Các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật - Pdf 25


- 3 -

MC LC
Trang
Trang ph bỡa 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Những cụm từ viết tắt trong luận án 5
Danh mục các bảng 6
Danh mục các sơ đồ, biểu đồ, đồ thị 7
Mở đầu 8
Ch-ơng 1 - Cơ sở lý luận của quản lý dạy học thực hành
theo tiếp cận năng lực thực hiện
cho sinh viên S- phạm kỹ thuật 20
1.1.Tổng quan những công trình liên quan đến vấn đề nghiên cứu 20
1.1.1. ở n-ớc ngoài 20
1.1.2. ở trong n-ớc 24
1.2. Một số khái niệm cơ bản 27
1.2.1. S- phạm kỹ thuật 27
1.2.2. Sinh viên s- phạm kỹ thuật 28
1.2.3. Dạy học thực hành 29
1.2.4. Năng lực thực hiện 30
1.2.5. Quản lý 32
1.3. Quan niệm về đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện 36
1.3.1. Đặc điểm của ph-ơng thức đào tạo theo tiếp cận NLTH 38
1.3.2. Tiêu chuẩn năng lực thực hiện 47
1.4. Nội dung quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận NLTH 48
1.4.1. Khái quát về quản lý dạy học thực hành 48
1.4.2. Nội dung quản lý dạy học thực hành theo tiếp cận NLTH 50
1.5. Dạy học thực hành theo tiếp cận NLTH trong đào tạo GVDN 59

3.2.2. Đảm bảo tính thực tiễn 110
3.2.3. Đảm bảo tính khả thi 111
3.3. Các giải pháp đổi mới quản lý DHTH theo tiếp cận NLTH 111
3.3.1. Giải pháp 1: Đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung ch-ơng trình
DHTH theo tiếp cận NLTH 113
3.3.2. Giải pháp 2: Đổi mới quản lý ph-ơng pháp DHTH theo tiếp cận
NLTH cho đội ngũ GV các chuyên ngành kỹ thuật 126
3.3.3. Giải pháp 3: Đổi mới quản lý quá trình luyện tập kỹ năng thực hành
nghề theo tiếp cận NLTH cho SV SPKT 135
3.4. Thăm dò về tính khả thi của các giải pháp 144
3.5. Thực nghiệm ứng dụng các giải pháp đã đề xuất tại tr-ờng s- phạm kỹ
thuật Nam Định 146
3.5.1. Thực nghiệm giải pháp đổi mới quản lý mục tiêu, nội dung ch-ơng
trình DHTH theo tiếp cận NLTH tại tr-ờng SPKT Nam Định 146
3.5.2. Thực nghiệm giải pháp đổi mới quản lý ph-ơng pháp dạy thực hành
theo tiếp cận NLTH cho đội ngũ GV các chuyên ngành kỹ thuật 150
3.5.3. Thực nghiệm giải pháp đổi mới quản lý quá trình luyện tập KNTH
nghề theo tiếp cận NLTH cho SV SPKT 153
Kết luận và khuyến nghị 166
Danh mục công trình của tác giả 169
Tài liệu tham khảo 171
PH LC 168

- 5 -

NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
CĐKT Cao đẳng kỹ thuật
CĐ SPKT Cao đẳng Sư phạm kỹ thuật
CĐ/ĐH Cao đẳng/ Đại học
CMKT Chuyên môn kỹ thuật

SVNC Sinh viên năm cuối
TN Thực nghiệm

- 6 -

THCN - DN Trung học chuyên nghiệp - dạy nghề
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Các đặc trưng cơ bản để phân biệt đào tạo truyền thống và đào tạo
theo tiếp cận NLTH 43
Bảng 1.2. Các nhiệm vụ và công việc của GVDN 62
Bảng 2.1 Quy mô ngành nghề đào tạo của các trường, khoa SPKT 69
Bảng 2.2. So sánh chương trình của 4 loại hình đào tạo SPKT do các trường
SPKT đang quản lý 83
Bảng 2.3. Mức độ phù hợp giữa các khối kiến thức trong nội dung chương
trình đào tạo 87
Bảng 2.4. Mức độ đánh giá về thời lượng thực hành, thực tập trong chương
trình đào tạo 90
Bảng 2.5. Mức độ phù hợp của các KNTH trong chương trình đào tạo 91
Bảng 2.6. Các nội dung kiến thức, KNTH cần bổ sung thêm vào chương trình
đào tạo 91
Bảng 2.7. Thực hiện những chức năng sư phạm trong các bước hướng dẫn và
luyện tập 94
Bảng 2.8. Các mức độ đánh giá về quản lý phương pháp DHTH 97
Bảng 2.9. Tình hình đội ngũ GV ở các trường CĐ SPKT 97
Bảng 2.10. Mức độ phù hợp của các hình thức tổ chức thực tập 99
Bảng 2.11. Mức độ đáp ứng về cơ sở vật chất cho DHTH 100
Bảng 3.1. Kết quả thăm dò về tính khả thi của các giải pháp 145
Bảng 3.2. Bảng phân bố tần số Fi về số SV đạt điểm Xi 156
Bảng 3.3. Phân bố tần suất f
i

Trước những đòi hỏi bức bách của thời đại cũng như thực tiễn của nước
ta trong tiến trình đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,
HĐH), Đảng ta chủ trương và nhấn mạnh việc phát huy cao độ nội lực đồng
thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát
triển nhanh, bền vững đất nước. Nguồn lực con người hay nguồn nhân lực với
ý nghĩa như một yếu tố cơ bản của nội lực kinh tế, xã hội sẽ đóng vai trò
quyết định trong việc thực hiện mục tiêu phát triển đó. Nguồn nhân lực đó chỉ
có thể phát triển đầy đủ, có hệ thống và bền vững thông qua các tác động của
hoạt động Giáo dục - Đào tạo (GD-ĐT), trong đó, dạy nghề (DN) là một bộ
phận rất quan trọng.
Kết luận của Hội nghị lần thứ VI Ban chấp hành Trung ương khoá IX đã
nêu rõ rằng chúng ta cần phải “điều chỉnh cơ cấu đào tạo, tăng nhanh dạy
nghề và trung học chuyên nghiệp (THCN). Hiện đại hoá một số trường dạy
nghề nhằm chuẩn bị đội ngũ công nhân bậc cao có trình độ tiếp thu, sử dụng
công nghệ mới và công nghệ cao. Hình thành hệ thống đào tạo kỹ thuật thực
hành với nhiều cấp trình độ, đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số trường đại
học, trường dạy nghề trọng điểm. Xây dựng đề án cơ cấu lại hệ thống đào tạo
và cơ quan quản lý chỉ đạo, điều hành quốc gia về nguồn nhân lực của cả
nước. Tiếp tục sắp xếp, củng cố lại mạng lưới các trường nhất là các trường
đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề”. Giáo viên dạy nghề
(GVDN) giữ một vị trí quan trọng trong sự nghiệp đào tạo đội ngũ CNKT. Có
tới 60 - 70% thời lượng trong dạy học của GVDN là dạy thực hành. Ở người
GVDN không chỉ có kiến thức vững về chuyên môn kỹ thuật mà còn phải có
đạo đức, có kỹ năng sư phạm, kỹ năng giao tiếp và kỹ năng quản lý. Đó là
những nhân tố tạo nên NLTH.
Khi giải quyết vấn đề này, bên cạnh việc tiếp cận những vấn đề ở tầm vĩ

- 9 -

mô, chúng ta cũng cần thiết phải tiến hành nghiên cứu nội dung ở cấp vi mô

Chính vì vậy để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục nói chung và
giáo dục nghề nghiệp nói riêng, việc nghiên cứu, vận dụng phương thức đào
tạo GVDN theo tiếp cận NLTH cho SV SPKT là có tầm quan trọng đặc biệt
đến chất lượng đội ngũ GVDN.
Đề tài: "Các giải pháp đổi mới quản lý DHTH theo tiếp cận NLTH cho
SV SPKT" được tiến hành nghiên cứu nhằm góp phần giải quyết những vấn
đề về lý luận và thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng đào tạo.
Mặt khác, các kết quả nghiên cứu có khả năng được áp dụng rộng rãi ở
các trường trong hệ thống SPKT sẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của sự
nghiệp giáo dục đào tạo GVDN hiện nay.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất các giải pháp đổi mới quản lý dạy học thực hành (DHTH) theo
tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH) cho SV SPKT .
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu
Dạy học thực hành theo tiếp cận NLTH cho SV SPKT
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các giải pháp đổi mới quản lý DHTH theo tiếp cận năng lực thực hiện
cho SV SPKT
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay, việc quản lý DHTH tại các trường SPKT còn có những yếu
kém, bất cập trên các mặt nội dung, phương pháp, phương tiện, cách thức tổ
chức thực hiện. Điều đó đã dẫn đến tình trạng SV sau khi tốt nghiệp GVDN
lại chậm thích ứng với thực tiễn, bỡ ngỡ khi hướng dẫn thực hành và chậm
phát triển NLTH nghề nghiệp. Nếu thực hiện được đồng bộ các giải pháp đổi
mới quản lý mục tiêu, nội dung chương trình DHTH theo tiếp cận NLTH, đổi
mới quản l‎ý phương pháp, phương tiện dạy thực hành theo tiếp cận NLTH
cho đội ngũ GV các chuyên ngành kỹ thuật, đổi mới quản lý quá trình luyện

- 11 -

- 12 -

cứu những vấn đề của đề tài.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Trong luận án có sử dụng hệ các phương pháp nghiên cứu lý luận, phân
tích, tổng hợp, khái quát hoá lịch sử nghiên cứu việc QL DHTH theo tiếp cận
NLTH xem trong suốt tiến trình phát triển của nó đã có tác giả nào đi vào tìm
hiểu vấn đề này, họ đã giải quyết được những gì và những gì còn tồn tại chưa
được giải quyết mà mình phải đi vào tìm hiểu, giải quyết tiếp.
Phân tích hoạt động và giao tiếp QL DHTH theo tiếp cận NLTH để
nhận thức được thực trạng tổ chức, quản lý các quá trình DHTH các bộ môn
kỹ thuật nhằm xác định mặt mạnh, mặt yếu kém và nguyên nhân, làm cơ sở
cho việc xác định các giải pháp đổi mới.
Nghiên cứu kết quả rèn luyện KNTH nghề theo tiếp cận NLTH nhằm
làm sáng tỏ thêm quá trình phát triển phương thức đổi mới QL DHTH kỹ
thuật – nghề nghiệp; phân tích quá trình hoạt động của thày và trò trong bài
giảng thực hành…
Các phân tích khoa học sư phạm và công nghệ để hiểu rõ các đặc trưng
bản chất, phát hiện các đặc điểm trong quá trình hình thành – vận động và
phát triển của các hiện tượng và quá trình nghiên cứu tạo cơ sở đề xuất các
giả thuyết lý luận và các giải pháp thực tiễn trong nghiên cứu SPKT.
Phân tích và tổng hợp các tư liệu, tài liệu kinh điển, đặc biệt là các văn
kiện của Đảng, Nhà nước đề cập đến chiến lược phát triển kinh tế và chiến
lược việc làm thời kỳ 2001- 2010 nhất là mục tiêu phát triển đội ngũ GVDN.
So sánh, khái quát hóa gắn với năng lực nghiên cứu và vốn kinh
nghiệm, sự hiểu biết đối tượng trong quản lý đào tạo của tác giả để tư duy lý
luận nói chung và lý luận SPKT nói riêng.
Phương pháp nghiên cứu về lý luận SPKT là một công cụ quan trọng
trong nghiên cứu về quản lý giáo dục, về công tác đào tạo kỹ thuật - nghề
nghiệp theo tiếp cận NLTH ở nước ta trong thời kỳ phát triển mới theo hướng

pháp nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ GVDN” với sự tham gia của các

- 14 -

chuyên gia có uy tín khoa học như: Ban Giáo viên - Tổng cục Dạy nghề, Viện
Chiến lược & Chương trình – Bộ Giáo dục & Đào tạo; một số trường SPKT,
các cơ sở đào tạo nghề có sử dụng GVDN
Tiến trình hội thảo theo các bước sau:
+ Chuẩn bị hội thảo
+ Tổ chức điều hành hội thảo
+ Tổng kết hội thảo
Các báo cáo khoa học được công bố trên Tạp chí khoa học giáo dục và
kỷ yếu của hội thảo khoa học.
Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia được sử dụng trong giai đoạn tiến
hành nghiên cứu và tổng kết kết quả nghiên cứu.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thông qua tổ chức các buổi trao đổi,
tọa đàm ở các cơ sở dạy nghề, các cuộc hội thảo chuyên ngành, các buổi báo
cáo kinh nghiệm dạy tốt, học tốt, QL giỏi, hội thi GV giỏi, thi tay nghề giỏi…
Các phương pháp nghiên cứu trên được tác giả luận án sử dụng nhằm
làm rõ thực trạng quản lý DHTH ở các trường SPKT.
Phương pháp thực nghiệm sư phạm kỹ thuật đã được sử dụng để kiểm
nghiệm giả thuyết khoa học, xác định mối quan hệ nhân quả giữa từng nhân
tố tác động tới quá trình nghiên cứu. Thực hiện quy trình xây dựng chương
trình đào tạo ngành Cơ khí – Hàn đã được tiến hành theo ba giai đoạn: 1/ Giai
đoạn điều tra, khảo sát; 2/ Giai đoạn thiết kế chương trình; 3/ Giai đoạn chuẩn
y và thực hiện.
Các kết quả thực nghiệm là cơ sở chứng minh tính đúng đắn của giả
thuyết khoa học đồng thời thông qua thực nghiệm nhằm chủ động tìm ra
những vấn đề mới, phát hiện mới về một phương thức đào tạo nghề mới theo
tiếp cận NLTH.

bình; 2/ Độ lệch chuẩn. Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của thực nghiệm
được tính chuyển sang tập tổng quát các công thức của thống kê toán học.
Thực nghiệm SPKT nhằm kiểm chứng giả thuyết khoa học, qua đó phát

- 16 -

hiện vấn đề mới trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài.
Các phương pháp nghiên cứu trên được thực hiện nhằm đảm bảo mức độ
chính xác, độ tin cậy cần thiết cho các số liệu và xác định tính khoa học, khả
thi của các giải pháp quản lý DHTH theo tiếp cận NLTH cho SV SPKT, góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo GVDN.
8. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
8.1. Về lý luận
Luận án làm rõ thêm nội hàm của một số khái niệm như SPKT, SV
SPKT, DHTH, NLTH, tiêu chuẩn NLTH, xác định được các nội dung của QL
DHTH theo tiếp cận NLTH là: QL mục tiêu DHTH; QL nội dung DHTH;
Quản lý phương pháp và phương tiện DHTH; Quản lý kiểm tra, đánh giá.
Luận án đã phân tích được những đặc điểm của phương thức đào tạo
theo tiếp cận NLTH, sự khác biệt so với đào tạo truyền thống; đồng thời chỉ
ra những yêu cầu khách quan phải đổi mới QL DHTH theo tiếp cận NLTH
cho SV SPKT.
Trên cơ sở phân tích các vấn đề lý luận QL, luận án đã có những đóng
góp mới cho khoa học QL như: Đã làm rõ các phạm trù cơ bản của quản lý
DHTH để minh chứng cho một phương thức đào tạo mới; Đã xác định được
cơ sở khoa học của các giải pháp đổi mới QL DHTH theo tiếp cận NLTH
bằng phân tích lý luận, phân tích thực tiễn và thực nghiệm khoa học.
Trên cơ sở đó, luận án khẳng định tính ưu việt của DHTH theo tiếp cận
NLTH cho SV SPKT và đề xuất các giải pháp QL để thực hiện cách tiếp cận
đó nhằm đáp ứng tốt các yêu cầu của sự nghiệp đào tạo GVDN trong giai
đoạn hiện nay và các năm tiếp theo.

Xác định chính xác tên năng lực; Lập phiếu 4D; Phiếu hướng dẫn thực hiện;
Phiếu giao bài tập theo nhóm.
Kết quả thu được bằng việc phân tích kết quả định tính, định lượng qua
các phiếu đánh giá NLTH của từng ngành đào tạo theo phương pháp toán
thống kê: Lập bảng phân phối, bảng tần suất hội tụ, vẽ các đường đặc trưng

- 18 -

phân phối, tính các tham số đặc trưng thống kê. Đã chứng tỏ việc luyện tập
KNTH theo tiếp cận NLTH cho SV SPKT là có tính khoa học và có tính khả
thi trong thực tiễn.
Do phương thức quản lý DHTH theo tiếp cận NLTH còn mới được đưa
vào áp dụng bước đầu nên chưa đáp ứng được yêu cầu khách quan của QL
DHTH theo tiếp cận NLTH.
Thực trạng hiện nay cho thấy QL DHTH chủ yếu vẫn theo cách truyền
thống nên cần phải đổi mới.
Từng giải pháp được đề xuất đều chứa đựng những vấn đề, những nội
dung cơ bản có tính hệ thống, có sự tương hỗ, tác động qua lại lẫn nhau và
đều dựa trên nền tảng của lý luận quản lý đào tạo theo tiếp cận NLTH.
9. KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Luận án bao gồm các phần mở đầu, ba chương, kết luận, thư mục tài liệu
tham khảo và phụ lục.
PHẦN MỞ ĐẦU được trình bày từ trang 8 đến trang 18 đã nêu rõ hướng
đi, cách làm trong luận án, những vấn đề chung của công trình, cái mới, ý
nghĩa lý luận và thực tiễn của các vấn đề nghiên cứu.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý DHTH tiếp cận năng lực thực hiện
cho SV SPKT được trình bày từ trang 19 đến trang 65 đã nêu khái quát lịch
sử vấn đề, nội hàm của một số khái niệm cơ bản của đề tài nghiên cứu.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý dạy học thực hành tại các trường SPKT
được trình bày từ trang 66 đến trang 99 đã mô tả thực tiễn quản lý dạy học

môđun trong kỹ thuật vào quá trình đào tạo nghề. Trong cuốn "The Modular
Curriculum" của David Warwich và "Modular Design in TAFE Courses" của
O. Donnel đã đưa ra quan niệm về thuật ngữ môđun như là một đơn vị độc
lập, tự bản thân nó đã mang tính trọn vẹn, có thể dùng để lắp ghép với những
đơn vị khác nhằm thực hiện thành công một nhiệm vụ lớn hơn hoặc lâu dài
hơn. Trong cuốn "Từ điển bách khoa quốc tế về giáo dục" của nhóm G7 phát
hành năm 1985 đã đưa ra định nghĩa về môđun như là một đơn vị hướng dẫn
học tập độc lập, tập trung chủ yếu vào một số mục tiêu được xác định rõ ràng.
Nội dung của môđun bao gồm các tài liệu và hướng dẫn cần thiết để thực
hiện mục tiêu đó. Giới hạn của một môđun chỉ có thể được xác định đối với
các chỉ tiêu được nêu rõ. Một môđun gồm những nội dung sau: a) Mục tiêu;
b) Các tiêu chí tiên quyết cần đạt được; c) Các nội dung hướng dẫn; d) Kiểm
tra chẩn đoán trước khóa học; e) Những người thực hiện môđun; g) Kiểm tra
đánh giá sau khóa học; h) Đánh giá môđun.
Theo quan điểm của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), môđun được coi là
đơn vị học tập liên kết tất cả các yếu tố của các môn học lý thuyết, các kỹ
năng và các kiến thức liên quan để tạo ra một năng lực chuyên môn. Mỗi
môđun là một đơn vị trọn vẹn về mặt chuyên môn, vì vậy, nó sẽ tương ứng
với một khả năng tìm việc làm. Điều đó có nghĩa là khi kết thúc thành công

- 21 -

việc học một môđun sẽ tạo ra cho chủ thể có những kỹ năng tối thiểu cần thiết
cho tìm kiếm việc làm. Đồng thời mỗi môđun có thể hình thành được một
phần nhỏ trong năng lực chuyên môn của người thợ lành nghề. Qua các
nghiên cứu trên, chúng ta nhận thấy rằng môđun mang tính trọn vẹn, đơn lẻ,
tự hoàn thiện và có thể lắp ghép được với nhau để phát triển. Nó luôn chứa
đựng nội dung và có quan hệ chặt chẽ với các yếu tố khác của quá trình đào
tạo. Cũng theo hướng làm tăng hiệu quả sử dụng của đào tạo, việc nghiên cứu
và triển khai phương thức DHTH nghề theo tiếp cận NLTH đã được các nhà

tục (Further Education), giáo dục nghề nghiệp đã nảy sinh ra những vấn đề
cần phải nghiên cứu để giải quyết nhằm phát triển chương trình, các kỹ thuật
đánh giá, vv… Các trường đại học ở Bắc Mỹ có truyền thống lâu dài trong
việc nghiên cứu về tổ chức việc học tập theo tiếp cận NLTH với nền tảng lý
luận được vận dụng, cải biến từ các kết quả nghiên cứu ở Anh. Trong giai
đoạn này, vai trò, vị trí và trách nhiệm của giáo dục được nâng lên mạnh mẽ.
Giáo dục đã có những đóng góp tích cực cho sự phát triển nền kinh tế - xã hội
và được quan tâm hơn. Giáo dục đã thực sự mang tính cộng đồng. Dưới áp
lực của nền kinh tế - xã hội, đặc biệt là của các hoạt động sản xuất công
nghiệp, dịch vụ, thương mại mà việc đào tạo nghề đã có những đổi mới đáng
kể.
Trong thập kỷ 60, cách thức đào tạo nghề theo tiếp cận NLTH đã được
quan tâm, phát triển mạnh và đã được vận dụng một cách phổ biến ở Bắc Mỹ.
Sau một thời gian áp dụng, phương thức đào tạo kỹ thuật - nghề nghiệp theo
tiếp cận NLTH đã thực sự chiếm vị trí đặc biệt trong giáo dục tuy rằng người
ta chưa thể chứng minh ngay được hiệu quả của nó. Còn nhiều người tỏ ra
nghi ngờ về cách thức đào tạo này nhưng nó vẫn phát triển với tốc độ nhanh.
Nhiều cơ sở GD và ĐT đã ứng dụng thành tựu của nó có kết quả. Việc vận
dụng phương thức đào tạo tiếp cận NLTH đã không còn bị bó hẹp trong đào
tạo, bồi dưỡng GV cho bậc phổ thông mà nó đã lan sang các lĩnh vực khác
như đào tạo nghề, đào tạo trung học chuyên nghiệp và cao đẳng, đại học.

- 23 -

Giai đoạn từ 1980 đến nay
Đây là thời kỳ mà sự nghiệp đào tạo kỹ thuật - nghề nghiệp đã có được
cách tiếp cận mới theo quan điểm đào tạo theo tiếp cận NLTH. Cách đào tạo
theo quan điểm mới này đã không bị giới hạn bởi thời gian quy định cho khóa
học mà theo lượng kiến thức và kỹ năng theo tiêu chuẩn chuyên môn
(Standard of Profession) đã được quy định cho một nghề.

Ở Úc, vào cuối thập kỷ 1980 đã bắt đầu một cuộc cải cách đào tạo nghề.
Họ đã thiết lập ra một hệ thống đào tạo theo tiếp cận NLTH, thành lập hội
đồng đào tạo quốc gia để xúc tiến việc xây dựng tiêu chuẩn NLTH ổn định
trong toàn quốc.
Ở nhiều nước Châu Á như Singapore, Ấn Độ, Philippin, Bruney,
Malaysia, v.v… phương thức đào tạo theo tiếp cận NLTH cũng đã và đang
được vận dụng ở các mức độ khác nhau. Các bộ chương trình, kế hoạch đào
tạo nghề theo tiếp cận NLTH cho các trường chuyên nghiệp, nhất là các
trường kỹ thuật đã được soạn thảo và sử dụng có hiệu quả.
1.1.2. Ở trong nƣớc
Trong lĩnh vực sư phạm đã có nhiều công trình nghiên cứu từ trước đến
nay với nhiều góc độ khác nhau về vấn đề DHTH. Phần lớn các tác giả đã đề
cập đến việc cải tiến nội dung, phương tiện và các phương pháp dạy học, tiến
tới xác định những biện pháp, thủ thuật để thực hiện phương pháp dạy học đạt
kết quả cao. Trong một số giáo trình, tài liệu, các tác giả đã đi sâu vào việc
hướng dẫn các PPDH, rèn luyện các kỹ năng giảng dạy và thực tập sư phạm.
Nhiều tác giả đã trình bày rất tỉ mỉ quy trình hình thành các kỹ năng từ đơn
giản đến phức tạp. Có tác giả đã trình bày một cách có hệ thống, toàn diện về
các phẩm chất của các kỹ năng sư phạm. Các nhà nghiên cứu đã đi sâu tìm
kiếm con đường xây dựng nội dung, kế hoạch, tổ chức rèn luyện kỹ năng sư
phạm nhằm góp phần thúc đẩy các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ, năng lực
sư phạm cho SV được tốt hơn. Sau này đã có nhiều đề tài cấp Nhà nước, cấp
Bộ như "Thực trạng, nguyên nhân và giải pháp của thực tập sư phạm tập

- 25 -

trung" (1993) [B90 - 30 – 02], đề tài luận án tiến sĩ của các tác giả Nguyễn
Như An (1993) [1], Trần Anh Tuấn (1996) [63] …
Các công trình kể trên đều tập trung nghiên cứu về cách thức tổ chức
hoạt động thực tập cho SV các trường sư phạm được tốt hơn nhằm đáp ứng

kỹ năng hành nghề dưới dạng tổ hợp các đơn nguyên học tập như các nhà lý
luận của ILO đã khởi xướng và phổ biến rộng rãi trên thế giới. Tư tưởng chủ
đạo của phương thức này là tiến hành đào tạo theo mục tiêu, yêu cầu cụ thể
của người học, chọn ra các môđun và đơn vị học tập (đơn nguyên học tập)
tương ứng. Phương thức đào tạo này đã thực sự giúp cho người học có được
kỹ năng làm tốt từng phần việc hay công việc của nghề một cách trọn vẹn.
Việc học có thể tích lũy để nâng cao và mở rộng tầm hiểu biết. Cách thức đào
tạo này về thực chất là một dạng của phương thức đào tạo theo tiếp cận
NLTH [5, tr 31 - 32] và [60]. Công trình với tiêu đề "Tiếp cận đào tạo nghề
dựa trên NLTH và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề" do Nguyễn Đức Trí làm
chủ nhiệm đề tài cùng tập thể các nhà nghiên cứu tiến hành (1996), (đề tài cấp
Bộ B93 – 38 – 24) đã tập trung tìm hiểu về phương thức đào tạo nghề dựa
trên NLTH ở Việt Nam. Xu hướng phát triển chương trình đào tạo nghề theo
tiếp cận NLTH hiện nay đang được các nhà khoa học giáo dục nghề nghiệp
quan tâm nghiên cứu mà đặc biệt là ở lĩnh vực DN.
Như vậy, về quy mô, mức độ, nội dung, nhận định, đề xuất, kết quả, cách
giải quyết vấn đề đào tạo nghề theo tiếp cận NLTH của các công trình trong
và ngoài nước tuy có những sự khác nhau song có thể nhận định khái quát
rằng các tác giả đều đã đề cập đến các khái niệm về kỹ năng chung, KNTH,
NLTH v.v Qua đó, các tác giả cũng đề xuất quy trình, giải pháp nhằm giúp
cho SV trong quá trình đào tạo cũng như sau khi tốt nghiệp ra trường có khả
năng thích ứng, biết vận dụng vào thực tiễn những kiến thức, nghiệp vụ của
mình một cách nhanh chóng, hiệu quả nhất trong đào tạo nghề v.v…
Từ tổng quan trên còn cho thấy các công trình nghiên cứu đã đi vào giải
quyết các vấn đề chung trong đào tạo nghề và chủ yếu trong lĩnh vực sư
phạm, còn trên lĩnh vực SPKT hiện nay vẫn chưa có các công trình chuyên
biệt đi vào nghiên cứu đổi mới phương thức quản lý DHTH theo tiếp cận

- 27 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status