Nâng cao kỹ năng đọc hiểu 2 đoạn trích Cảnh ngày xuân và Kiều ở lầu Ngưng Bích cho học sinh lớp 9, Trung học cơ sở - Pdf 25

ĐAI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ DUYÊN
NÂNG CAO KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU 2 ĐOẠN TRÍCH
“CẢNH NGÀY XUÂN” VÀ “KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH”
CHO HỌC SINH LỚP 9 TRUNG HỌC CƠ SỞ CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN NGỮ VĂN)
Mã số: 60 14 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN Người hướng dẫn khoa học: GS. TS. Nguyễn Thanh Hùng

HÀ NỘI - 2012

2.1. Cơ sở thực tiễn 31
2.1.1. Vị trí Truyện Kiều trong chương trình Ngữ văn Trung học cơ sở 31
2.1.2. Thực trạng dạy đọc- hiểu 2 đoạn trích “Cảnh ngày xuân” và “Kiều ở lầu
Ngưng Bích” ở bốn lớp 9 Trường Trung học cơ sở Đồng Phú và Trung học cơ sở
Trọng Quan - Đông Hưng - Thái Bình 31
2.2. Nhận định riêng về nội dung phương pháp dạy đọc - hiểu 34
2.3. Những nguyên tắc và biện pháp hướng dẫn đọc - hiểu hai đoạn trích "Cảnh
ngày xuân" và "Kiều ở lầu Ngưng Bích" trong chương trình sách giáo khoa và
sách giáo viên 34
2.3.1. Trong sách giáo khoa 34

v
2.3.2. Trong sách giáo viên 36
2.4. Như
̃
ng nô
̣
i dung va
̀
ca
́
ch thư
́
c da
̣
y trong ca
́
c sách tham khảo 42
2.4.1. Tiến sĩ Nguyê
̃

3.3. Kết quả thể nghiệm và đánh giá 104
3.3.1. Kết quả thể nghiệm 104
3.3.2. Phân tích và đánh giá kết quả thể nghiệm 106
Tiểu kết chương 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109
1. Kết luận 109
2. Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ĐHSP: Đại học Sư phạm
GV: Giáo viên
GS: Giáo sư
HS: Học sinh
Nxb: Nhà xuất bản
THCS: Trung học cơ sở
TPVC: Tác phẩm văn chương
TS: Tiến sĩ
PGS: Phó giáo sư
SGK: Sách giáo khoa
SGV: Sách giáo viên
STK: Sách tham khảo


Biểu đồ 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả
106 1
M U
1. Lý do ch tài
Vic hình thành và phát tric tip nhc cho HS trong
vic hc Ng   ng ph thông hin nay là mt bài toán khá nan
gii ngành Giáo dc có nhng gii pháp mi giúp HS c
 t nhiu k  nhng k  c hin là mt
trong nhng v quan trng và cn thit.
Truyn Kiu ci thi hào dân tc Nguyn Du là mt kit tác không
nhng c  c Vit Nam mà còn là kit tác c  c th gic
Truyn Kiu, m i Vi  u th     y quê
c, thy nhng bun vui, nhng s phn, nhng cui. Vi
Truyn Kiu, Nguy c m  o ch  
t ni dung ln cc Vit Nam t th k n ht th k

ch ng tích cc, sáng to ca HS, giúp các em t tìm tòi khám phá ra chân lý
thay vì cách hc th ng, mt chi
c - hiu ph ng d
bn, bám sát câu ch  ch ra nng, t khám phá ra cái
p cn theo ý mình. T , c hiu
các tác phm cùng loi. Vy thì dc - hi
bn s c yêu ci mc, ch
ng sáng to ca hc sinh.
Là GV d, bn thân vn tha thit yêu
Truyn Kiuu kin hc lên càng thy giá tr ca tác phm này
và khao khát tìm mt ng  làm nên chng dy hc b môn trong cuc
i dy hc c    n trích ca Truyn Kiu có mt trong
 Trung h (THCS)p lánh mt v
p riêng. Trong thng có h tài này ca tôi nht s bin
pháp ng dn k c hi, giúp HS lc - hiu
n trích trong Truyn Kiu: Cảnh ngày xuân và Kiều ở lầu Ngưng Bích mt
cách có hiu qu. Vic nghiên cu nhm mt ng

3
dc nói chung và dy hc mt s n trích trong Truyn Kiu nói riêng.
 tài Nâng cao kỹ năng đọc hiểu 2 đoạn trích
“Cảnh ngày xuân” và “Kiều ở lầu Ngưng Bích” cho học sinh lớp 9 THCS.
2. Lch s nghiên cu v
Ngôn ng tn ti hai hình thn là nói và vin
 i hình thc ch vit, xut hin hoc là quá chuyn
hóa n ch vit sang âm thanhu công trình nghiên
cu hoc. Trên th gii là công trình nghiên cu ca A.Nhi-kôn-xki.
Trong “Phương pháp giảng dạy văn học ở trường phổ thông”, sách khng
Học sinh là độc giả tác phẩm văn học” c các tác ph
hc là mt quá trình sáng to. Tác gi cho rng vic din cm ca GV

nh quan nim ca mình v c hiu Nhiệm vụ then chốt trước
hết của giáo viên đối với học sinh là giúp các em biết đọc tác phẩm, rèn luyện kỹ
năng đọc, cảm thụ phân tích tác phẩm văn học để sau này suốt cuộc đời có thể
tự mình biết đọc,…”.
y hot cao. Ma vi
không ch dng li trong phi hng mà còn là hành
trang trong sut cui mi.
Ngoài ra, còn phi k n các công trình nghiên cu ca các nhà khoa hc
Vit Nam. Tiêu biu là GS Phan Trng Lun vi chuyên lun m th 
hc, ging d (Nxb Giáo dc
dy h(Nxb S m quan trng ca hot
c: “Đọc từ chữ đầu đến chữ cuối, đọc cho âm vang, đọc để tri giác, cảm
giác được bằng tai từ ngữ, hình ảnh chi tiết,… bài thơ”c chính là
quá trình tc tip cn và thâm nhp vào tác phm. Tác gi khnh
c, nhng tín hiu ngôn ng, nhng hình nh cuc sng trong bài
hin lên tun t sáng rõ d       rõ vai trò ca liên
i vi hiu qu c“Đọc sách là
liên tưởng, là hồi ức, là tưởng tượng. Sức hoạt động của liên tưởng càng mạnh
bao nhiêu thì sức cảm thụ càng sâu bấy nhiêu”.

5
Trong cuy h xem
c din cm là mng dùng trong quá trình thâm
nhp tác ph
hi vang lên cái ch quan ca tác gi Đọc cho sáng
rõ từng ý nghĩa tình cảm thái độ, tâm trạng mà nhà văn định gửi gắm cho người
nghe, người đọc”. Tác gi  xut, vic có th thc hii nhiu hình
thc khc thc theo vai. Hoc không ch
dng li  vic thông, vit tho mà còn phc theo sát  các cp hc.
ng Vit  cp Tiu hnh ni dung phát tri

quan trọng và trực tiếp giúp học sinh đạt được kết quả đọc văn trong mục tiêu
Ngữ văn tích hợp”.
 rõ, mc tiêu ca môn Ng  
học sinh phải có kĩ năng nghe đọc một cách thận trọng, quan trọng nhất đối
với kĩ năng nghe là nghe hiểu, đọc - hiểu và cảm thụ được giá trị nghệ thuật của
văn bản”.
c - hiu là mt hon c chi
Khái nic - hiu có ni hàm phong phú, có nhiu c gn lin vi lí lun
dy ht tip nhn, tâm lí hc ngh thut, lí thuyt giao tip, tâm lí
hc, thi pháp hc,
, TS Nguyn Thanh Hùng - i có th c t nn móng
u tiên cho v c - hiu  Vit Nam, vi tiu lun khoa hc mang tên

6
Dạy đọc - hiểu là nền tảng văn hoá cho người đọc” trình bày ti Hi tho khoa
h  SGK m t chc tháng 9/2000 ti Hà Ni. T
ng phác tho mang tính nn tng ht sn cho vic
nghiên cu và ng dng vic dc - hiu TPVC ng. Trong tiu
lun này tác gi Đặt vấn đề đọc - hiểu vào trong vùng trời
của nó sẽ thấy hiện lên một hệ thống những nhân tố có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Trong hệ thống ấy, hoạt động đọc là cơ bản và có tầm quan trọng hết
sức to lớn cần giải quyết thấu đáo. Còn hiểu thì không nên xem là một hoạt
động mà chỉ là kết quả mong muốn của hoạt động đọc và là mục đích duy nhất
của bất cứ hoạt động đọc nào”. GS n mnh tm quan trng cc,
“Đọc được xem như năng lực văn hóa có ý nghĩa cơ bản đối với sự phát triển
nhân cách bởi vì phần lớn những tri thức hiện đại được truyền thụ qua việc đọc
của học sinh. Trên cơ sở đó sự phát triển kỹ năng đọc của học sinh trong nhà
trường phổ thông là nhiệm vụ cơ bản của giáo viên Ngữ văn…”.
 rõ rng, “Hình thành năng lực đọc tác phẩm cho học sinh
không thể không dựa vào những kết quả nghiên cứu sự hiểu biết về đặc điểm

thày mang lại”, bn thân mi TPVC là s sáng to cho ti
c, và mi i li có mng ci ta không th cm
h ng thc. Do vy, i GV d
là phdạy cho người học cách hiểu văn, mà cơ sở của nó là đọc hiểu”. T
nhng kin gii trên GS  cu ca vi bic
chc din cm mà phQua một văn bản biết đâu là nơi quy tụ thông tin,
đâu là câu then chốt biểu hiện tư tưởng của tác giả…Nhà trường phải đào tạo
mỗi học sinh thành một người đọc đích thực, đọc chủ động sáng tạo. Với một tác
phẩm văn chương thì đọc văn chính là con đường đi tìm ý nghĩa nhân sinh qua
văn bản thẩm mĩ của văn học bằng chính tâm hồn người đọc”y, qua
nhnh c v c - hiu  c tip nho
nn tng cho vic vn dc - hiu vào quá trình tip nhn.
Tin Trng Hoàn, mi rt tâm huyt vi v c hiu
có nhi c hiu qua nhiu chuyên lun:

8
Quan nim và gic - hin Ng n c hiu
bn Ng ".
Mt s v c - hi tình và tác ph
lun trong cun c hin Ng " - Nxb Giáo dc 2005.
Mt s v c - hin kch trong cun c hin Ng
" - Nxb Giáo dc 2005.
"c hin Ng " - Nxb Giáo dc 2007.
"Mt s v v c tác phm kí, tác phm truyn hii trong cun
SGK Ng " - Tc tui tr s 
Ct lõi ca v c - hiu mà tác gi : “Việc đọc gắn
liền với tài năng, phong cách tác giả; gắn liền với vấn đề loại thể, chú giải văn
bản và mở rộng các lớp nghĩa từ văn bản… để từ đó người đọc vượt lên những
kinh nghiệm, vươn tới những chân trời rộng lớn và mới lạ của tri thức nhân
loại”. Do vy, u cho nhc bit là

trong cuy h 
c thù cc.
Trong cuc giao tip gi
c có th thâm nhp, quên mình và phân thân cùng tác gi, tác phm
n gi khong cách th nhìn nhm. T nhng
ý ki      m v c sáng to l    
nghim sng, vn sng, va mình vào vic tip nhn, tác
phm mt cách ch ng sáng tc tip tip xúc v
bn, tác phm cc là yêu cn to nên s tip nhn y.
Qua các công trình nghiên cu, các bài vit, các tác gi th hin rõ ràng
m ca mình v v c hin ng t cao vai
trò cc hii vi vic dy hng ph thông hiên nay.
Tuy nhiên, các bài vit ca các tác gi p nhng lý thuyt chung mà
 th rèn luyn k c - hiu  nhng hc sinh,
nhi dung nghiên cu c tài
 th hóa nhng v lý thuyt v c hin Ng 

10
các tác gi c hing hc sinh ca
 nào.
i vi Truyn Kiu ca Nguyt nhiu công trình, bài vit
tiêu biu. Bài vin Du trong na GS. TS Mai
Qua Nguyn Du trong nc Vit Nam:
Nguyễn Du vừa là sản phẩm của một thời đại vừa là vượt thời đại và thuộc về
mọi thời đại, chủ nghĩa nhân đạo của ông như một ngọn đuốc chiếu sáng trong
đêm đen của lịch sử loài người”. Bài ving thành tu trong
a Nguyc bit là Truyn Kiu. Cui bài vit tác
gi kt luNguyễn Du là một nghệ sĩ, một nghệ sĩ vô song, Nguyễn Du là một
trái tim lớn mà nhịp đập của nó đập cùng trái tim của hàng triệu người qua các
thế kỉ….”. Bài vic in trong n Nguyn Hu- S

Truyn Kiu lên Trung hc ph thông  tip tc hc, lutp
trung nghiên cu nâng cao k c - hin trích trong sách giáo khoa
Ng p I: Cảnh ngày xuân, Kiều ở lầu Ngưng Bích.
K c hin trong Truyn Kiu.
Kho sát hc sinh bn lp 9 ca ng THCS
Trng Quan - - Thái Bình.
u
u khái quát hóa, tng hp tài liu t nhng công trình
có liên quan  tàì.
o sát, thng kê, so sánh.
c nghim.
6. Cu trúc lu
Ngoài phn m u, kt lun, khuyn ngh và tài liu tham kho, lu

 lý lun và c tài.
 thc ti xut mt s bin pháp nâng cao k c
- hin trích.
c nghim.

12

 LÝ LUN C TÀI
1.1. Nhng v chung v c hiu tác ph
1.1.1. Quan niệm về đọc văn
Trong lch s nhân loi, khi nào xut hin nhn kí t i hình
thc c nh thì bu có hoc. Vc là gì? Có rt nhiu quan v
c. Tiêu biu là công trình nghiên cu ca GS. TS Nguyn Thanh Hùng - i
c và có nhng kin gii mang tính khoa hc v v c.
Theo GS, c là quá trình chuyn hoá n kí t sang âm thanh
lLà sự thu nhận thông tin có nội dung ý nghĩa nào

nhm hi th c làm vic vn.
c vn dng nhng kin thi nhng gi
ý (trc tip và gián tip, hin ngôn và h hiu ý 
tác phm.
1.1.2. Quan niệm về hiểu văn
Hiu là nhn ra, gii thích và áp dng. Hiu không hn ch vào tri thc v
ng, không hn ch vào kinh nghim ch quan mà m rng ch quan ca
mình ti nhng chân tri mi, t m rng bn thân mình. Hiu là hi ng, gp
g, giao tip, cm thông, hi nhp. T u là sng, là ý thc ca ch th
ng ti cuc sng. Theo GS, hiu tc là nm vng và vn dc.
Hiu tc là bit k và làm tt. Hiu mng không ch dng  quan sát
nm bt b ngoài. Quan tr, hiu tác phn ra
i quan h ha các tng cu trúc trên, trong tính chnh th
và toàn vn ca tác phm. Tri thc c c - hiu mi quan h phc tp,
ng y trong tác phi s kin gi
nim “Đọc hiểu văn chương là phân tích mối quan hệ biện chứng giữa ba tầng
cấu trúc của tác phẩm, tìm ra sự quy chiếu và giá trị riêng của nó” [13 tr. 88].
GS. TS Nguyn Thanh Hùng quan nim, “Hiểu là nắm vững và vận dụng được.
Hiểu tức là biết kĩ và làm tốt. Hiểu một đối tượng không chỉ dừng ở quan sát
nắm bắt cái bề ngoài. Càng là đối tượng phi vật chất như các tác phẩm văn

14
chương lại càng không thể chỉ dùng năng lực quan sát”. Vì th, muc hiu
tác phc phc trang b nhng tri thc nhiu loi.
Tri th hiu cu trúc ngôn ng i sng xã hi (Ngôn ng và ting m
). Tri thức để hiểu cấu trúc thẩm mỹ là thể loại, là thi pháp, là phương thức
trình bày nghệ thuật. Tri thức tối cần thiết để hiểu cấu trúc tư tưởng là quan
niệm nghệ thuật về con người, là thế giới quan, là triết học, chính trị, tôn giáo,
đạo đức,…” [16, tr.27]
1.1.3. Bản chất đọc - hiểu

c biu hin ngm c qu là hong sáng t
trình phát hin ra s sáng to ci vit và c  nu
u kin li b  li ca tác phm.
c vi bt c hình thc kiu dt hong c th hóa
bc hc hiu là hoc.
 thu nhn thông tin, chính là hc h hiu nhu.
Quá trình hc hi ca vic hic h bit m
 m rng tm hiu bit và bit rõ bn cht v i các
d liu cho rc là hc mà ch vn dng mi trí nh thì s không thu nhn
n thc m mi ca
vic nm vc tác gi ng ý và th hin s ng ý  nào
thì vi hc nhing ni vic hc
nhic có hiu qu. Cn phân bit cách hc bng vic. S phân biêt
này có quan h mt thit vi toàn b v c và mi quan h gia vic
vi giáo dc và nghe là th ng. Nói và nghe,
ving ch n tính tích cc ci.
c mc có th tip thu mng thông tin ít hay nhiu và
nm vt m u ph thuc vào các dng
thc hong th hin trong  th c dùng
c.
Tóm lc là mt hong phc tp bao g ng hành
ng liên tip. Ai thc hin nhing phù h c t

16
tìm thy nbn thì vic tr o, vô bn cht.
Ni vit th hin và gi ra t t
ca ngôn t, t nhng mi quan h thng nht, chnh th cn và t suy
nghim, phát hin kin to  c mà nm vng na
n ngay t khi bu ch bên ngoàic gi
gm và vùi ln và nó có l din ra hay không, còn tùy thuc

biu l c sáng tn và
trong khi tái tn bc. V a ngôn ng là ni dung
khoa hc cc kì phc tp. Nó là hình thái vt ch truyn ti hình thái tinh
thn hay c vt cht và tinh thn. Khoa h li hp lí, tuy nhiên
t chui âm thanh nói ra có gin ti lâu bn nên ngôn ng
phc ghi li bng ch vin tc lp ca
ngôn ng trong kí  bin thành khái nim có th tái t hiu
mn bá kin thc kinh nghim ca xã hi con
a ngôn t din ra th  c có th nc ý
n vc trình bày tiong phc hiu TPVC.
Thc s Tr Mấy vấn đề lý thuyết đọc văn”
(Đọc - hiểu) t cách hiu v bn chc - hin.
V n khách quan cc phi nhn bit, hic
t ngon tu t, các mi liên kn, làm nn tng
 hii phát hin h thng kí hiu th
truyn th  hiu
ý t cg phi tìm hiu ng cnh c hiu
n.
V n ch quan cn không có khong trng v ý
nh, buc phn t
 quan rm.
V mt tâm lí, hiu là c cm nha nhng kích
n gi lên cho mình, là tìm thy câu tr lt ra khi
tip xúc vn, t gic các nghi vn gi lên. Hiu là

18
mt quá trình t hiu b phn ti hiu toàn th, t hiu b mt ti hiu b sâu. c
hiu là mt phá trong ny hn nay.
Trên th gii ta quan nic
c, k  HS

cu trúc ngôn ng ca tác phm là nm vng hình thc tái hin cuc sng. c
hiu tng cu trúc ngôn t tác phu quan trng nh thông qua lp
hin ngôn mà phân gii ln ngh thuc vit ra mi là
thông tin mt chic - hiu mc khích l kh 
cm th ng. Ngôn ng TPVC bao gi c thái cá bit
ct s phát hin cuc sng bng chính ngôn ng sáng to ca
mình. Bi vy mi có giu và ngh thut vn dng ngôn t
i trong tng tác phm không lp li vi chính
t vic ri vc.
Hiu tng cu trúc ngôn t là hiu nc k và t nhng gì quan
trng trong s la chng cu trúc ngôn t cho phép
c hiu khung cnh xã hi ca tác phm vi s kii, không
gian, thi gian trong nhng bin c chính.
Yêu c c h i vi vic nm vng tng cu trúc ngôn t là hiu
chính xác ngôn ng c trình bày ngh thut c
c th ca ph tài, ch  và s tring thi hic cái
p ca cách dùng t, to câu, hình thành nhu và giu riêng
ca ngôn ng tác phm. Tng cu trúc ngôn t mi làm hin ra phm vi cuc
sng ca tác phm.
1.2.2.Tầng cấu trúc hình tượng thẩm mỹ
Trong tác phc là kt qu ca s liên h mt thit và hoàn thin
dn kinh nghim sng và kinh nghim thm m. ng ngh thut làm nên
tính chnh th ngh thut ca TPVC. Hiu tng cu
kin thâm nhp vào s sáng to ngh thut mi m trong tác phm my
, trn vn nht. Tuy nhiên, hiu tng cng ngh thut ca tác
phm là vic ht sng ngh thuc kin to bng

20
ngôn ng ngh thu và vng bit.
 nhn bing ngh thut không ch là nhân v  c mà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status