Biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội tt - Pdf 25



1
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHẠM ĐÌNH VIỆT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 05 Học viên: Phạm Đình Việt
Cao học quản lí giáo dục khóa 10
Cán bộ hƣớng dẫn: PGS.TS Đặng Xuân Hải


Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)2
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM ĐÌNH VIỆT
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA
TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN - ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Centered, Indent: Left: 0
cm, First line: 0 cm
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)7
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
MỤC LỤC

Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các biểu đồ
iv

1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của TTHTSV - ĐHQGHN trong hoạt động hỗ
trợ sinh viên

20
1.3.4. Các chức năng quản lý trong các hoạt động hỗ trợ SV ở ĐHQGHN
22
1.3.5. Nội dung quản lý hoạt động hỗ trợ SV của TTHTSV.
22
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ SV
24
1.4.1. Mục tiêu của giáo dục Đại học
24
1.4.2. Nhận thức của lực lực lượng tham gia
24
1.4.3. Đặc điểm của Đại học Quốc gia Hà Nội
24
1.4.4. Đặc điểm của sinh viên
25
Kết luận chương 1
26
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN - ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI 28
2.1. Vài nét về Đại học Quốc gia Hà Nội
28
2.1.1. Giới thiệu chung
28

31
2.2. Giới thiệu cơ cấu tổ chức của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên
33
2.2.1. Chức năng nhiệm vụ của các Phòng, Ban chức năng và các đơn vị
trực thuộc TTHTSV

34
2.2.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự
34
2.2.3. Chức năng, nhiệm vụ của các Phòng, Ban
35
2.3. Khảo sát thực trạng quản lý và đánh giá các hoạt động hỗ trợ SV ở ĐHQGHN
41
2.3.1. Khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các hoạt động dịch vụ, phục
vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của các KTX thuộc TTHTSV

42
2.3.2. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các
hoạt động dịch vụ, phục vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của
các KTX thuộc TTHTSV 53
2.3.3. Khảo sát thực trạng triển khai và đánh giá nhóm các hoạt động phối
hợp hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu cầu của SV ĐHQGHN

53
2.3.4. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng triển khai và đánh giá
nhóm các hoạt động phối hợp hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu
cầu của SV Đại học Quốc gia Hà Nội

75
3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý các hoạt
động hỗ trợ SV

76
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ viên chức trong
TTHTSV

76
3.2.2. Biện pháp 2: Cải tiến việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác
hỗ trợ của TTHTSV

78
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng cơ chế vận hành các hoạt động hỗ trợ SV
80
3.2.4. Biện pháp 4: Huy động các lực lượng xã hội khác trong và ngoài
ĐHQGHN tham gia công tác hỗ trợ SV

82
3.2.5. Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và bổ sung

Comment [U4]:
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)9
Formatted: Font: Times New Roman,

Formatted: Centered, Line spacing:
Multiple 1,43 li

7
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Thế giới đang vận hành trong một nền kinh tế tri thức và phát triển nhanh
chóng của khoa học, công nghệ, mà thời cơ và thách thức luôn đồng hành có thể
thúc đẩy hoặc cản trở phát triển bền vững ở mỗi quốc gia và toàn nhân loại. Trong
hàng loạt các giải pháp để xây dựng một thế giới hài hòa và thịnh vượng thì phát
triển dựa vào đại học được minh chứng là bền vững và tối ưu nhất. Nhận thức sâu
sắc việc phát triển kinh tế - xã hội, giáo dục, đào tạo của đất nước, trong rong Bbáo
cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ: 




..


- 

.
Đây là văn kiện mới nhất tiếp nối chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong
việc xác định giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu.
Đại học Quốc gia Hà Nội HQGHN đđược thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp
xếp lại 3 trường đại học lớn ở Hà Nội: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội I và Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (theo
   / CP     ). ĐHQGHN chính thức hoạt
động theo Quy chế Tổ chức và hoạt động do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Not
Expanded by / Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Font: 14 pt, Not
Expanded by / Condensed by
Field Code Changed

8
Ngay từ khi mới thành lập, Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN đã cho ra đời
Trung tâm Nội trú sinh viên  - TTHTSV), trên cơ
sở sát nhập các Ký túc xá (KTX) của các trường thành viên. Trung tâm Hỗ trợ sinh
viên 
 llà một mô hình tổ chức mới trong công tác quản lý, và phục vụ,
hỗ trợ và phối hợp tổ chức đào tạo kỹ năng cho học sinh, sinh viên (HSSV) của
ĐHQGHN. Trong những năm qua TTHNTSV đã có những đóng góp đáng kể cho sự
phát triển chung của ĐHQGHN. Điều kiện ăn ở trong các KTX ngày một tốt hơn, hỗ
trợ có hiệu quả việc học tập rèn luyện của Học sinh, Sinh viên (HSSV). Những kết
quả mà TTNTSV đạt được như công tác quy hoạch, xây dựng và cải tạo cơ sở vật
chất, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng phục vụ góp phần đưa các Ký
túc xá trở thành KTX hàng đầu trong cả nước. Việc thành lập TTNTSV là một chủ
trương đúng đắn, một mô hình quản lý tốt, năng động và hiệu quả, góp phần quan
trọng nâng cao chất lượng đào tạo cho Học sinh, Sinh viên ĐHQGHN.
Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, với tinh thần chủ động và sáng tạo
trong các hoạt động phục vụ dịch vụ và hỗ trợ HSSV. Từ năm học 2004 – 2005 các
KTX đã tiến hành khảo sát nhu cầu của HSSV trong việc cung cấp các dịch vụ theo

tâm Nội trú sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên; Quyết định số 53/QĐ –
TCCB ngày 7 tháng 01 năm 2009 về việc Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động
của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên).
Thực tế cho thấy những kiến thức và kỹ năng mà sinh viên được học trong
nhà trường vẫn chưa đủ để sinh viên tự tin khi bước vào cuộc sống nghề nghiệp,
sinh viên ra trường thiếu kinh nghiệm, kỹ năng làm việc dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp đối
với sinh viên mới ra trường cao. Vì vậy, họ cần hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình học
tập tại trường cũng như tại KTX.ý túc xá.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề này chúng tôi chọn nội dung nghiên cứu:
“Biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài luận văn. Đây là công việc thiết
thực góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN
trong giai đoạn hiện nay.
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
Hỗ trợ cho sinh viên là nhu cầu gắn liền với công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân
lực ở bất cứ cơ sở giáo dục đào tạo nào. Tại ĐHQG Hà Nội, một cơ sở đào tạo đa
ngành, đa lĩnh vực chất lượng cao. Ngoài việc luôn quan tâm đến phương pháp đào
tạo, chất lượng đào tạo và sản phẩm đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng
cao cho quá trình phát triển của đất nước thì vị trí và vai trò của công tác hỗ trợ sinh
viên luôn được quan tâm.
Văn bản pháp lý cốt lõi quy định các hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú được nêu tại
thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ giáo dục và Đào
tạo về việc ban hành quy chế học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc
hệ thống giáo dục quốc dân.
Tuy nhiên, văn bản này chỉ quy định các hoạt động hỗ trợ đối với HSSV nội trú (
 
) và thực tế các đơn vị đào tạo cũng chưa
thực hiện tốt hoạt động này một đầy đủ và khoa học dựa trên các điều tra xã hội học
cũng như giao đầu mối để triển khai các hoạt động này một cách đồng bộ dẫn đến
hiệu quả chưa cao ở hầu hết các cơ sở đào tạo.

Formatted
Formatted

10
32. Mục đích nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu nhằm xa
́
c đi
̣
nh biê
̣
n pha
́
p quản lý hoạt động của Trung tâm
Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV Đại học Quốc gia Hà nội ĐHQGHN để tăng cường
hỗ trợ hiệu quả cho sinh viên trong sinh hoạt, học tập và nghiên cứu khoa học.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận cơ bản liên quan đến về công tác quản lý, phục
vụ và và hỗ trợ sinh viên.SV.
- Khảo sát, phân tích và đĐánh giá thực trạng công tác quản lý các hoạt động
hỗ trợ sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà
Nội.ĐHQGHN.
- Đề xuất Tìm được giải pháp những biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ
SV góp phần giáo dục toàn diện sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên
CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN giai đoạn hiện nay.

4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động Công tác hỗ trợ Học sinh sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

Comment [c4]: Quản lí tổ chức, …
Formatted

Formatted

Formatted

Comment [c5]: Đề xuất…
Formatted

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

Comment [c6]: (Chỉ nghiên cứu các
hoạt động theo chức năng được qui
định tại Quyết định số
Formatted

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li

Formatted11
Quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên là quản lý những nội dung nào và theo những
biện pháp gì để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học của
HSSV thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác quản lý và hỗ trợ sinh viên.
7.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại
Trung tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội.
7.3. Tìm được những biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ sinh viên tại Trung
tâm Hỗ trợ sinh viên - Đại học Quốc gia Hà Nội giai đoạn hiện nay.
87. Phƣơng pháp chứng minh giả thuyết
87.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Gồm phương pháp phân tích, khái quát, hệ thống hóa các tài liệu lý luận liên
quan đến vấn đề quản lý các hoạt động hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên.CSSTTHTSV. LLàm cơ sở lý luận cho khảo sát thực trạng và biện pháp
quản lý công tác hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV -
Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
87.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với HSSVSV nội trú và ngoại trú của các trường
thành viên trong ĐHQG Hà NộiĐHQGHN; ý kiến cán bộ viên chức quản lý và giáo
viên của các trường, các khoa.
- Quan sát: Các hoạt động của SV sinh viên trong các KTX ý túc xá thuộc
Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
- Tổng kết công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm
Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV trong những năm qua.

98. Nội dung nghiên cứu: gồm 3 phầnCấu trúc của luận văn

Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

Formatted

Formatted: English (United States)
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Comment [c12]: Luận văn gồm…
Formatted

Formatted: Body Text 2, Left, Line
spacing: Multiple 1,3 li
Formatted

Formatted: Body Text 2, Left, Indent:
First line: 1,27 cm, Line spacing:
Multiple 1,3 li
Formatted

Formatted

người. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động
giáo dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục, từ đó xuất hiện trong
khoa học về quản lý giáo dục những yếu tố ảnh hưởng như mô hình giáo dục, môi
trường giáo dục và các hoạt động hỗ trợ., …
Thế kỷ XIX, loài người ở trong thời kỳ in khắc, môi trường học tập trung chủ
yếu là các tài liệu in và các nhà xuất bản truyền thống rất phát triển, môi trường học
vẫn có cấu trúc đóng, giáo viên trực tiếp giảng bài và truyền thụ kiến thức, ít tương
tác. Thế kỷ XX là kỷ nguyên truyền thông, phát thanh, truyền hình, phim ảnh ,…
video phát triển, môi trường học tập được hỗ trợ và bổ sung các phương tiện mới.
Đây là giai đoạn mà giáo dục đào tạo bước đầu sử dụng các biện pháp và công cụ hỗ
trợ.
,Bước sang thế kỳ XXI, cùng với sự phát triển của Internet, thế giới đang
chuyển từ quan điểm đánh giá theo mức độ cần mẫn sang đánh giá năng lực, người
học có nhu cầu được đào tạo về các kỹ năng mới như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải
quyết vấn đề, kỹ năng tư duy phản biện, khả năng cộng tác, năng lực đổi mới sáng
tạo,… Vì vậy, hoạt động hỗ trợ ra đời và ngày càng phát triển.
Tháng 1 năm 2000, Viện nghiên cứu quản lý giáo dục thuộc Đại học
California, Los Angeles (Higher Education Research Institute University of
California, Los Angeles) đã công bố tài liệu nghiên cứu ảnh hưởng của Service
Learning đến sinh viên như thế nào (How Service Learning Affects Students) của 4
tác giả Alexander W. Astin, Lori J. Vogelgesang, Elaine K.Ikeda, Jennifer A. Yee
với nghiên cứu từ năm 1994 và thu thập từ 22.236 sinh viên. và Một phần của
nghiên cứu chỉ ra sự cần thiết tồn tại của một 1 đầu mối hỗ trợ học tập cho SV trong
các trường có thể giúp việc phải miễn cưỡng phải tích hợp các hoạt động hỗ trợ đối
với giảng viên.

Tại Singapore, một Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSVQuốc tế đầu tiên
được thành lập vào tháng 10 năm 2005. Đây là nơi tiếp nhận các câu hỏi trực tiếp và
Formatted


Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted


Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted

Formatted14
cung cấp thông tin tin cậy cho sinh viên quốc tế về học tập và sinh sống ở
Singapore. Các em có thể tiếp cận dễ dàng với các thông tin liên quan đến các
trường và tổ chức giáo dục, các khóa học, lựa chọn nhà ở, các môn thể thao và các
họat động giải trí giúp nâng cao cuộc sống toàn diện của SV.

 Australia:
Tại Australia, Ssự quan tâm và hỗ trợ cho sinh viên là một phần quan trọng
trong hệ thống giáo dục Australia. Nước Australia là nước dẫn đầu trong việc bảo vệ
và hỗ trợ các dịch vụ dành cho sinh viên.
Các dịch vụ đặc biệt dành cho sinh viên được cung ứng một cách đầy đủ với

Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,3
Formatted

Formatted: Font: 14 pt, Vietnamese
(Vietnam), Not Expanded by /
Condensed by
Formatted: Justified, Indent: First
line: 1,27 cm, Space Before: 0 pt,
After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

Formatted: Font: Times New Roman,
14 pt, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted

Formatted

Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted

Formatted: Font: Times New Roman,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Line spacing: Multiple
1,24 li

 oanh , luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục,
năm 2011.
Như vậy, đã có một số số lượng tác giả quan tâm đến vấn đề đời sống, quản lý
và giáo dục kỹ năng cho SV. , sSong về biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ cho SV
một cách hiệu quả là chưa đề cập một cách có hệ thống. Đặc biệt chưa có công trình
nào nghiên cứu vấn đề này tại CSS – ĐHQGHN.
1.12. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.12.1. Tổ chức
1.1.1.1. , 



 (







):
Thuật ngữ  để chỉ tập hợp cán bộ, công nhân viên hay một số người
tập hợp lại với nhau một cách có ý thức nhằm thực hiện những hoạt động hướng tới
đạt được một mục tiêu chung. Các thành viên của đơn vị, tổ chức có giới tính khác
nhau, tuổi tác khác nhau nhưng cùng chung một mục đích hoạt động. Tô
̉
chư
́
c đươ
̣


̉
chư
́
c bô
̣
ma
́
y.
Mục đích của tổ chức nhằm phục vụ lợi ích của tập thể và xã hội. Trong hoạt
động tổ chức chịu sự lãnh đạo từ một trung tâm theo một quy chế chặt chẽ do Nhà
nước ban hành.
1.1.1.2. 







 ()
Formatted

Formatted: Line spacing: Multiple
1,24 li
Formatted

Formatted

Formatted

tính chất cưỡng chế buộc cấp dưới phải chấp hành, được pháp luật trao cho trong
quá trình lãnh đạo, nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức. Nếu không có quyền lực
thì người lãnh đạo không có cách gì tiến hành hoạt động lãnh đạo như tổ chức, chỉ
huy, ra quyết định, điều hoà, phối hợp công việc Hệ thống thứ bậc của quyền lực
được phân chia theo hệ thống dọc của tổ chức. Trong mỗi hệ thống, cấp trên có
quyền lực chỉ huy, khống chế, giám sát và đôn đốc cấp dưới. Đồng thời không can
thiệp vào những việc thuộc phạm vi chức quyền của cấp dưới. Tuy vậy, cấp bậc có
khác nhau, quyền lực khác nhau những người lãnh đạo các cấp đều phải hiệp đồng,
phối hợp công việc với nhau mới thực hiện được mục tiêu chung của hệ thống.
1.1
- Để đạt được các mục tiêu của tổ chức, các nhà lãnh đạo cũng cần phối hợp hoạt
động của các thành viên, các dự án và công việc trong tổ chức.
- Phối hợp là quá trình liên kết tất cả các bộ phận để thành một tổng thể để hoàn
thành mục tiêu chung.
- Một số nguyên tắc trong phối hợp trong tổ chức:
+ Nguyên tác thống nhất chỉ huy: khẳng định rằng mỗi người cấp dưới chỉ chịu sự
ra lệnh của một người cấp trên. Phương pháp phân chia bộ phận theo ma trận đã
mang đến sự linh hoạt trong điều phối.
+ Nguyên tắc định hướng: sự chỉ huy phải nối liền mỗi cá nhân trong một tổ chức
với một ai đó ở cấp cao hơn và cuối cùng đi tới cấp cao nhất trong lược đồ tổ chức.
Các nhiệm vụ phải được phân cấp rõ ràng, không có sự trùng lặp hay chia cắt việc
bổ nhiệm chỉ định.
+ Nguyên tắc khẩu độ quản lý: số người chịu sự quản lý trực tiếp của một người
quản lý nào đó phải được giới hạn, vì một người quản lý khó bao quát, kiểm soát
giám sát một số lượng lớn thuộc cấp.
- Có 4 nhân tố quy định số người thích ứng cho mỗi nhiệm vụ:

17
+ Sự thành thục
+ Sự tương đồng

- Tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Đây là một quan điểm hiện đại, được áp
dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong quản lý. Cách tiếp cận
này cho phép xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li

18
những nhân tố và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt mục tiêu đã xác
định. Với cách tiếp cận này thì hoạt động quản lý bao gồm:
+ Đầu vào của hệ thống: Là các nguồn nhân lực, vật lực và thông tin sẽ được
đưa vào quá trình chuyển đổi.
+ Quá trình chuyển đổi: Chính là các công nghệ được sử dụng để biến đổi đầu
vào thành đầu ra của hệ thống.
+ Đầu ra của hệ thống: Là kết quả quá trình chuyển đổi.
+ Liên hệ ngược: Là một dạng thông tin về trạng thái và kết quả hoạt động
của hệ thống.
Lý thuyết hệ thống đã được nhận thấy có khả năng áp dụng vào lý thuyết khoa
học quản lý. Lý thuyết khoa học quản lý với tư cách là một hệ thống cần có những
giới hạn nhằm thuận tiện cho việc nghiên cứu, song nó vẫn là một hệ thống mở đối
với môi trường. Do đó khi lập kế hoạch, các nhà quản lý phải tính tới các biến ngoại
sinh như: thị trường, kỹ thuật công nghệ, các lực lượng xã hội, các lụât lệ và những
sự điều chỉnh
K. Marx viết: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào
tiến hành trên qui mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng có một sự chỉ đạo để điều hoà
những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận
động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập
của nó. Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn một dàn nhạc thì cần
phải có nhạc trưởng”. [22, tr 480]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: 


19
tiến bộ của sự phân công, hợp tác lao động trong một quá trình sản xuất của một tập
thể người lao động.
Về chức năng quản lý, hiện nay có nhiều cách phân chia khác nhau, do quan điểm
của từng tác giả. Tuy nhiên nhìn chung đều thống nhất chung bốn chức năng cơ bản
là:
- Kế hoạch hóa (planning): Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý. Theo nghĩa
chung là toàn thể những việc dự định làm gồm những công tác sắp xếp có hệ thống,
quy vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian xác định trước.

+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này.
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu
đó.

+ Kế hoạch chiến lược
+ Kế hoạch chiến thuật
+ Kế hoạch tác nghiệp
- Tổ chức (Organizing): Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc, hình thành nên
cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm đạt
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu
trúc tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc cho
phù hợp với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó gọi là thiết kế tổ
chức và quan trọng nhất là tổ chức thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuối việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng ban
cùng các công việc của chúng. Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay
sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Lãnh đạo - chỉ đạo (Leading): Đó là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi
kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy được hình thành, nhân sự được tuyển
dụng. Chỉ đạo là quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành viên trong tổ chức, động

trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng
và chất lượng.
Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật
của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống, nhằm làm
cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện
được các tính chất của nhà trường XHCN việt Nam và tiêu điểm hội tụ là quá trình
dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất.
Như vậy, quản lý giáo dục là một quá trình tổ chức, điều khiển, điều chỉnh các yếu
tố tham gia và có ảnh hưởng tới hoạt động giáo dục  phát huy
mặt tích cực, hạn chế tối đa khó khăn để đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục.
Mục tiêu của quản lý giáo dục: Thông qua định nghĩa về quản lý giáo dục ta có thể
thấy mục tiêu của quản lý giáo dục. Đó chính là trạng thái mong muốn trong tương
lai đối với hệ thống giáo dục, đối với trường học, họăc đối với những thông số chủ
yếu của hệ thống giáo dục trong mỗi nhà trường. Những thông số này được xác định
KIỂM TRA

LÃNH ĐẠO
TỔ CHỨC
KẾ HOẠCH


Formatted: Font: Bold, Not Italic
Formatted: Centered, Indent: First
line: 0 cm, Line spacing: Multiple 1,3
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Formatted: Font: 14 pt
Formatted: Font: Italic


mình bằng các phương pháp cơ bản trên, bởi vì bản thân mỗi cán bộ, giáo viên, học
sinh luôn có sẵn những phẩm chất, nhân cách của một nhà giáo dục, việc sử dụng
các phương pháp quản lý một cách khéo léo sẽ đem lại lại hiệu quả cao.
- Đặc điểm của quản lý giáo dục: Muốn quản lý quá trình giáo dục đào tạo đạt được
kết quả như mong muốn, người quản lý cần phải đáp ứng một số yêu cầu sau:
+ Phải nắm vững bản chất của quá trình.

22
+ Phải nắm vững chức năng, nhiệm vụ của quá trình
+ Phải nắm vững nội dung của quá trình.
+ Phải nắm vững các yếu tố của quá trình.
1.1.2.3:
- Khái niệm quản lý nhà trường:
Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: 

 

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: 

 [24, tr34].
Theo tác giả M.I Kônđacốp đã viết:        
 

 
  
[25, tr216]
Nhà trường là một tổ chức thiết chế chính trị - xã hội trong đó có một cấu trúc hoàn
chỉnh, toàn vẹn bao gồm các thành tố: mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phương
pháp đào tạo, lực lượng đào tạo , chủ thể đào tạo (  đồng thời
có sự phối hợp chặt chẽ của tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, cơ chế đào tạo và bộ

viên thực sự tham gia vào công việc quản lý nhà trường.
+ Hình thành cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự thậm chí cải tiến thích hợp
nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm của nhà trường.
+ Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong và ngoài nhà
trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường.
+ Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, xây dựng nhà trường thành một
hệ thống mở nhằm công khai hoá các hoạt động quản lý của nhà trường.
+ Hình thành thiết chế đánh giá kết quả của hoạt động sư phạm của nhà trường dựa
trên những thực thể trực tiếp tham gia quá trình sư phạm và quá trình quản lý nhà
trường.
1.2.3. Sinh viên đại học và sinh viên nội trú.
1.2.3.1. 
Sinh viên là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng hay trung cấp
chuyên nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một ngành nghề,
chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua những bằng
cấp đạt được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương pháp chính quy,
tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.
Nguồn gốc của từ sinh viên được hiểu theo nghĩa tiếng Pháp étudiant: người nghiên
cứu. Tiếng Anh, tiếng Đức, tiếng Nga, cũng đồng nghĩa như vậy. Danh từ étudiant của
tiếng Pháp phát sinh từ danh từ mẹ là étude (sự nghiên cứu), ngữ nguyên ở tiếng La Tinh là
studium nghĩa là: sự vận dụng trí não để học hỏi hiểu biết và đào sâu một vấn đề.
1.2.3.2. 
Học sinh sinh viên nội trú là những người đang học tại trường và được trường bố trí ở
trong khu nội trú theo hợp đồng của HSSVSV đã ký với Trưởng ban quản lý Khu nội trú
trường
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li, Border:
Bottom: (No border)
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li

- Tổ chức khám sức khoẻ định kỳ và thực hiện công tác bảo hiểm y tế cho HSSV trong
ĐHQGHN; chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho HSSV trong các cơ sở nội trú.
- Tổ chức và phối hợp tổ chức các khoá đào tạo kỹ năng mềm; đào tạo và bồi dưỡng phát
triển các kỹ năng khác nhằm trợ giúp HSSV trong học tập, hướng nghiệp, giao tiếp và tìm
kiếm việc làm với mục tiêu góp phần giáo dục toàn diện; hoàn thiện hơn sản phẩm đào tạo
của ĐHQGHN;
- Tổ chức các hoạt động tư vấn về tâm lý và sức khoẻ;
- Giới thiệu nhà ở, việc làm, các hoạt động tình nguyện và hoạt động hỗ trợ;
- Tổ chức và cung cấp các dịch vụ theo hướng xã hội hoá nhằm đáp ứng nhu cầu về đời
sống, sinh hoạt, học tập, nghiên cứu khoa học của HSSV;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc ĐHQGHN giao

1.2.4. Các khái 23.3. Khái niệm về KTX
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,3 li
Comment [c15]: Nên đổi thành: Giới
thiệu TTHTSV
Nếu em có thêm tài liệu tham khảo, có
định danh của các TT kiểu này ở các
trường trong nước và thế giới thì hãy
để tiêu đề “Khái niệm….”
Formatted: Font: Times New Roman,
14 pt, Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Comment [c16]: Bổ sung sơ đồ khái
quát về mô hình tổ chức của Trung
tâm!!!
Formatted: Font: Times New Roman,

chức mới của Đại học Quốc gia Hà Nội. KTX đã có quyền chủ động tương đối cao cụ thể
như: Công tác cán bộ: chủ động xắp xếp, phân công nhiệm vụ cho từng cán bộ, CNV. Căn
cứ vào yêu cầu công việc chủ động ký kết các hợp đồng vụ việc như vệ sinh môi trường, an
ninh trật tự; Trong công tác quản lý cơ sở vật chất còn chủ động sửa chữa những sự cố nhỏ.
Chủ động phối kết hợp với các phòng ban chính quyền địa phương để tăng cường công tác
quản lý phục vụ HSSV nội trú.
1.2.4.1. 2.3.1. 
Với những cách tiếp cận quản lý nhà trường như trên, KTX nằm trong mô hình TTHTSV
thì quản lý các KTX là quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý
lên tất cả các nguồn lực nhằm góp phần đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý
giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục. Quản lý KTX bao gồm các hoạt động: Quản lý cán
bộ CNV của KTX; Quản lý các hoạt động chuyên môn (); Quản lý
các hoạt động hỗ trợ sinh viên ( ); Quản lý cơ
sở vật chất trang thiết bị; Quản lý các quan hệ phối hợp giữa KTX và các phòng ban chức
năng và chính quyền địa phương.
Formatted: Line spacing: Multiple 1,3
li
Formatted: Font: Not Italic,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: Not Italic,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: 14 pt, Condensed
by 0,5 pt
Formatted: Font: Not Italic,
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt
Formatted: Indent: Left: 1,27 cm,
First line: 0 cm, Line spacing: Multiple
1,3 li

by 0,5 pt
Formatted: Condensed by 0,5 pt

26
1.2.4.2. 2.3.2.  trong KTX
Ký túc xá là nơi rất quan trọng đối với sinh viên nội trú. Đó chính là nơi diễn ra toàn bộ các
hoạt động ngoài giờ lên lớp của sinh viên nội trú. Các hoạt động này bao gồm: tự học; ăn
uống; ngủ; giao lưu; các hoạt động thể thao, văn hóa Các hoạt động này góp phần hình
thành và phát triển nhân cách cho học sinh, sinh viên, phục vụ mục tiêu đào tạo của nhà
trường.
- Quản lý họat động tự học: Tự học là quá trình nỗ lực chiếm lĩnh tri thức của bản thân
người học bằng hành động của chính mình hướng tới những mục đích nhất định. Nó vừa là
phương tiện, vừa là mục tiêu của quá trình giáo dục đào tạo ở nhà trường. Có hai loại tự học:
tự học trong giờ lên lớp và tự học ngoài giờ lên lớp.
- Quản lý các hoạt động văn hóa, thể thao: Hoạt động là quá trình con người thực hiện các
quan hệ giữa con người với thế giới tự nhiên, xã hội, người khác và bản thân. Vịêc học tập là
nhiệm vụ chính của học sinh, sinh viên. Song không thể phủ nhận được vai trò của các hoạt
động văn hóa thể thao. Những hoạt động này đã giải toả những căng thẳng sau giờ học. Nhu
cầu sinh hoạt văn hóa thể thao của sinh viên là rất lớn, thể hiện: họ đòi hỏi được thưởng thức,
tham gia sáng tạo các giá trị văn hóa tinh thần. Vì vậy cần tổ chức và quản lý những hoạt
động văn hóa thể thao trong các Ký túc xá phong phú và đa dạng thu hút được học sinh, sinh
viên để nâng cao thể chất, học tập tốt hơn đồng thời vẫn lĩnh hội được những giá trị tinh
thần tốt đẹp.
- Quan hệ giao lưu trong và ngoài Ký túc xá: Quản lý các mối quan hệ của sinh viên nội trú
là nhằm xây dựng cho học sinh các mối quan hệ lành mạnh, trong sáng đồng thời ngăn chặn
các tệ nạn xã hội.Trong khi giải quyết các quan hệ của sinh viên nội trú với môi trường xã
hội cần lưu ý các mối quan hệ chủ yếu: quan hệ giao tiếp xã hội nói chung, tình bạn, tình
yêu, mối quan hệ giữa sinh viên với người quản lý.
- Quản lý giờ giấc: Học sinh, sinh viên nội trú trong giờ học ở trường, chịu sự quản lý về giờ
giấc của ban cán sự lớp, các thầy cô giáo và giáo vụ khoa. ở KTX để đảm bảo nề nếp sinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status