
4.3. Phạm vi thời gian nghiên cứu
Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng ở một số trƣờng đại học trọng
điểm trong khoảng thời gian 10 năm trở lại đây.
5. Giả thuyết nghiên cứu
- Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong trƣờng đại học
còn nhiều hạn chế, chƣa đáp ứng yêu cầu quản lý các chƣơng trình đào tạo tài
năng, chất lƣợng cao, tiên tiến đạt trình độ quốc tế hiện nay. 9
- Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong trƣờng đại học
đầu trong cả nƣớc về thực hiện các chƣơng trình đào tạo tài năng, chất lƣợng
cao bậc đại học.
Phƣơng pháp quan sát tham dự và không tham dự, quan sát trong bối
cảnh tự nhiên đƣợc vận dụng xuyên suốt quá trình nghiên cứu. Phƣơng pháp
quan sát kết hợp phƣơng pháp chuyên gia đƣợc chú trọng trong quá trình thảo
luận các vấn đề nghiên cứu.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Quan sát các mô hình quản lý đào tạo trong thực tiễn ở một số trƣờng
đại học trọng điểm để nhận diện các thuộc tính, các tính chất của đối tƣợng
nghiên cứu.
- Quan sát tham dự và không tham dự đƣợc vận dụng trong quá trình
nghiên cứu thực tiễn.
7.3. Phương pháp chuyên gia
7.3.1. Phương pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi
Bảng hỏi đƣợc xây dựng gồm các câu hỏi nhằm làm rõ những thông tin
cơ bản sau: 11
- Đánh giá về việc đầu tƣ các nguồn lực cho việc thực hiện các chƣơng
trình đào tạo tài năng, chất lƣợng cao ở ĐHQGHN: nguồn nhân lực, nguồn tài
chính, cơ sở vật chất, thiết bị, tài liệu, sách tham khảo
- Đánh giá kết quả và hiệu quả đào tạo, mô hình quản lý đào tạo.
- Đánh giá những hạn chế của công tác quản lý và đề xuất giải pháp
hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo.
- Đánh giá về các tiêu chí CBKH đầu đàn, đầu ngành của ĐHQGHN,
tính khả thi của việc quy hoạch đội ngũ CBKH theo tiêu chí đã xây dựng, các
giải pháp áp dụng trong việc xây dựng đội ngũ GV của các chƣơng trình đào
tạo tài năng, chất lƣợng cao.
Chọn mẫu khảo sát:
hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học.
8. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các trang bìa, mục lục, danh mục các chữ
viết tắt, danh mục các bảng, biểu, hình vẽ, tài liệu tham khảo, phục lục, nội
dung luận án đƣợc trình bày trong ba chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm quản lý đào tạo nguồn nhân
lực chất lƣợng cao trong giáo dục đại học ở một số quốc gia
Chƣơng 2: Mô hình quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao
trong một số trƣờng đại học ở nƣớc ta
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý tạo nguồn nhân lực
chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học ở nƣớc ta 13
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHỦ YẾU
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐÀO TẠO
NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƢỢNG CAO TRONG GIÁO DỤC
ĐẠI HỌC Ở MỘT SỐ QUỐC GIA
1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học
là vấn đề khá mới mẻ trong quản lý nhà trƣờng ở nƣớc ta. Do ảnh hƣởng của
kinh tế thị trƣờng và nhu cầu NNL cho sự nghiệp phát triển KT-XH, các
trƣờng đại học đều phải mở rộng quy mô đào tạo để tiếp nhận nhu cầu học tập
của xã hội, trong khi các nguồn lực về đội ngũ GV, cán bộ quản lý, cơ sở vật
chất, tài chính còn rất hạn hẹp. Nguyên nhân này đã khiến cho chất lƣợng đào
tạo của các trƣờng đại học giảm sút đến mức báo động. Nhằm khắc phục tình
trạng xuống cấp ngày một nghiêm trọng về chất lƣợng, một số trƣờng đại học
lớn nhƣ Trƣờng ĐH Tổng hợp Hà Nội (nay là ĐHQGHN), Trƣờng ĐH Sƣ
chất lƣợng cao trong GD ĐH.
Thứ hai, về đánh giá chất lƣợng đào tạo và mô hình tổ chức đào tạo, có
một số công trình đã tập trung nghiên cứu vấn đề về hệ thống GDĐH, kiểm
định và đánh giá chất lƣợng đào tạo NNL trong GDĐH Công trình của
Nguyễn Đức Chính về kiểm định chất lƣợng trong GDĐH (NXB ĐHQGHN,
2002), tập trung phân tích các lý thuyết kiểm định chất lƣợng và mô hình
kiểm định và đảm bảo chất lƣợng trong GDĐH. Công trình của Vũ Ngọc Hải, 15
Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức về giáo dục Việt Nam-đổi mới và phát triển
hiện đại hóa (NXB Giáo dục, 2007) trên cơ sở thu thập và phân tích các tài
liệu về giáo dục Việt Nam trong giai đoạn từ 1986-2004 đã tập trung phân
tích những điều kiện của chất lƣợng và hiệu quả giáo dục Việt Nam, trong đó
có GDĐH, những chiến lƣợc và chính sách giáo dục Việt Nam trong thời kỳ
CNH-HĐH. Công trình “Giáo dục đại học, chất lƣợng và đánh giá” của nhiều
tác giả do Trung tâm đảm bảo chất lƣợng đào tạo và nghiên cứu phát triển
giáo dục thuộc ĐHQGHN biên tập (NXB ĐHQGHN 2005) đã tập hợp các bài
viết của các nhà nghiên cứu và quản lý giáo dục về những điều kiện của chất
lƣợng GD ĐH, nhƣ GV, quản lý, phƣơng pháp đào tạo, cơ sở vật chất…
Thứ ba, về mô hình quản lý các chƣơng trình đào tạo NNL chất lƣợng
cao có công trình của Samuel Schuman, Trƣờng ĐH Minnesota, Morris, Hoa
Kỳ (1995) giới thiệu mô hình quản lý các chƣơng trình tài năng trong GDĐH
Hoa Kỳ (Hội đồng quốc gia các chƣơng trình tài năng đại học Hoa Kỳ -
National Collegiate Honors Council- xuất bản). Trong đó phân tích kinh
nghiệm tổ chức các chƣơng trình tài năng (Honors Programs) trong các
trƣờng đại học ở Hoa Kỳ. Điều đáng chú ý là chƣa có một công trình nghiên
cứu nào ở trong nƣớc đề cập vấn đề này.
Thứ tƣ, về lĩnh vực phát triển NNL, gần đây đã có một số nghiên cứu
đƣợc công bố ở trong nƣớc, nhƣ các công trình: “Phát triển NNL - kinh
cứu một cách thấu đáo ở các công trình nghiên cứu trong nƣớc và quốc tế.
Nghiên cứu tình hình thực tiễn mô hình đào tạo NNL chất lƣợng cao
trong các trƣờng đại học ở nƣớc ta đã cho thấy một bức tranh khá rõ nét về
mô hình tổ chức và quản lý đào tạo một số chƣơng trình đặc biệt bậc đại học
nhƣ: cử nhân (kỹ sƣ) tài năng, cử nhân (kỹ sƣ) chất lƣợng cao xuất hiện vào
những năm 90 của thế kỷ trƣớc. Từ năm 1995, Trƣờng ĐHKHTN thuộc
ĐHQGHN đã quyết định xây dựng chƣơng trình và chuẩn bị các điều kiện để 17
tổ chức thực hiện một chƣơng trình đào tạo đặc biệt vào thời điểm chƣơng
trình “đại trà” với chất lƣợng bình quân đƣợc thực hiện chủ yếu đang chiếm
vị trí độc tôn trong tất cả các trƣờng đại học, đó là Chương trình cử nhân
khoa học tài năng (B.Sc. of Honors program). Đến năm 1997, chƣơng trình
này chính thức đƣợc tổ chức đào tạo ở một số ngành KHCB nhƣ: Toán học,
Cơ học, Vật lý, Hoá học, Sinh học, Địa lý, Địa chất, Khí tƣợng - Thuỷ văn,
Hải dƣơng học, Khoa học môi trƣờng. Chƣơng trình này dành cho những SV
đặc biệt xuất sắc, có năng khiếu về một ngành KHCB để tạo nguồn nhân tài
KHCN, với yêu cầu trình độ cao hơn và nội dung rộng hơn, sâu hơn so với
chƣơng trình đào tạo chuẩn. Chƣơng trình này đặt mục tiêu chất lƣợng đạt
chuẩn quốc tế. Việc tổ chức và quản lý chƣơng trình này đƣợc thực hiện trong
một hệ đào tạo riêng, gọi là Hệ cử nhân khoa học tài năng (viết tắt là
HCNTN). Đến nay, Hệ này đã tổ chức đào tạo đƣợc 10 năm (1997-2007) và
đã đạt đƣợc những thành quả đáng ghi nhận, chất lƣợng đào tạo đạt chuẩn
quốc tế.
Phát huy thành quả đạt đƣợc trong đào tạo HCNTN, bắt đầu từ 2001,
ĐHQGHN triển khai thực hiện Dự án đào tạo HCNCLC ở hầu hết các đơn vị
đào tạo, mở rộng thêm nhiều ngành đào tạo thuộc các nhóm ngành Khoa học
Xã hội, Nhân văn, Kinh tế, Luật thu hút nhiều SV tham gia. Chƣơng trình
đào tạo chất lƣợng cao về cơ bản dựa theo chƣơng trình đào tạo chuẩn hiện
nghiên cứu một cách có hệ thống các quan điểm về xây dựng và hoàn thiện
mô hình quản lý đào tạo NNL chất lƣợng cao trong các trƣờng đại học Việt
Nam là yêu cầu cấp thiết hiện nay.
Thực tiễn đào tạo NNL chất lƣợng cao trên thế giới diễn ra khá phong
phú. Các mô hình GDĐH của mỗi quốc gia phát triển đều thể hiện rất rõ quan
điểm giáo dục chất lƣợng cao và gắn bó mật thiết giữa đào tạo chất lƣợng cao
với nền kinh tế. Hiện nay, ngƣời ta đều nhận thấy rằng mô hình GDĐH của 19
Hoa Kỳ là mô hình đƣợc nhiều quốc gia thừa nhận là tốt nhất. Nền GDĐH
này không chỉ đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng trong nhân dân mà còn chú
trọng tới việc đáp ứng yêu cầu riêng biệt của từng cá nhân thông qua các
chƣơng trình đào tạo đặc biệt, nhƣ đào tạo tài năng, chất lƣợng cao. Chƣơng
trình đào tạo tài năng ở Hoa Kỳ ra đời rất sớm và đƣợc áp dụng ở nhiều
trƣờng đại học. Harvard là một trong những trƣờng đại học danh tiếng ở Hoa
Kỳ đã công bố các chƣơng trình đào tạo NNL tài năng (BEST: tài năng về
KH-CN, HP và EP: tài năng về lĩnh vực quản lý, kinh doanh). Những chƣơng
trình do Trƣờng ĐH Harvard xây dựng đã đƣợc nhiều trƣờng đại học trên thế
giới áp dụng.
Chƣơng trình đào tạo công chức nhà nƣớc của Trƣờng Hành chính
Quốc gia Pháp (Ecole Nationale d’ Aministration - ENA) có tiếng vang khắp
thế giới. Đây là một mô hình đào tạo chất lƣợng cao đang thu hút sự chú ý
không chỉ trong nƣớc mà cả ở ngoài nƣớc. Hàng năm, ENA chỉ thu nhận một
số lƣợng hạn chế SV trong nƣớc tham dự (khoảng từ 100 đến 120 SV mỗi
năm) và tổ chức thành một lớp. Trong lớp, một nửa số SV đƣợc tuyển trực
tiếp từ những SV xuất sắc đã hoàn thành chƣơng trình đại học năm thứ tƣ;
một bộ phận khác đƣợc tuyển chọn từ các công chức nhà nƣớc có tối thiểu 5
năm kinh nghiệm và một bộ phận nhỏ còn lại tuyển từ công chức thuộc khu
vực tƣ có tối thiểu 8 năm kinh nghiệm. ENA cũng phối hợp với IPA (Institue
lƣợng cao trong GDĐH, nhƣ: quy trình tuyển sinh, quy trình tổ chức đào tạo,
đánh giá kết quả và chính sách sử dụng sản phẩn đào tạo. Hầu nhƣ chƣa có
công trình nào đi sâu nghiên cứu vấn đề mô hình quản lý đào tạo NNL chất
lƣợng cao với các chƣơng trình đào tạo đặc biệt: tài năng, chất lƣợng cao, tiên
tiến đạt trình độ quốc tế nhƣ một nội dung mới của công tác quản lý nhà
trƣờng.