ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐỖ THỊ THUỲ CHI
NGHIÊN CỨU VÀ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
HỢP TÁC THEO NHÓM THÔNG QUA DẠNG BÀI LUYỆN
TẬP VÀ ÔN TẬP MÔN HOÁ HỌC THPT GÓP PHẦN ĐỔI
MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM HOÁ HỌC HÀ NỘI - 2009
158
159
1.2.1. Thực trạng việc dạy học bằng phƣơng pháp tổ chức hoạt động nhóm
ở nƣớc ta hiện nay nói chung và hóa học nói riêng 28
1.2.1.1. Mục đích điều tra 28
1.2.1.2. Đối tƣợng điều tra. 28
1.2.1.3. Kết quả điều tra 29
1.2.2. Nhận xét chung về bài ôn tập tổng kết hoá học hiện nay ở trƣờng
trung học phổ thông 33
CHƢƠNG 2: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NHÓM KẾT HỢP
VỚI BẢN ĐỒ TƢ DUY VÀ SƠ ĐỒ MẠNG GRAP CHO CÁC BÀI LUYỆN TẬP
VÀ ÔN TẬP ( PHẦN HOÁ LỚP 10 NÂNG CAO ) 34
2.1. Hệ thống bài luyện tập, ôn tập trong chƣơng trình hoá học phổ thông. 34
2.2 Đặc điểm bài luyện tập ôn tập trong chƣơng trình hoá học phổ thông Việt
Nam. 37
2.3. Thiết kế dạy học theo phƣơng pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản đồ tƣ
duy và sơ đồ mạng Grap vào các chƣơng cụ thể. 38
2.3.1 .Thiết kế dạy học theo phƣơng pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản
đồ tƣ duy cho chƣơng: Cấu tạo nguyên tử . 38
2.3.2 .Thiết kế dạy học theo phƣơng pháp hoạt động nhóm kết hợp với bản
đồ tƣ duy cho chƣơng: liên kết hoá học 48
2.2.2. Sử dụng bài tập tự luận 89
2.2.3. Sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan 101
2.2.3.1. Bài tập định tính 101
2.2.3.2. Bài tập định lƣợng 102
CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 132
3.1. Mục đích của thực nghiệm. 132
3.2. Nhiệm vụ. 132
3.3. Kế hoạch thực hiện. 132
PTHH : Phương trình hóa học
SGK : Sách giáo khoa
THPT : Trung học Phổ thông
TN : Thực nghiệm
OXH : Oxi hoá 1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Nghị quyết Trung Ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IV đã chỉ rõ: "
Hơn bao giờ hết, bƣớc vào giai đoạn này nhà trƣờng phải đào tạo những con ngƣời
năng động, sáng tạo, tiếp thu những kiến thức hiện đại, tự tìm giải pháp cho các vấn
đề do cuộc sống công nghiệp hiện đại đặt ra."
Luật Giáo dục, điều 24.2, đã ghi: "Phƣơng pháp giáo dục phổ thông phải
phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc
điểm của từng lớp học, môn học; bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, rèn luyện kĩ năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng
thú học tập cho học sinh".
Nhƣ vậy trọng tâm của việc đổi mới phƣơng pháp dạy học hiện nay là hƣớng
vào ngƣời học, phát huy tính tích cực và khả năng sáng tạo của họ. Ngƣời học chỉ
có thể học tập thật sự và phát triển tốt nếu họ có cơ hội hoạt động. Tổ chức hoạt
động nhóm có tác dụng to lớn trong việc tăng cƣờng hoạt động của học sinh, kích
thích nỗ lực của mỗi cá nhân. Nhƣ vậy sẽ góp phần quan trọng trong việc hình
thành những con ngƣời sáng tạo, có khả năng thích ứng cao với cuộc sống. Trong
học tập không phải mọi tri thức, kỹ năng, thái độ đều đƣợc hình thành bằng những
hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trƣờng giao tiếp thầy - trò, trò - trò, tạo
nên mối quan hệ hợp tác thân thiện giữa các cá nhân trên con đƣờng chiếm lĩnh nội
dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý thức mỗi cá nhân
đƣợc bộc lộ, khẳng định hay bác bỏ, qua đó ngƣời học nâng mình lên một trình độ
nâng cao chất lƣợng dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng ở trƣờng
THPT.
3. Nhiệm vụ ngiên cứu.
3.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài
- Quá trình dạy học.
- Phƣơng pháp tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học.
- Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học.
3
- Lý thuyết về phƣơng pháp bản đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap trong dạy học
hoá học ở trƣờng phổ thông.
3.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
- Thực trạng việc dạy học bằng phƣơng pháp tổ chức hoạt động nhóm ở các
trƣờng THPT ở Hƣng Yên hiện nay.
- Yêu cầu đối với GV phổ thông để tổ chức hoạt động nhóm trong giảng dạy
nói chung và giảng dạy hóa học nói riêng có hiệu quả.
- Đề ra một số biện pháp phát triển năng lực hoạt động nhóm cho HS.
3.3. Nghiên cứu thiết kế nội dung các phiếu học tập để tổ chức hoạt động nhóm
trong dạy học kết hợp với việc sử dụng bản đồ tƣ duy và sơ đồ mạng Grap để thiết
kế một số chƣơng ôn tập – tổng kết kiến thức dạng bài luyện tập- ôn tập chƣơng
trình Hoá học 10- nâng cao
3.4. Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của phương pháp dạy học
theo nhóm
4.Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết: phƣơng pháp nghiên cứu lí
thuyết, phƣơng pháp nghiên cứu các nguồn tài liệu….
- Nhóm các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn: phƣơng pháp quan sát khoa
học, phƣơng pháp chuyên gia, phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm…
-Phƣơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục.
5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Quá trình dạy học [6], [7], [25]
Quá trình dạy học nói chung, quá trình dạy học hoá học nói riêng đã là đối
tƣợng nghiên cứu của nhiều nhà giáo dục–lí luận dạy học. Giáo sƣ Nguyễn Ngọc
Quang đã xác định: Học là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm
khoa học dƣới sự điều khiển sƣ phạm của GV, đó là mục đích của hoạt động học.
Nhƣ vậy quá trình chiếm lĩnh khái niệm thành công sẽ đạt đƣợc 3 mục đích dạy
học: trí dục, phát triển tƣ duy, giáo dục.
Về cấu trúc hoạt động học có 2 chức năng thống nhất với nhau là sự tiếp thu
thông tin dạy của GV và quá trình lĩnh hội, tự điều khiển mình trong quá trình học
tập của HS.
Để thực hiện mục đích chiếm lĩnh khoa học một cách tự giác tích cực thì
ngƣời học cần có phƣơng pháp lĩnh hội khoa học và chiếm lĩnh khái niệm khoa học.
Các phƣơng pháp đó là: mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học.
Chức năng lĩnh hội của hoạt động học có liên hệ chặt chẽ và chịu ảnh
Trong bài luyện tập, ôn tập học sinh tham gia các hoạt động học tập nhằm hệ
thống hoá và vận dụng kiến thức không chỉ ở trong một chƣơng, một số bài học
trƣớc đó mà còn cả các kiến thức đã học ở những chƣơng trƣớc, lớp trƣớc và các
môn học khác.
2). Thông qua các hoạt động học tập của học sinh trong bài luyện tập, ôn tập
mà giáo viên có điều kiện củng cố, làm chính xác và chỉnh lý, phát triển và mở rộng
kiến thức cho học sinh.
Trong giờ học luyện tập, giáo viên tổ chức và điều khiển các hoạt động học
tập của học sinh nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát
hiện đƣợc những kiến thức mà học sinh hiểu chƣa đúng hoặc có những khái quát
chƣa đúng bản chất của hiện tƣợng, sự việc. Giáo viên có nhiệm vụ chỉnh lý, bổ
sung thêm kiến thức để học sinh hiểu đúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở
7
rộng thêm kiến thức cho học sinh tuỳ thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ
nhận thức của học sinh, phƣơng tiện
Ví dụ: Khi tiến hành bài luyện tập chƣơng phản ứng hoá học giáo viên tổ
chức các hoạt động học tập của học sinh nhằm hệ thống các kiến thức cần nắm
vững về phản ứng oxi hoá - khử và phân loại phản ứng hoá học. Giáo viên cần làm
chính xác các khái niệm cơ bản có liên quan đến phản ứng oxi hoá - khử nhƣ khái
niệm số oxi hoá về bản chất của khái niệm, sự tiện ích của việc sử dụng khái niệm
này trong việc nhận diện và cân bằng phản ứng oxi hoá - khử, phân biệt khái niệm
hoá trị và số oxi hoá. Giáo viên có thể mở rộng kiến thức về các loại phản ứng oxi
hoá - khử thông qua các ví dụ yêu cầu học sinh cân bằng phản ứng oxi hoá - khử.
3). Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hình
thành và rèn luyện các kỹ năng hoá học cơ bản nhƣ: kỹ năng giải thích – vận dụng
kiến thức, giải các dạng bài tập hoá học, sử dụng ngôn ngữ hoá học.
Cấu trúc các bài luyện tập trong sách giáo khoa hoá học đều có hai phần:
kiến thức cần nắm vững và bài tập. Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến
thức cần hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tƣơng quan giữa chúng, phần bài
các kiến thức thực tiễn có liên quan đến hoá học hoặc giải các bài tập hoá học.
Nhƣ vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu đƣợc trong các
môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hình thành
phƣơng pháp nhận thức, phát triển tƣ duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giới
quan khoa học cho học sinh.
Chính vì lẽ đó một trong những định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học
trong nhà trƣờng phổ thông hiện nay là tăng cƣờng học tập cá thể với học tập hợp
tác , mà một trong những phƣơng pháp dạy học hiệu quả đáp ứng đƣợc điều này đó
là phƣơng pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ kết hợp với sơ đồ mạng Grap và
bản đồ tƣ duy. Dƣới đây chúng tôi sẽ đề cập đến những cơ sở lí luận về phƣơng
pháp dạy học này.
1.1.3. Phương pháp tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học
1.1.3.1. Nhóm
1.1.3.1.1. Khái niệm nhóm [7]
9
Nhóm là tập hợp những con ngƣời có hành vi tƣơng tác lẫn nhau, để thực hiện
các mục tiêu (chung và riêng) và thỏa mãn các nhu cầu cá nhân.
1.1.3.1.2. Phân loại nhóm [12], [13]
Có hai loại nhóm cơ bản:
- Nhóm cố định: gồm những HS cùng nhau làm việc trong khoảng thời gian
từ 1 đến vài tuần lễ để giải quyết một bài tập lớn phức tạp.
Ví dụ 1: Trƣớc khi sang bài 60: Axit cacboxylic: Cấu trúc, danh pháp và tính
chất vật lý thuộc chƣơng 9 lớp 11 nâng cao, GV yêu cầu các nhóm HS (từ 5-7 em) về
nhà sƣu tầm các tên gọi thƣờng của các axit cacboxylic.
Mục đích: giúp HS biết thêm một số tên thƣờng của các axit cacboxylic.
Ví dụ 2: Để chuẩn bị cho bài 49: Luyện tập: So sánh đặc điểm cấu trúc và
tính chất của hiđrocacbon thơm với hiđrocacbon no và không no, thuộc
chƣơng 7 lớp 11 nâng cao, GV yêu cầu các nhóm HS (từ 5-7 em) chuẩn bị ở nhà
công việc sau:
Trong loại hình nhóm không cố định, GV có thể sử dụng nhiều cách chia
nhóm khác nhau tùy theo nội dung bài học và thời lƣợng của tiết học:
1. Làm việc theo cặp hai HS
GV sử dụng hình thức nhóm này khi yêu cầu HS giải quyết một vấn đề nhỏ
của bài, yêu cầu thảo luận nhanh trong 1-2 phút. Đây là hình thức HS trao đổi với
bạn ngồi kế bên để giải quyết tình huống do GV nêu ra bằng cách hợp tác với nhau,
chia sẻ, thảo luận những thông tin mình có.
GV có thể sử dụng loại nhóm này trong các trƣờng hợp sau:
Ví dụ 1: Ở phần phản ứng trùng hợp của este, Bài 1, chƣơng 1 lớp 12 nâng
cao, GV có thể yêu cầu các nhóm HS gồm 2 em ngồi cùng bàn viết phản ứng trùng
hợp của metyl metacrylat (trên cơ sở PƢ trùng hợp của anken mà các em đã đƣợc
học ở lớp 11):
C
metyl metacrilat polimetyl metacrilat
Mục đích: ôn lại tính chất hóa học của anken, từ đó làm cơ sở để hình thành
tính chất hóa học của este không no.
Từ đó GV liên hệ với thực tế: polimetyl metacrilat đƣợc dùng làm thủy tinh
hữu cơ.
Ví dụ 2: Ở phần tính chất hóa học của Clo, Bài 30, chƣơng 5 lớp 10 nâng cao,
GV làm thí nghiệm Na cháy trong bình Cl
2
đã điều chế sẵn có cho 1 ít nƣớc, sau đó
lắc đều bình. GV yêu cầu các nhóm HS 2 em ngồi cùng bàn quan sát hiện tƣợng và
viết PTHH của phản ứng xảy ra.
HS: có khói trắng tạo thành: những tinh thể NaCl, khi lắc bình tinh thể NaCl
Qua thí nghiệm trên, HS rút ra tính chất hóa học của Clo: tác dụng với kim loại.
2. Làm việc theo nhóm 4 - 5 HS hoặc 6 - 7 HS
GV chia lớp thành nhiều nhóm từ 4 - 5 HS hoặc 6 - 7 HS để thảo luận các bài
tập, câu hỏi tình huống do GV nêu ra.
Có hai loại bài tập, câu hỏi tình huống: loại cho hoạt động trao đổi và loại cho
hoạt động so sánh. Trong hoạt động trao đổi, mỗi nhóm giải quyết một vấn đề khác
nhau nhƣng cùng một chủ đề, sau đó trao đổi và giải quyết vấn đề của nhóm mình với
nhóm khác; hoạt động này thƣờng đƣợc sử dụng cho những bài học có nhiều vấn đề
cần đƣợc giải quyết trong một thời gian ngắn. Trong hoạt động so sánh, tất cả các
nhóm cùng giải quyết một vấn đề, sau đó so sánh cách giải quyết khác nhau giữa các
nhóm; hoạt động này thƣờng đƣợc dùng cho những bài học có dung lƣợng không lớn.
Ví dụ 1: Để xét các yếu tố ảnh hƣởng đến tốc độ phản ứng trong bài 49:
Tốc độ phản ứng hóa học, chƣơng 7 lớp 10 nâng cao, GV yêu cầu các nhóm HS
(từ 5-6 em) tự làm các thí nghiệm sau đƣợc viết trên phiếu học tập phát cho mỗi
nhóm, viết PTHH và rút ra nhận xét:
- Nhóm 1: Lấy 5ml Dd Na
2
S
2
O
3
0,1 M mà GV đã chuẩn bị sẵn cho vào 2 ống
nghiệm, thêm 1 ml nƣớc cất vào ống nghiệm 2. Đổ đồng thời vào mỗi ống nghiệm
5ml Dd H
2
SO
4
. Khuấy nhẹ 2 ống nghiệm.
- Nhóm 2: Lấy 5ml Dd Na
2
2
+ H
2
O + Na
2
SO
412
Nhận xét: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng.
- Nhóm 2: ống nghiệm 2 xuất hiện màu vàng (S) nhanh hơn ống nghiệm 1.
PTHH: Na
2
S
2
O
3
+ H
2
SO
4
Svàng + SO
2
+ H
2
O + Na
2
SO
4
, NaCl. - Nhóm 4: NaClO
3
, FeCl
3
- Nhóm 2: HClO, HCl. - Nhóm 5: Cl
2
O
7
, CuCl
2
- Nhóm 3: HClO
2
, CaCl
2
Sau khoảng 1’, GV chỉ định bất kì một thành viên trong nhóm trả lời:
O -1 +5 -1
- Nhóm 1: Cl
2
, NaCl - Nhóm 4: NaClO
3
, FeCl
3
+ 1 -1 +7 -1
- Nhóm 2: HClO, HCl - Nhóm 5: Cl
2
O
PHIẾU HỌC TẬP SỐ…
Thí nghiệm: lấy một dây thép quấn thành hình lò xo.Cột một mẫu than nhỏ
vào đầu dây lò xo đó. Đốt dây thép và mẫu than trên ngọn lửa đèn cồn rồi đưa
nhanh vào bình đựng Cl
2
đã điều chế sẵn có cho 1 ít nước, sau đó lắc đều bình.
Hiện tƣợng:
Giải thích:
PTHH:
Các nhóm HS làm việc trong vòng 2 - 4 phút. Trong thời gian các nhóm làm
việc, GV đến từng nhóm quan sát và chọn nhóm nào làm tốt nhất trình bày, các
nhóm khác có thể cùng thảo luận và bổ sung. GV cho điểm nhóm hoạt động tốt để
tạo hứng thú học tập cho các em HS.
- Hiện tƣợng: có khói nâu đỏ tạo thành: những tinh thể FeCl
3
, khi lắc bình tinh
thể FeCl
3
tan vào nƣớc tạo thành dung dịch màu nâu đỏ.
- Giải thích: Dd màu nâu đỏ là dung dịch muối của ion Fe
3+
.
- PTHH: 2Fe + 3Cl
2
2FeCl
3
Qua thí nghiệm trên, GV yêu cầu HS rút ra tính chất hóa học của Clo: tác
dụng với kim loại. GV yêu cầu các nhóm nhận xét số oxi hóa của Fe trong muối
clorua và dẫn dắt HS đi đến kết luận: clo có tính oxi hóa mạnh nên oxi hóa Fe thành
Nhóm chuyên gia AA
BB Nhóm chuyên gia
AA BB
AB
CD Nhóm gốc
Nhóm chuyên gia CC DD Nhóm chuyên gia
CC DD
Mô hình nhóm chuyên gia.
15
1.1.3.1.3. Các nhân tố hình thành nhóm [12], [13]
1. Tƣơng tác
2. Chia sẻ mục tiêu
3. Tuân thủ các quy tắc của nhóm
4. Vai trò: là khuôn mẫu các hành vi quen thuộc mà cá nhân phát triển để phục
vụ nhóm. Một ngƣời có thể đóng nhiều vai trò.
5. Hành vi trong nhóm: khi nhóm thực hiện nhiệm vụ thƣờng có 3 lọai hành
vi: hành vi hƣớng về công tác, hành vi củng cố nhóm, hành vi cá nhân …
1.1.3.2. Hoạt động nhóm trong dạy học [9], [24]
PPDH nhóm có nguồn gốc từ phƣơng pháp giáo dục xã hội, nguyên tắc cốt lõi
hay triết lý của PPDH nhóm là sử dụng các mối quan hệ xã hội mang tính tƣơng tác
trực tiếp, đa chiều ở nhiều cấp độ giữa các chủ thể học để tổ chức dạy học. Mối
quan hệ này thể hiện hai mặt: mặt nội dung nói lên tính chất của các quan hệ xã hội
trong học đƣờng, đó là tính hợp tác và tính cạnh tranh lành mạnh; mặt hình thức bao
gồm tổng thể các mối quan hệ xã hội phong phú, đa dạng giữa các chủ thể học trong
học đƣờng. Việc thu nhận kiến thức thể hiện rõ tính chủ thể, bản sắc văn hóa,… của
mỗi ngƣời. Những kiến thức mà cá nhân thu nhận đƣợc không phải chỉ là kết quả
chỉnh những hoạt động chƣa phù hợp hoặc không hiệu quả.
1.1.3.4. Chuẩn bị tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học [19], [23]
1. Xác định mục tiêu
Mục tiêu của một hoạt động nhóm bao gồm:
- Mục tiêu bài học.
- Mục tiêu cụ thể cho sự phát triển kỹ năng xã hội trong hoạt động nhóm.
Điều đáng lƣu ý là chỉ nên đƣa ra 1-2 mục tiêu phát triển kỹ năng nhóm trong
1 bài học. Tùy theo hoàn cảnh cụ thể của HS ở lớp, GV đặt ra mục tiêu của hoạt
động nhóm một cách cụ thể.
Ví dụ: Đối với bài 30: Clo, chƣơng 5 lớp 10 nâng cao, GV cần xác định mục
tiêu của bài học là:
- Lí tính, trạng thái tự nhiên, ứng dụng và điều chế clo.
- Hóa tính cơ bản của clo: phi kim điển hình, có tính oxi hóa mạnh, ngoài ra
còn có tính khử.
GV đƣa ra mục tiêu phát triển kỹ năng nhóm đối với bài này là:
17
- Biết chia sẻ và chung chí hƣớng.
- Sẵn sàng chấp nhận sự giúp đỡ của các bạn trong nhóm và đồng thời giúp đỡ
những ngƣời khác.
2. Chọn nội dung
Không phải nội dung nào cũng đƣa ra tổ chức hoạt động nhóm đƣợc, vì vậy
phải chọn nội dung thích hợp. Đó là những nội dung có tác dụng hình thành nhu cầu
hợp tác đƣợc, những nội dung không quá khó mà cũng không quá dễ nhƣng kích
thích đƣợc sự tranh luận trong tập thể.
Ví dụ 1: Khi dạy bài 1: Sự điện ly, chƣơng 1 lớp 11 nâng cao, GV có thể chọn
nội dung thí nghiệm về hiện tƣợng điện ly để tổ chức hoạt động nhóm: GV yêu cầu
mỗi nhóm làm và quan sát hiện tƣợng các thí nghiệm sau. Cách tiến hành các thí
nghiệm và nhiệm vụ sau khi làm thí nghiệm xong đƣợc GV ghi trên các phiếu học
tập phát cho mỗi nhóm.
trên bảng. GV yêu cầu các nhóm cùng so sánh và thảo luận. HS có thể đƣa ra các
cách giải sau:
Cách 1:
n
hỗn hợp
=
2,688
22,4
= 0,12 mol
Gọi x, y lần lƣợt là số mol của NO
2
và SO
2
ta có:
x + y = 0,12
46x + 64y = 5,88
→
x = 0,1 mol
y = 0,02 nol
Gọi a, b, c, d là số mol của 2 kim loại X,Y tham gia phản ứng với hỗn hợp axit.
X + 2HNO
3
2
SO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
c c c/2 c/2 c
Y + 2H
2
SO
4
YSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
d 2d d d d
m
KL
= (a+c)M
X
+ (b+d)M
Y
= 6g
n
trong muối
=
2
NO
n
= 0,1 mol
2-
4
SO
n
trong muối
=
2
SO
n
= 0,02 mol
m = m
hỗn hợp A
+
-
3
NO
n
trong muối
+
2-
4
SO
n
khen thƣởng của GV cũng không kém phần quan trọng tạo nên sự thành công của
tiết học. GV có sự đánh giá công bằng, chính xác, khen thƣởng hợp lý sẽ làm tăng
hứng thú học tập của HS lên rất nhiều.
1.1.3.5. Tiến trình dạy học theo nhóm [13]
Có thể chia làm 3 giai đoạn:
- Nhập đề giao nhiệm vụ: GV giới thiệu chủ đề, giao nhiệm vụ chung, chỉ
dẫn cần thiết thông qua các phiếu học tập …
- Làm việc nhóm.
20
Lập kế hoạch làm việc
Thỏa thuận qui tắc làm việc
Tiến hành giải quyết nhiệm vụ
Chuẩn bị báo cáo kết quả ttrƣớc lớp
- Trình bày và đánh giá kết quả
Việc làm này xem nhƣ là nhiệm vụ bắt buộc sau mỗi lần hoạt động nhóm, nó
đƣợc coi trọng nhƣ việc tiếp thu kiến thức mới. Một hiện tƣợng phổ biến, các em
yếu kém thƣờng thích tham gia hoạt động nhóm không phải để học hỏi mà để tránh
sự “chú ý” của GV. Nếu trong nhóm có thành viên “lƣời biếng”, ỷ lại nhƣ vậy thì
nhóm chỉ có nghĩa là nhóm chứ không có nghĩa là hợp tác. Để xây dựng tinh thần
trách nhiệm cá nhân, GV có thể ra tiêu chí: câu trả lời của một thành viên trong
nhóm phải đƣợc sự đồng ý của mọi ngƣời trong nhóm, ý kiến của thành viên yếu
nhất sẽ đƣợc đánh giá bằng điểm cho cả nhóm. GV tổ chức thi đua giữa các nhóm
với tiêu chí: sẽ cho điểm nhóm nào hoàn thành tốt nhất và nhanh nhất, khen thƣởng
cho các nhóm là nhƣ nhau chỉ khi mọi thành viên đều hoàn thành tốt.
Trong quá trình HS hoạt động nhóm, GV cần theo dõi, can thiệp và điều khiển
cách giải quyết vấn đề của các em.
Do sự hạn hẹp về thời gian của một tiết học là 45’, thực tế hoạt động nhóm
đơn giản hơn nhiều. Quá trình làm việc nhóm có thể đƣợc thực hiện một cách nhanh
chóng: sau khi nhóm nhận nhiệm vụ, các HS trong nhóm cùng thảo luận và đƣa ra