4
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands) CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
CBVC
Cán bộ viên chức
CSS
Trung tâm Hỗ trợ Sinh viên
CSVC
Trung tâm Nội trú sinh viên
XHH
Xã hội hoá Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)5
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
DANH MỤC CÁC BẢNG
56
Bảng 2.11: Nguyên nhân dẫn đến việc thiếu tự tin của sinh viên khi tốt nghiệp
ra trường.
60
Bảng 2.12: Cách thức bù đắp thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng của sinh viên
61
Bảng 2.13: Mức độ sẵn sàng tham gia các khóa đào tạo kỹ năng của sinh
viên
62
Bảng 2.14: Mong muốn của sinh viên đối với các hoạt động đào tạo
63
Bảng 2.15: Nhu cầu được đào tạo bổ sung kiến thức và kỹ năng của sinh viên
64
Bảng 2.16: Các điều kiện cụ thể để tham gia các khoá đào tạo kỹ năng
65
Bảng 3.1. Xếp loại và tiêu chí đánh giá
86
Bảng 3.2. Bảng kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý hoạt
động hỗ trợ SV tại TTHTSV
89
Bảng 3.3. Bảng kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt
động hỗ trợ SV tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên
92 6
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
i
Danh mục viết tắt
ii
Danh mục các bảng
iii
Danh mục các biểu đồ
iv
Mục lục
v
MỞ ĐẦU
1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ SINH VIÊN
5
1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu
5
1.1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu tại một số nước trên thế giới
5
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam
7
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
24
1.4.4. Đặc điểm của sinh viên
25
Kết luận chương 1
26
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ
SINH VIÊN TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH VIÊN - ĐẠI HỌC
QUỐC GIA HÀ NỘI 28
2.1. Vài nét về Đại học Quốc gia Hà Nội
28
2.1.1. Giới thiệu chung
28
2.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của Đại học Quốc gia Hà Nội
29
Comment [c1]: Cần tạo mối liện hệ
giữa khái niệm chung này với khái niệm
“trung tâm” như 1 đơn vị chức năng
của cơ sở giáo dục đại học
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Comment [c2]: Có thể tích hợp với
phần trên
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
42
2.3.2. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng và đánh giá nhóm các
hoạt động dịch vụ, phục vụ và hỗ trợ nằm trong chức năng nhiệm vụ của
các KTX thuộc TTHTSV 53
2.3.3. Khảo sát thực trạng triển khai và đánh giá nhóm các hoạt động phối
hợp hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu cầu của SV ĐHQGHN
53
2.3.4. Nhận xét chung về kết quả khảo sát thực trạng triển khai và đánh giá
nhóm các hoạt động phối hợp hỗ trợ đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu
cầu của SV Đại học Quốc gia Hà Nội 65
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hỗ trợ SV tại TTHTSV.
66
2.4.1. Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn đối với hoạt động cung
cấp dịch vụ, phục vụ và hỗ trợ SV
66
2.4.2. Điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăn cu
̉
a viê
̣
c phối hợp tổ chức
đào tạo kỹ năng và tư vấn theo nhu cầu của SV Đại học Quốc gia Hà Nội
3.2.4. Biện pháp 4: Huy động các lực lượng xã hội khác trong và ngoài
ĐHQGHN tham gia công tác hỗ trợ SV
82
3.2.5. Biện pháp 5: Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và bổ sung
Comment [U4]:
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)9
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
kinh phí cho công tác hỗ trợ SV
83
3.2.6. Biện pháp 6: Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá tổng kết hoạt
động hỗ trợ SV
85
3.3. Khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp hỗ trợ SV tại
TTHTSV
87
Tiểu kết chương 3
94
được minh chứng là bền vững và tối ưu nhất. Nhận thức sâu sắc việc phát triển kinh tế -
xã hội, giáo dục, đào tạo của đất nước, trong Báo cáo chính trị tại Đại hội đại biểu toàn
quốc lần thứ XI của Đảng nêu rõ:
-
.
Đây là văn kiện mới nhất tiếp nối chiến lược của Đảng và Nhà nước ta trong việc
xác định giáo dục và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu.
ĐHQGHN được thành lập trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại 3 trường đại học lớn ở
Hà Nội: Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội I và
Trường Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (theo / CP
). ĐHQGHN chính thức hoạt động theo Quy chế Tổ chức và hoạt động do
Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 5/9/1994.
Mặc dù gặp không ít khó khăn trên nhiều mặt, lại phải trải qua nhiều biến
động, song với tinh thần trách nhiệm cao trước yêu cầu phát triển của đất nước, Đại
học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN đã vượt qua nhiều thách thức và đã đạt được một
số thành tựu quan trọng. Cơ sở vật chất kỹ thuật các trường được nâng cấp, cải
thiện, bước đầu tạo môi trường tương đối thuận lợi cho sinh viên học tập và nghiên
cứu khoa học. Trình độ, năng lực tiếp cận tri thức của học sinh, sinh viên ngày càng
được nâng cao. Số học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế ngày càng tăng.
Formatted: Font: Bold, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: Bold, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
thành viên. Trung tâm Nội trú sinh viên (TTNTSV) là một mô hình tổ chức mới trong
công tác quản lý và phục vụ học sinh, sinh viên của ĐHQGHN. Trong những năm qua
TTNTSV đã có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển chung của ĐHQGHN. Điều
kiện ăn ở trong các KTX ngày một tốt hơn, hỗ trợ có hiệu quả việc học tập rèn luyện của
Học sinh, Ssinh viên (HSSV). Những kết quả mà TTNTSV đạt được như công tác quy
hoạch, xây dựng và cải tạo cơ sở vật chất, đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng
phục vụ góp phần đưa các Ký túc xáKTX trở thành KTX hàng đầu trong cả nước. Việc
thành lập TTNTSV là một chủ trương đúng đắn, một mô hình quản lý tốt, năng động và
hiệu quả, góp phần quan trọng nâng cao chất lượng đào tạo cho sinh viênHọc sinh, Sinh
viên ĐHQGHNĐHQGHN
Sau hơn 10 năm thành lập và phát triển, với tinh thần chủ động và sáng tạo
trong các hoạt động phục vụ dịch vụ và hỗ trợ HSSVSV. Từ năm học 2004 – 2005
các KTX đã tiến hành khảo sát nhu cầu của HSSVSV trong việc cung cấp các dịch
vụ theo nhu cầu của HSSVSV như lắp đặt tổng đài điện thoại nội bộ, cung cấp hạ
tầng mạng Internet đến từng ận phòng ở của sinh viên và lắp đặt bình nước nóng
trong phòng ở sinh viên. Đây là những dịch vụ mang tính đột phá tại một cơ sở nội
trú tại Hà Nội cũng như các tỉnh phía Bắc trong việc đáp ứng các nhu cầu về ăn ở,
sinh hoạt và học tập của HSSVSV nội trú.
Tháng 5 năm 2008, Trung tâm đã phối hợp với Trung tâm Hỗ trợ và tư vấn tâm
lý thuộc trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn () tổ
chức điều tra xã hội học về các nhu cầu của HSSVSV và hướng phát triển các dịch vụ
phục vụ trong HSSVSV (HSSVSV
).
Để chuẩn bị cho việc bổ sung chức năng nhiệm vụ và đổi tên từ Trung tâm Nội
trú sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên, trung tâm đã đã thành lập tổ công tác đi
tham quan và học tập mô hình quản lý của các đơn vị có cùng chức năng trong nước. và
một số nước trong khu vực.
Đây là những căn cứ khoa học và thực tiễn nhất để Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐHQGHN có những định hướng phát triển cho Trung tâm trong giai đoạn phát triển
mới.
trường vẫn chưa đủ để sinh viên tự tin khi bước vào cuộc sống nghề nghiệp, sinh viên ra
trường thiếu kinh nghiệm, kỹ năng làm việc dẫn tới tỷ lệ thất nghiệp đối với sinh viên
mới ra trường cao. Vì vậy, họ cần hỗ trợ nhiều hơn trong quá trình học tập tại trường
cũng như tại Ký túc xá.
Nhận thức được ý nghĩa của vấn đề này chúng tôi chọn nội dung nghiên cứu:
“Biện pháp quản lý hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ sinh viên Trung tâm Hỗ trợ sinh
viên - Đại học Quốc gia Hà Nội” làm đề tài luận văn. Đây là công việc thiết thực góp
phần nâng cao chất lượng đào tạo của Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN trong giai
đoạn hiện nay.
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu
Hỗ trợ cho sinh viên là nhu cầu gắn liền với công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực ở
bất cứ cơ sở giáo dục đào tạo nào. Tại ĐHQG Hà Nội, một cơ sở đào tạo đa ngành, đa
lĩnh vực chất lượng cao. Ngoài việc luôn quan tâm đến phương pháp đào tạo, chất lượng
đào tạo và sản phẩm đào tạo để cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho quá trình
phát triển của đất nước thì vị trí và vai trò của công tác hỗ trợ sinh viên luôn được quan
tâm.
Văn bản pháp lý cốt lõi quy định các hoạt động hỗ trợ sinh viên nội trú được nêu tại
thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 6 năm 2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo
về việc ban hành quy chế học sinh, sinh viên nội trú tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống
giáo dục quốc dân.
Tuy nhiên, văn bản này chỉ quy định các hoạt động hỗ trợ đối với HSSV nội trú (
) và thực tế các đơn vị đào tạo cũng chưa thực hiện tốt
hoạt động này một đầy đủ và khoa học dựa trên các điều tra xã hội học cũng như giao
đầu mối để triển khai các hoạt động này một cách đồng bộ dẫn đến hiệu quả chưa cao ở
hầu hết các cơ sở đào tạo.
Vì vậy, việc Đại học Quốc gia Hà Nội quyết định bổ sung chức năng, nhiệm vụ và đổi
tên Trung tâm Nội trú Sinh viên thành Trung tâm Hỗ trợ sinh viên được coi là bước đột
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted
Comment [c6]: Cần phải bổ sung thêm
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Nội.ĐHQGHN.
- Đề xuất Tìm được giải pháp những biện pháp quản lý các hoạt động hỗ trợ, SV
góp phần giáo dục toàn diện cho sinh viên sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên
CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội ĐHQGHN giai đoạn hiện nay.
4. Khách thể và Đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động Công tác hỗ trợ Học sinh sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên – Đại
học Quốc gia Hà Nộicủa Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV- Đại học Quốc gia Hà
Nội
4.2. Đối tượng nghiên cứu:
Những bBiện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ sinh viên tại của Trung tâm Hỗ trợ
sinh viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
5. Giới hạn và Pphạm vi nghiên cứu
Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV có hoạt động đa dạng nhưng luận văn
hướng vào nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ HSSVSV trong sinh hoạt, học
tập, nghiên cứu khoa học và phối hợp đào tạo các kỹ năng
Khảo sát thực trạng từ năm 2008 đến nay.
6. Giả thuyết khoa học
Ở CSSTTHTSV các hoạt động hỗ trợ SV chưa được quan tâm và đầu tư đúng
mức, điều này đã ảnh hưởng đến yêu cầu giáo dục toàn diện cho SV.
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted
Comment [c7]: Cần cân nhắc: vì trong
chương II nêu khá kĩ về “hỗ trợ điều kiện
sinh hoạt, ăn ở…”
Formatted
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Comment [c11]: (Hỗ trợ trong sinh
Formatted
Comment [c12]: Xem lại nhé: hình
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
công tác hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSV - Đại học
Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
87.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Điều tra bằng phiếu hỏi đối với HSSVSV nội trú và ngoại trú của các trường
thành viên trong ĐHQG Hà NộiĐHQGHN; ý kiến cán bộ viên chức quản lý và giáo viên
của các trường, các khoa.
- Quan sát: Các hoạt động của SV sinh viên trong các KTX ý túc xá thuộc Trung
tâm Hỗ trợ Sinh viên CSSTTHTSV - Đại học Quốc gia Hà Nội.ĐHQGHN.
- Tổng kết công tác quản lý các hoạt động hỗ trợ SV sinh viên tại Trung tâm Hỗ
trợ sinh viên CSSTTHTSV trong những năm qua.
98. Nội dung nghiên cứu: gồm 3 phầnCấu trúc của luận văn
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Comment [c13]: Chưa rõ ý.
Cần liệt kê các vấn đề cụ thể. Ví dụ:
- Nghiên cứu mô hình quản lí
- Nghiên cứu tính hiệu quả trong công
tác quản lí
- Nghiên cứu mối quan hệ tác động
giữa công tác hỗ trợ với chất lượng đầu
ra của sinh viên chẳng han.
Formatted
Comment [c14]: Quản lí tổ chức, …
Formatted
Comment [c15]: Đề xuất…
́
i cấu tru
́
c cụ thể như sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý các hoạt động hỗ trợ học sinh sinh viên.
Chƣơng 2: Thực trạng các hoạt động hỗ trợ học sinh sinh viên tại CSSTrung tâm
Hỗ trợ sinh viên – Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chƣơng 3: Một số biện pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý các hoạt động
hỗ trợ HhSsinh viên tại CSSTrung tâm Hỗ trợ sinh viên – Đại học Quốc gia Hà Nội. Formatted: Body Text 2, Left, Line
spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: Not Bold, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Body Text 2, Left, Indent:
First line: 1,27 cm, Line spacing:
Multiple 1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li22
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted
Chƣơng 1:CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ
CÁC HOẠT ĐỘNG
HỖ TRỢ SINH VIÊNSINH VIÊN
1.1. Sơ lƣợc vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sơ lược vấn đề nghiên cứu tại một số nước trên thế giới.
Chúng ta đã biết lịch sử phát triển giáo dục luôn gắn với lịch sử phát triển loài
người. Cũng như mọi hoạt động khác của xã hội loài người, sự ra đời của hoạt động giáo
dục gắn liền với sự ra đời của hoạt động quản lý giáo dục, từ đó xuất hiện trong khoa học
về quản lý giáo dục những yếu tố ảnh hưởng như mô hình giáo dục, môi trường giáo dục
và các hoạt động hỗ trợ., …
Thế kỷ XIX, loài người ở trong thời kỳ in khắc, môi trường học tập trung chủ yếu
là các tài liệu in và các nhà xuất bản truyền thống rất phát triển, môi trường học vẫn có
cấu trúc đóng, giáo viên trực tiếp giảng bài và truyền thụ kiến thức, ít tương tác. Thế kỷ
XX là kỷ nguyên truyền thông, phát thanh, truyền hình, phim ảnh ,… video phát triển,
môi trường học tập được hỗ trợ và bổ sung các phương tiện mới. Đây là giai đoạn mà
giáo dục đào tạo bước đầu sử dụng các biện pháp và công cụ hỗ trợ.
Ở các nước phương Tây, mô hình giáo dục của Pháp thế kỳ XXI theo đề xuất của
Edgard Morin là phải giảng dạy về hoàn cảnh con người
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Bold, Italic,
Dutch (Netherlands), Condensed by
0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Dutch (Netherlands)
như thế nào (How Service Learning Affects Students) của 4 tác giả Alexander W. Astin,
Lori J. Vogelgesang, Elaine K.Ikeda, Jennifer A. Yee với nghiên cứu từ năm 1994 và thu
thập từ 22.236 sinh viên trong đó công bố những tìm hiểu và so sánh tác động của
Service Learning đến tính tích cực học tập, giá trị và kết quả học tập, khả năng tư duy
hiệu quả và , lựa chọn sự nghiệp của các nhóm sinh viên này. Một phần của nghiên cứu
chỉ ra sự cần thiết tồn tại của một 1 đầu mối hỗ trợ học tập cho SV trong các trường có
thể giúp việc phải miễn cưỡng phải tích hợp các hoạt động hỗ trợ đối với giảng viên [26]
:
Tại Singapore, một Trung tâm Hỗ trợ sinh viên CSSTTHTSVQuốc tế đầu tiên
được thành lập vào tháng 10 năm 2005. Đây là nơi tiếp nhận các câu hỏi trực tiếp và
cung cấp thông tin tin cậy cho sinh viên quốc tế về học tập và sinh sống ở Singapore. Các
em có thể tiếp cận dễ dàng với các thông tin liên quan đến các trường và tổ chức giáo
dục, các khóa học, lựa chọn nhà ở, các môn thể thao và các họat động giải trí giúp nâng
cao cuộc sống toàn diện của SV tại đây.
Trung tâm này cung cấp đủ loại tài liệu về các trường, các tổ chức giáo dục, các
chương trình học tập và ngoại khóa. Sinh viên cũng có thể tận dụng các phương tiện
Internet tại Trung tâm để tìm kiếm thông tin giáo dục trên mạng.
Cán bộ tại trung tâm là những người có kinh nghiệm, cung cấp các dịch vụ tư vấn
giáo dục và hướng dẫn sinh viên quốc tế lựa chọn chương trình học, thủ tục và quá trình
ghi danh, chẳng hạn như xin thị thực tinh viên và lựa chọn nhà ở. Đây là một địa chỉ để
sinh viên quốc tế cung cấp thông tin phản hồi. Trung tâm này có cả một địa điểm trưng
bày thành quả học tập, nghiên cứu, sáng tạo của SV.
Australia:
Sự quan tâm và hỗ trợ cho sinh viên là một phần quan trọng trong hệ thống giáo
dục Australia. Nước Australia là nước dẫn đầu trong việc bảo vệ và hỗ trợ các dịch vụ
dành cho sinh viên.
Các dịch vụ đặc biệt dành cho sinh viên được cung ứng một cách đầy đủ với chất
lượng bảo đảm. Sinh viên các nước có thể sinh hoạt một cách thoải mái trong một xã hội
thân thiện và an toàn.
24
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted
tập và đạt được những mục đích cá nhân (h, t
, d , c
1.1.2. Vấn đề nghiên cứu tại Việt Nam
Để đáp ứng theo yêu cầu phát triển của đất nước trong thế kỷ XXI, ngành giáo
dục - đào tạo có nhiệm vụ đáp ứng nguồn lực con người. Để làm tốt nhiệm vụ trọng đại
đó, chúng ta phải xác định được với những định
hướng giá trị phù hợp. Đấy là con người vừa truyền thống vừa hiện đại; vừa có những
phẩm chất đặc trưng của con người Việt Nam như yêu nước, cần cù, nhân ái vừa có
những phầm chất của - con người hiện đại như trình độ văn hóa,
chuyên môn nghề nghiệp cao, có lối sống, tác phong công nghiệp, có khả năng hội nhập
quốc tế
Từ chuẩn mực đó, chúng ta xây dựng hệ thống quan điểm, định hướng cho việc
tổ chức một nền giáo dục : Đa dạng hóa loại hình trường, lớp đảm bảo cho mọi
công dân đều được học suốt đời. Bên cạnh nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, chú
trọng đặc biệt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu phát triển vì đây là lực
lượng chủ chốt xây dựng đất nước. Giao quyền chủ động cho các trường trong nhiệm vụ
đào tạo, chịu trách nhiệm trước xã hội về chất lượng, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh
về chất lượng giáo dục trên cơ sở những định hướng chung của nhà nước.
Từ hệ thống quan điểm, định hướng của nền giáo dục, chúng ta mới lựa chọn
những nội dung và phương pháp đào tạo phù hợp, trong đó xây dựng được một chương
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Italic, Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: Italic, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands), Condensed
by 0,3 pt
Formatted: Normal, Indent: First line:
1,27 cm, Space Before: 0 pt, After: 0
pt, Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands), Condensed
by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted
Formatted
Trung tâm có chức năng tham mưu cho Ban Thư ký Trung ương Hội Sinh viên Việt
Nam và Ban Thanh niên trường học Trung ương Đoàn về tổ chức hoạt động Hội và
phong trào sinh viên trong các trường Đại học và Cao đẳng; phối hợp hỗ trợ sinh viên
trong cuộc sống, học tập và rèn luyện; cung cấp các dịch vụ liên quan đến sinh viên cho
các cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật hiện hành.)
Nghiên cứu về công tác quản lý SV nói chung đã có một số tác giả lựa chọn làm
đề tại luận văn của mình như:
, Đinh Thị Tuyết Mai, luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục,
năm 2003;
, Hoàng Trọng Nghĩa, luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, năm
2005;
, Đặng Thị Hoàn, luận văn thạc
sỹ quản lý giáo dục, năm 2011;
, luận văn
thạc sỹ quản lý giáo dục, năm 2011 và một số tác giả khác
Như vậy, đã có một số số lượng tác giả quan tâm đến vấn đề đời sống, quản lý và
giáo dục kỹ năng cho SV. , sSong về biện pháp quản lý hoạt động hỗ trợ cho SV một
cách hiệu quả là chưa đề cập một cách có hệ thống. Đặc biệt chưa có công trình nào
nghiên cứu vấn đề này tại CSS – ĐHQGHN.
1.12. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.12.1. Tổ chức
1.12.1.1. ,
(
Dutch (Netherlands)
Thuật ngữ để chỉ tập hợp cán bộ, công nhân viên hay một số người tập
hợp lại với nhau một cách có ý thức nhằm thực hiện những hoạt động hướng tới đạt được
một mục tiêu chung. Các thành viên của đơn vị, tổ chức có giới tính khác nhau, tuổi tác
khác nhau nhưng cùng chung một mục đích hoạt động. Tô
̉
chư
́
c đươ
̣
c cấu tha
̀
nh bơ
̉
i ca
́
c
bộ phận thành viên đươ
̣
c phân công nhiê
̣
m vu
̣
va
̀
quan hê
̣
vơ
́
i nhau theo mô
thống dọc của tổ chức. Trong mỗi hệ thống, cấp trên có quyền lực chỉ huy, khống chế,
giám sát và đôn đốc cấp dưới. Đồng thời không can thiệp vào những việc thuộc phạm vi
chức quyền của cấp dưới. Tuy vậy, cấp bậc có khác nhau, quyền lực khác nhau những
người lãnh đạo các cấp đều phải hiệp đồng, phối hợp công việc với nhau mới thực hiện
được mục tiêu chung của hệ thống.
1.21
- Để đạt được các mục tiêu của tổ chức, các nhà lãnh đạo cũng cần phối hợp hoạt
động của các thành viên, các dự án và công việc trong tổ chức.
- Phối hợp là quá trình liên kết tất cả các bộ phận để thành một tổng thể để hoàn
thành mục tiêu chung.
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li27
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
biệt của những người quản lý cũng như những dự định của họ để giải quyết những vấn
đề đặc trưng, từ đó giúp họ hiểu được phải làm như thế nào để quản lý một cách hiệu quả
trong hoàn cảnh tương tự.
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li28
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
- Tiếp cận theo thuyết hành vi: Dựa trên ý tưởng cho rằng quản lý là làm cho
công việc hoàn thành thông qua con người. Do đó việc nghiên cứu nên tập trung vào mối
liên hệ giữa người với người. Đây là trường hợp phải tập trung vào khía cạnh con người
trong quản lý và vào niềm tin khi con người làm việc cùng nhau để hoàn thành các mục
tiêu thì “con người nên hiểu con người”. Học thuyết này giúp cho người quản lý ứng xử
một cách có hiệu quả hơn với những người dưới quyền. Thay vì quá chú trọng tới các
chức năng của người quản lý, thuyết này gắng hướng dẫn “cách” người quản lý thực hiện
“cái” họ phải làm.
- Tiếp cận theo lý thuyết quyết định: Theo quan điểm này, trước hết các nhà
quản lý phải ra các quyết định, phân tích quá trình ra quyết định, xây dựng lý luận
xung quanh vịêc ra quyết định. Trong số các khả năng đó lựa chọn rút ra một đường
lối hành động cụ thể.
- Tiếp cận theo lý thuyết hệ thống: Đây là một quan điểm hiện đại, được áp dụng
trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, đặc biệt trong quản lý. Cách tiếp cận này cho
phép xem xét các hoạt động quản lý như một hệ thống hoàn chỉnh bao gồm những nhân
tố và mối quan hệ tương tác giữa các nhân tố để đạt mục tiêu đã xác định. Với cách tiếp
Dutch (Netherlands)
Formatted
sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cầm
thì tự điều khiển mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [2229, tr 480]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc:
Hiện nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ
hơn:
[1820, tr9].
Như vậy, xét trên phương diện hoạt động của một tổ chức thì Quản lý là sự tác
động có tổ chức của chủ thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi
trường diễn ra hoạt động quản lý.
1.12
ng: là hoạt động, tác dụng, vai trò bình thường hoặc đặc trưng của một
cơ quan hoặc một hệ cơ quan nào đó. Chức năng quản lý gắn liền lới sự xuất hiện và tiến
bộ của sự phân công, hợp tác lao động trong một quá trình sản xuất của một tập thể
người lao động.
Về chức năng quản lý, hiện nay có nhiều cách phân chia khác nhau, do quan điểm
của từng tác giả. Tuy nhiên nhìn chung đều thống nhất chung bốn chức năng cơ bản là:
- Kế hoạch hóa (planning): Kế hoạch hóa là một chức năng quản lý. Theo nghĩa
chung là toàn thể những việc dự định làm gồm những công tác sắp xếp có hệ thống, quy
vào một mục đích nhất định và thực hiện trong một thời gian xác định trước.
+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức.
+ Xác định và đảm bảo các nguồn lực của tổ chức để đạt được mục tiêu này.
+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục
tiêu đó.
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
Formatted
30
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
được mục tiêu tổng thể của tổ chức. ứng với những mục tiêu khác nhau đòi hỏi cấu trúc
tổ chức của đơn vị cũng khác nhau. Người quản lý cần lựa chọn cấu trúc cho phù hợp
với những mục tiêu và nguồn lực hiện có. Quá trình đó gọi là thiết kế tổ chức và quan
trọng nhất là tổ chức thực hiện kế hoạch để đạt mục tiêu.
Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốin việc hình thành, xây dựng các bộ phận, các phòng
ban cùng các công việc của chúng. Và sau đó là vấn đề nhân sự, cán bộ sẽ tiếp nối ngay
sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức.
- Lãnh đạo - chỉ đạo (Leading): Đó là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau
khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy được hình thành, nhân sự được tuyển
dụng. Chỉ đạo là quá trình liên kết, tập hợp giữa các thành viên trong tổ chức, động viên
khuyến khích họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định từ đó đạt được mục tiêu chung
của tổ chức.
- Kiểm tra (controlling): Đó là công việc thu thập thông tin quản lý xem xét đối
chiếu, đánh giá các hoạt động của đơn vị và thực hiện các mục tiêu đề ra. Có 3 yếu tố cơ
bản của công tác kiểm tra:
+ Xây dựng chuẩn
+ Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh, đối chiếu với chuẩn
+ Nếu có sự chênh lệch thì điều chỉnh hoạt động.
Trong bốn chức năng của quản lý, chúng luôn đan xen, phối hợp và bổ sung cho
nhau tạo thành một chu trình quản lý. Thể hiện qua sơ đồ sau:
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)31
Formatted: Font: Times New Roman,
nghiệp vụ và đời sống.
+ Xây dựng và hoàn thiện các tổ chức chính quyền, Đảng, đoàn thể quần chúng
để thực hiện tốt nhiệm vụ giáo dục và đào tạo.
+ Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục và xã hội để làm tốt
công tác giáo dục thế hệ trẻ.
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Italic, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt32
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
- Phương pháp quản lý giáo dục: Cũng như bất cứ một hệ thống quản lý nào khác,
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Comment [c18]: Hơi xa đề
Formatted: Font: Times New Roman,
13 pt, Dutch (Netherlands), Condensed
by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li33
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì:
[245, tr34].
Theo tác giả M.I Kônđacốp đã viết:
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,2 pt
Formatted: Font: 13 pt, Italic, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,2 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,2 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands)
Formatted: Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands)
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt34
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
Formatted: Font: Times New Roman,
Dutch (Netherlands)
+ Hình thành các cơ cấu cần thiết để các thực thể hữu quan ngoài nhà trường có
thể thực sự tham gia vào điều phối công việc trong nhà trường. Đồng thời tăng cường
trách nhiệm và quyền hạn của giáo viên tham gia quá trình ra quyết định của nhà trường
+ Hình thành các thiết chế hỗ trợ tài chính và các nguồn lực cần thiết khác để giáo
viên thực sự tham gia vào công việc quản lý nhà trường.
+ Hình thành cơ chế phân cấp quản lý tài chính, nhân sự thậm chí cải tiến thích
hợp nội dung, phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm của nhà trường.
+ Hình thành và hoàn thiện hệ thống thông tin giữa các thực thể trong và ngoài
nhà trường tham gia trực tiếp vào các hoạt động quản lý nhà trường.
+ Xây dựng môi trường sư phạm trong nhà trường, xây dựng nhà trường thành
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Line spacing: Multiple
1,43 li
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,5 pt
Formatted: Dutch (Netherlands),
Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,5 pt
Formatted: Font: 13 pt, Dutch
(Netherlands), Condensed by 0,3 pt
Formatted: Indent: First line: 0 cm,
Line spacing: Multiple 1,43 li
Comment [c19]: Nên đổi thành: Giới
thiệu TTHTSV
Nếu em có thêm tài liệu tham khảo, có
định danh của các TT kiểu này ở các
trường trong nước và thế giới thì hãy
để tiêu đề “Khái niệm….”
Formatted: Font: Times New Roman,