Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh của xí nghiệp cơ khí Long Quân và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp - Pdf 25

LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt, doanh muốn tồn tại và phát triển
được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức mạnh về tài chính cụ thể là vốn.
Vốn là biểu hiện vật chất không thể thiếu được trong hoạt động sản xuất
kinh doanh trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu và chiều rộng của mỗi
doanh nghiệp. Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn cho hoạt động của
mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanh nghiệp mới có
thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển.
Như vậy, nâng cao hiệu quả vốn kinh doanh là một yêu cầu khách quan,
cấp thiết của mỗi doanh nghiệp, phù hợp với quy luật tiết kiệm, đáp ứng được
yêu cầu của chế độ hạch toán.
Nhận thức được tầm quan trọng của vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn trong doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại xí nghiệp cơ khí Long Quân
em đã chọn đề tài:
"Quản lý vốn lưu động trong kinh doanh của xí nghiệp cơ khí Long
Quân và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
xí nghiệp"
Trên cơ sở phương pháp nghiên cứu lý luận và bằng kiến thức hoặc cùng
với thực tế tại xí nghiệp. Kết cấu luận văn gồm 3 phần:
Chương I: Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp sản xuất.
Chương II: Tình hình thực tế về công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động của
xí nghiệp cơ khí Long Quân.
Chương III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở
xí nghiệp cơ khí Long Quân.
1 1
Mục lục
2 2
Chương I. Lý luận chung về vốn lưu động và sự cần thiết phải nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh nghiệp sản xuất.
I. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động

Như vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản
lưu động sản xuất và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục.
2. Thành phần và kết cấu vốn lưu động.
2.1. Thành phần vốn lưu động
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh nên việc tổ chức quản lý, sử
dụng vốn lưu động có hiệu quả sẽ có ý nghĩa quyết định đến sự tăng
trưởng và phát triển của doanh nghiệp . Doanh nghiệp sử dụng vốn lưu
dộng có hiệu quả mới có thể sản xuất được nhiều sản phẩm, nghĩa là tổ
chức được nhiều qua trình mua sắm, sản xuất và tiêu thụ, phân bổ hợp lý
vốn trên các giai đoạn luân chuyển để vốn đó chuyển nhanh, từ hình thái
này sang hình thái khác làm cho tổng số vốn lưu động sử dụng sẽ tương
đối ít hơn mà hiệu quả cao hơn.
Để quản lý vốn lưu động được tốt cần phải phân loại vốn lưu động. Có
nhiều cách phân loại vốn lưu động , mỗi cách có tác dụng riêng nhưng
đều giúp cho người quản lý tài chính doanh nghiệp đánh giá tình hình
quản lý và sử dụng vốn của những kỳ trước, rút ra những bài học kinh
nghiệm để đề ra những biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn ở những kỳ tiếp theo.
4 4
a) Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động trong quá trình tái sản xuất, vốn
lưu động được chia thành ba loại, mỗi loại dựa theo công dụng lại
chia thành nhiều khoản vốn cụ thể như sau:
- Vốn lưu động trong quá trình dự trữ sản xuất gồm:
+ Vốn nguyên vật liệu chính là tiền biểu hiện giá trị các loại vật tư dự
trữ cho sản xuất. Khi tham dự vào sản xuất nó hợp thành thực thể chủ yếu
của sản phẩm.
+ Vốn nguyên vật liệu phụ là giá trị những loại vật tư dự trữ dùng cho
sản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhưng không hợp thành thực
thể chủ yếu của sản phẩm.

mới.
b) Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần
vốn lưu động, có thể chia thành các loại sau:
- Vốn vật tư hàng hoá
- Vốn tiền tệ
Thông qua cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp có cơ sở để
tính toán và kiểm tra kết cấu tối ưu của vốn lưu động để dự thảo những
quyết định tối ưu về mức tận dụng số vốn lưu động đã bỏ ra. Mặt khác
thông qua cách phân loại này có thể tìm biện pháp phát huy chức năng
của các thnàh phần vốn lưu động bằng cách xác định mức dự trữ hợp lý
để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động.
c) Căn cứ vào nguồn hình thành có thể chia vốn lưu động thành hai
loại
6 6
- Nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp ( Nguồin vốn tự có) phản ánh số
vốn thuộc về các chủ sở hữu doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp ( Các khoản nợ phải trả)
Việc chia vốn lưu động của doanh nghiệp ra thành các loại vốn nói trên
nhằm tạo khả năng để doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động các
nguồn vốn để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ổn định
và cần thiết tương ứng với quy mô kinh doanh nhất định. Các doanh
nghiệp cần dự kiến nhu cầu đầu tư vốn lưu động trong kế hoạch dài hạn,
đồng thời xây dựng kế hoạch dài hạn, đồng thời chủ động xây dựng kế
hoạch về huy động và sử dụng vốn lưu động hàng năm nhằm đạt hiệu quả
cao
2.2. Kết cấu vốn lưu động
Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa từng thành phần vốn lưu
động chiếm trong tổng số vốn lưu động.
Đối với những doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lưu động không
giống nhau. Việc phân tích kết cấu vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp

nay, người ta có thể mua bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn này chỉ
bằng một lần gọi điện thoại. Từ tiền sang đầu tư tài chính ngắn hạn và
ngược lại, đó là sự chyển dịch rất linh động, là lĩnh vực để các nhà tài
chính thế hiện tiềm năng của mình. Khi lượng tiền trong doanh nghiệp lên
cao hơn bình thường, các nhà tài chính sẽ chuyển bớt tiền thành chứng
khoán ngắn hạn để có thêm thunhập cho doanh nghiệp và ngược lại, khi
8 8
lượng tiền giảm xuống dưới mức bình thường thì họ lại bán bớt chứng
khoán để duy trì lượng tiền mặt luôn luôn ở mức hợp lý.
c) Các khoản phải thu
Đây là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành vốn lưu động.
Khi doanh nghiệp bán sản phẩm, hàng hoá của mình chonhững doanh
nghiệp khác, thông thường sự vận động- giao nhận của tiền và hàng hoá
không đồng thời nên phát sinh quan hệ tín dụng thương mại và chúng tạo
nên các khoản nợ phải thu khách hàng. Quy mô các khoản phải thu không
chỉ phụ thuộc vào quy mô kinh doanh của doanh nghiệp mà còn phụ
thuộc vào loại hình, chính sách tín dụng của doanh nghiệp. Nói chung
một doanh nghiệp sản xuất thì các khoản phải thu ít hơn của doanh
nghiệp thương mại.
d) Dự trữ ( Tồn kho)
Trong qua strình luân chuyển của vốn lưu động ohục vụ cho sản xuất
kinh doanh thì vật tư, sản phẩm dở dang, hàng hoá tồn kho là những bước
đệm cần thiết cho quá trình hoạt động bình thường của doanh nghiệp.
Quản lý dự trữ là tính toán, duy trì một lượng nguyên vật liệu, sản phẩm
dở dang, thành phẩm hàng hoá với cơ cấu hợp lý đảm bảo sản xuất kinh
doanh được liên tục và có hiệu quả. Chi phí về dự trữ hợp lý không chỉ là
chi phí về trông coi và bảo quản mà còn là chi phí cơ hội của vốn. Việc
dự trữ mặc dù có hao phí nhưng nó cũng mang lại lợi ích cho doanh
nghiệp.
e) Tài sản lưu động khác

chức, cá nhân. Đây là một nguồn vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu
vốn lưu động thường xuyên cần thiết trong kinh doanh.
Việc phân chia vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguồn vốn hình
thành nhằm giúp doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động nguồn
vốn nào cho có lợi nhất, hợp lý nhất để đảm bảo cho nhu cầu vốn lưu
động thường xuyên, ổn định, không gây lãng phí và cũng tránh được sựu
thiếu hụt vốn.
3.2. Căn cứ vào thời gian huy động vốn
Có thể chia nguồn vốn lưu động ra hai bộ phận. Nguồn vốn lưu động
thường xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.
Để đảm bảo quá trình kinh doanh được liên tục thì tương ứng với quy
mô kinh doanh nhất định thường xuyên phải có một lượng tài sản lưu
động nhất định nằm trong các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, bao gồm
các khoản dự trữ về nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm và
nợ phải thu từ khách hàng. Những tài sản lưu động này được gọi là tài sản
lưu động thường xuyên, ứng với khối lượng tài sản lưu động này là vốn
lưu động thường xuyên. Nguồn vốn lưu động thường xuyên là tổng thể
các nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp có thể sử
dụng để hình thành nên tài sản lưu động.
Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
Hoặc:
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên
=
Tổng nguồn vốn
thường xuyên
-
Giá trị còn lại
của TSCĐ
Trong đó:

nước, các phải trả phải nộp khác, dự kiến vốn vật tư hàng hoá tăng, doanh
nghiệp phải tăng dự trữ, đột xuất doanh nghiệp nhận được đơn đặt hàng
mới có tính riêng rẽ...
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn lưu
động của từng tháng có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn khả năng cung ứng của
nguồn vốn lưu động thường xuyên. Vì vậy, để khắc phục tình trạng này,
doanh nghiệp cần huy động và sử dụng nguồn vốn tạm thời trong trường
hợp thiếu vốn, đầu tư hợp lý vốn thừa nếu có.
Qua phân tích trên ta có thể xác định nguồn vốn lưu động và tài sản
lưu động của doanh nghiệp là:
12 12
Nguồn vốn
lưu động
=
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên
+
Nguồn vốn lưu
động tạm thời
Hay:
Tài sản lưu
động
=
Nguồn vốn lưu
động thường xuyên
+
Nguồn vốn lưu
động tạm thời
Mối quan hệ này được biểu hiện như sau:
TSLĐ

chính doanh nghiệp. quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng
vốn lưu động hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc
giảm chi phí, bảo quản đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh
14 14
toán công nợ kịp thời. Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển
nhanh, sử dụng linh hoạt nên nó góp phần quan trọng đảm bảo sản xuất ra
một khối lượng sản phẩm lớn. Vì vậy, kết quả hoạt động chủ yếu của
doanh nghiệp tốt hay xấu một phần lớn là do chất lượng công tác quản lý
vốn lưu động quyết định
2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các
doanh nghiệp.
Vốn là tiền đề của sản xuất kinh doanh, muốn đầu tư phát triển phải có
vốn. sự tuần hoàn của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được hiểu như sự tuần hoàn của máu trong cơ thể sống của con
người. Một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là việc sử dụng vốn có hiệu quả. sử dụng
vốn có hiệu quả đồng nghĩa với việc cung cấp sản phẩm hàng hoá, dịch
vụ không những thoả mánản xuất nhu cầu của xã hội mà còn đem lại lưọi
nhuận tối đa cho doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường, doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, doanh
nghiệp phải tạo ra thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí và có lãi. Vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong
việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có thể mở rộng sản xuất, tăng doanh thu mà vẫn không phải tăng
vốn lưu động hoặc phải tăng vốn lưu động với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng
doanh thu. Như vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn vừa có ý nghĩ tiết
kiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưu thông do giảm chi phí sử dụng
vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó hiệu quả sử dụng vốn lưu
động đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm một cách thường xuyên và
phấn đấu cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Tổng doanh thu
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động sử dụng thì đem lại bao
nhiêu đồng doanh thu cho doanh nghiệp. Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu
quả sử dụng vốn lưu động càng cao và ngược lại.
b) Hệ số sinh lợi của vốn lưu động
Hệ số sinh lợi của vốn
lưu động
=
Lợi nhuận ròng (sau thuế TNDN)
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra được bao
nhiêu đồng lợi nhuận ròng, chỉ tiêu này càng lớn càng chứng tỏ doanh
nghiệp sử dụng vốn lưu động có hiệu quả
3.2. Phân tích tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không
ngừng và vận động thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản
xuất ( dự trữ-sản xuất- tiêu thụ). Do đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của
vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu vốn kinh doanh của một
doanh nghiệp, giảm chi phí sử dụng vốn, giảm chi phí kinh doanh, làm lợi
nhuận tăng lên. Để xác định tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, người
ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
a) Số vòng quay của vốn lưu động:
Số vòng quay của vốn
lưu động
=
Tổng doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong
chu kỳ kinh doanh. Nếu số vòng quay lớn, chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn

vòng quay
Để tăng tốc độ luân chuyển của vốn cần áp dụng đồng bộ các biện pháp
nhằm giảm bớt số vốn và thời gian vốn lưu lại từng khâu, từng giai đoạn
trong quá trình sản xuất kinh doanh.
3.3. Các hệ số khả năng thanh toán:
a) Hệ số thanh toán ngắn hạn ( thanh toán tạm thời)
Hệ số thanh toán
ngắn hạn
=
Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là thước đo thanh t oán các khoản nợ ngắn
hạn của doanh nghiệp khi đến hạn thanh toán, nó cho biết các khoản nợ
18 18
ngắn hạn sẵn sàng có thể chuyển đổi các tài sản thành tiền trong một thời
gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn thanh toán. Nói
chung, hệ số này càng cao thì khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn
thanh toán càng cao. Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá
cao thì phải xem xét thêm tình hình tài chính có liên quan
b) Hệ số thanh toán nhanh:
Hệ số thanh
toán nhanh
=
Vốn bằng tiền + Các khoản phải thu
Nợ ngắn hạn
Hệ số này thể hiện khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp, không
cần dựa vào việc phải bán các loại vật tư hàng hoá để trả nợ.
3.4. Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho:
a) Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền

khoản thanh toán công nợ. Trong công tác quản lý vốn lưu động cần quán
triệt các nguyên tắc sau:
1.1. Đảm bảo thoả mãn sản xuất nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh
đồng thời đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả
Một nhiệm vụ cơ bản đặt ra cho các doanh nghiệp là khối lượng sản phẩm
sản xuất theo kế hoạch được dự tính theo nhu cầu thị trường là làm thế
nào để có tỷ lệ đúng đắn giữa số vốn lưu động so với kết quả sản xuất.
Điều đó có nghĩa là làm thế nào để tăng cường được hiệu quả của số vốn
lưu động bỏ ra. Muốn vậy doanh nghiệp phải xác định nhu cầu vốn lưu
động một cách đúng đắn và hợp lý, với mỗi quy mô sản xuất kinh doanh
đòi hỏi có một lượng vốn lưu động thường xuyên ở mức độ nhất định để
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được liên tục. Do đó, khi xác
định nhu cầu vốn lưu động , doanh nghiệp cần tổ chức nguồn vốn đáp
ứng nhu cầu vốn lưu động thường xuyên cần thiết cho quy mô kinh doanh
tức là phải tìm nguồn tài trợ
20 20
Trước hết phải xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động, dựa trên quy mô
sản xuất kinh doanh, lượng vật tư hàng hoá sử dụng và giá cả vật tư hàng
hoá trên thị trường.
Nhu cầu vốn lưu động được xác định đúng đắn còn là cơ sở để tổ chức
các nguồn vốn hợp lý đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh. Nhu
cầu vốn lưu động quá thấp sẽ không thoả mãn vốn cho sản xuất kinh
doanh từ đó gây nhiều khó khăn cho tính liên tục của quá trình tái sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tuy nhiên nếu xác định nhu cầu vốn
lưu động quá cao sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn gây tình trạng ứ đọng
vật tư hàng hoá, vốn lưu động chậm luân chuyển, phát sinh nhiều chi phí
không hợp lý làm cho giá thành tăng lên ảnh hưởng tới lợi nhuận.
1.2. Tự cấp tự phát và bảo toàn vốn
Doanh nghiệp tự mình tính toán nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ sản
xuất kinh doanh và tổ chức thực hiện bằng các nguồn vốn được huy động.

quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số biện pháp sau:
- Phải xác định chính xác số vốn lưu động cần thiết cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra kế hoach tổ
chức vốn lưu động đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được thuận lợi, liên tục đồng thời tránh tình trạng ứ
đọng vốn, thúc đẩy vốn lưu động luan chuyển nhanh nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn.
- Lựa chọn hình thức khai thác, huy động các nguồn vốn lưu động
thích hợp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, triệt để khai thác các nguồn vốn lưu động bên trong
doanh nghiệp, đông thời phải tính toán lựa chọn huy động các
nguồn vốn bên ngoài với mức độ hợp lý của từng nguồn nhằm giảm
22 22
tới mức thấp nhất chi phí sử dụng vốn, từ đó tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. Ta biết rằng tốc độ luân
chuyển vốn lưu động thể hiện bằng hai chỉ tiêu là số vòng quay vốn
lưu động trong kỳ và kỳ luân chuyển bình quân của vốn lưu động.
Số vòng quay của vốn lưu động trong kỳ được tính toán trên cơ sở
mức luân chuyển vốn lưu động và số vốn lưu động bình quân. Vì
vậy phương hướng chung để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động
là trên cơ sở mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh tạo điều kiện
tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm làm cơ sở để tăng mức độ luân
chuyển vốn lưu động, đồng thời phải sử dụng vốn lưu động một
cách hợp lý, tiết kiệm.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong khâu dự trữ nhằm
thu hồi nhanh lượng vốn, một mặt đáp ứng nhu cầu về vốn của
doanh nghiệp, mặt khác cho phép doanh nghiệp giảm khối lượng
vốn lưu động trong khâu dự trữ, góp phần nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.

kinh tế làm cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của các bên phù hợp với
yêu cầu và khả năng thực tế hơn, làm cho sản xuất kinh doanh gắn liền
với thị trường để hình thành các quyết định sản xuất cái gì? với số lượng
bao nhiêu? sản xuất như thế nào?
Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản
lý, nhất là đội ngũ quản lý tài chính.
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu
quả cao, sử dụng vốn hợp lý, tiết kiệm thì bên cạnh những điều kiện về
24 24
công nghệ, máy móc thiết bị, thị trường... còn phải kể đến một vấn đề
quan trọng là trình độ nghiệp vụ, sự nhạy bén, năng động của đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý tài chính.
Trên đây là một số biện pháp chủ yếu có tính định hướng nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp. Trong
thực tế, do các doanh nghiệp thuộc các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
khác nhau nên mỗi doanh nghiệp cần phải căn cứ vào những giải pháp
chung để từ đó đề ra những biện pháp cụ thể, có tính khả thi cao nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của các doanh nghiệp
IV. Hình thức sổ kế toán
Sổ kế toán là nơi kế toán thực hiện việc ghi chép lại các nghiệp vụ
kinh tế đã phát sinh của doanh nghiệp theo trình tự thời gian. Tổ chức hệ
thống sổ kế toán được lựa chọn theo một trong bốn hình thức sau, tuỳ
thuộc vào qui mô hoạt động của doanh nghiệp & trình độ nghiệp vụ của
nhân viên kế toán.
Hình thức nhật ký chung: là hình thức sổ kế toán đơn giản, phù
hợp với mọi loại hình doanh nghiệp và có nhiều thuận lợi trong việc thực
hiện kế toán máy.
Hình thức nhật ký sổ cái: là hình thức sổ kế toán chủ yếu áp
dụng cho những doanh nghiệp có qui mô nhỏ, số lượng nghiệp vụ
kinh tế phát sinh ít, trình độ nhân viên kế toán thấp,công việc kế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status