PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC HỢP
TÁC THEO NHÓM NHỎ SỬ
DỤNG PHIẾU HỌC TẬP
Phần I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Mục đích, yêu cầu
Nhằm thực hiện mục tiêu của ngành giáo dục là đào tạo thế hệ trẻ trở thành những
chủ nhân tương lai của đất nước- những con người “vừa hồng vừa chuyên”. Mặt khác,
nhằm thực hiện cuộc vận động hai không với bốn nội dung của bộ giáo dục. Bản thân là
một giáo viên đứng lớp giảng dạy bộ môn Hóa Học cảm thấy việc lĩnh hội kiến thức hoá
học của học sinh là hết sức khó khăn. Mặt khác, Hóa học là một môn học hoàn toàn mới lạ
đối với HS ở THCS, mà khối lượng kiến thức HS cần lĩnh hội tương đối nhiều. Phần lớn
các bài gồm những khái niệm mới, rất trừu tượng, khó hiểu. Do đó, giáo viên cần tìm ra
phương pháp dạy học gây được hứng thú học tập bộ môn giúp các em chủ động lĩnh hội
kiến thức một cách nhẹ nhàng, không gượng ép là điều cần quan tâm. Khi HS có hứng thú,
niềm say mê với môn Hóa sẽ giúp HS phát huy được năng lực tư duy, khả năng tự học và
óc sáng tạo. Để từ đó nâng cao chất lượng bộ môn nói riêng và góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục nói chung là vấn đề hết sức quan trọng trong quá trình dạy học của giáo
viên. Chính vì vậy, Tôi nghĩ đổi mới phương pháp dạy học phải thể hiện được ba tính chất
cơ bản sau:
Một là: Phát huy tính tích cực, năng lực tư duy, óc sáng tạo, khả năng tự học và sáng
tạo của học sinh trong quá trình học tập.
Hai là: Giảng dạy và học tập phải gắn liền với cuộc sống sản xuất, học đi đôi với
hành.
Ba là: Rèn luyện được kĩ năng sống cho học sinh.
Tuy nhiên trong thực tế trong nhiều thập kỷ gần đây chủ yếu thực hiện phương pháp
dạy học “thuyết trình kết hợp với đàm thoại” nhưng thực chất “thầy truyền đạt, trò tiếp
nhận ghi nhớ” là chủ yếu hoặc“thầy đọc, trò chép”. Dạy học theo kiểu nhồi nhét kiến thức,
dạy chay…sẽ tạo cho học sinh lối học thụ động, ỷ lại, lười suy nghĩ, ích kỉ ít chia sẻ ý kiến
cho bạn bè và lắng nghe ý kiến từ bạn bè tức là không có sự hợp tác trong học tập nên đó
là những phương pháp kém hiệu quả trong dạy học nói chung và dạy học Hóa học nói
riêng. Với lối dạy đó không thể thực hiện được mục tiêu ở trên được, đồng thời không thể
- Ba là: Rèn cho học sinh những kĩ năng, kĩ xảo thực hành thí nghiệm là đặc trưng
của hóa học và cần thiết cho đời sống lao động sản xuất.
II. Mục tiêu ý nghĩa:
Hóa học là khoa học vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực nghiệm, có nhiều
khả năng giúp học sinh phát triển tư duy, năng lực nhận thức nếu việc dạy và học môn học
này được tổ chức đúng đắng, khoa học. Do vậy, việc dạy của giáo viên là làm cho học sinh
nắm vững kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo một cách tích cực, tự giác và chủ động. Trên cơ sở đó
phát triển năng lực nhận thức như: tri giác, trí nhớ, tư duy, hứng thú học tập, kĩ năng sáng
tạo đồng thời phát tirển năng lực hành động như: tư duy logíc, trí thông minh, óc sáng tạo,
kĩ năng tự học và hình thành thế giơí quan duy vật biện chứng. Do đó, giáo viên phải
chuẩn bị về mặt tâm lí giáo dục, động cơ để giúp học sinh sẵn sàng học tập, kích thích và
duy trì hứng thú của học sinh đối với việc học Hóa học, truyền thụ những kiến thức hóa
học gắn với thực tiễn sản xuất, sử dụng những phương pháp giảng dạy khác nhau, hướng
dẫn học sinh tự học tập ở nhà và cách tiếp thu bài trên lớp, tổ chức cho học sinh rèn kĩ
năng, kĩ xão qua các thí nghiệm thực hành hóa học, kĩ năng áp dụng kiến thức đã học vào
giải thích các hiện tượng xảy ra trong thiên nhiên, cuộc sống…
Như vậy, dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, lấy học
sinh làm trung tâm là làm cho học sinh “nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn, thảo luận nhiều
hơn” trên cơ sở tích cực, tự giác, tìm tòi, khám phá. Cụ thể là tự tìm hiểu, phát hiện và giải
quyết vần đề theo sự tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và đánh giá của giáo viên. Giáo viên
dạy tốt là làm cho học sinh biết học, biết biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo.
Muốn vậy, cả giáo viên và học sinh phải có sự đồng bộ giữa các mắc xích trong mối quan
hệ sau “ Mục tiêu – nội dung – phương pháp – phương tiện – những điều kiện khác”
B. Giải pháp .
I. Cơ sở:
- Hình thành tình huống có vấn đề để xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh tự tìm
cách giải quyết vấn đề, thực hiện phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ theo hướng
đổi mới phương pháp dạy học hoá học trường THCS theo tinh thần dạy học tích cực,
không cứng nhắc trong mọi trường hợp, linh hoạt hơn trong việc bám tài liệu và sách giáo
khoa.
-Tạo điều kiện phát triển kĩ năng học tập hợp tác kết hợp học tập cá nhân một
cách linh hoạt hiệu quả.
-Tạo điều kiện để học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau.
Đối với Giáo viên:
-Tạo kĩ năng thiết kế kế hoạch bài học một cách hợp lí.
-Linh hoạt trong khâu tổ chức và điều khiển học sinh hoạt động, khai thác và
tận dụng triệt để được nguồn thông tin từ thí nghiệm, phương tiện trực quan, hiện tượng
thực tế để hình thành tình huống có vấn đề nhằm để học sinh giải quyết vấn đề đạt kết quả
tốt nhất.
-Đánh giá chính xác được năng lực học sinh để nhằm bồi dưỡng phát triển
năng lực cho học sinh.
c. Yêu cầu hoạt động của phương pháp:
-HS phát hiện vấn đề hoặc nắm bắt vấn đề giáo viên đưa ra.
-GV phân công nhóm hoạt động, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm cho từng nhóm
hoặc từng đối tượng.
-GV giao nhiệm vụ hoạt động phát phiếu học tập cho từng nhóm.
-GV yêu cầu HS thảo luận và theo dõi giúp đỡ dịnh hướng kịp thời hoạt động của
mỗi nhóm đi đúng hướng xây dựng và thực hành nội dung hoá học có hiệu quả.
-HS đại diện trả lời.
-HS nhận xét và rút ra được vấn đề thảo luận: khái niệm, qui tắc, định luật.
d. Cụ thể dùng phiếu học tập để thảo luận nhóm
Lớp 8
Khái niệm “Đơn chất và hợp chất”:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập: Dựa vào thành phần nguyên tố tạo nên chất hãy chia những chất
trong bảng dưới đây thành 2 nhóm
Chất
Nguyên tố
Phân loại
Nhóm … Nhóm …
hiđrô 2
Nguyên tử
hiđrô 3
Số P 1 1 1
Số n 0 1 2
1. Ba nguyên tử Hiđrô ở bảng thuộc cùng 1 nguyên tô hiđrô vì sao ?
2. Nguyên tố hóa học là gì ?
Khái niệm “Hóa Trị”:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Phiếu số 1:
S
TT
Tên chất
Công thức
Hóa học
Hóa trị
Hiđrô
Khả năng liên
kết các nguyên tử
Hóa trị nguyên
tố khác
1
2
3
Axít
clohiđríc
Nước
Amôniác
HCl
Canxi oxít
Lưu huỳnh đi
oxít
Na
2
O
CaO
SO
2
II
II
II
2Na liên kết như O
Ca liên kết
như ……
…… liên kết như S
Natri hóa trị I
Canxi hóa trị …
Lưu huỳnh hóa
trị…
1. Căn cứ vào nguyên tố nào để xác định các nguyên tố khác ?
2. Trong các hợp chất hóa trị của Hiđô và oxi được xác định bằng mấy đơn vị ?
3.Vậy, hóa trị là gì ?
Bài Quy tắc “hóa trị”:
- Sau khi giáo viên giới thiệu trong đó a,b lần lượt là hóa trị của nguyên tố A
và B.
- Giáo viên phát phiếu học tập và yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học
tập
- Phiếu học tập:
CTHH x . a y . b
Thế nào là oxít ?
Phản ứng hóa hợp:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
CTHH Giống nhau Khác nhau
SO
2
P
2
O
5
Fe
3
O
4
Hãy nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp ?
Phản ứng phân hủy:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Phản ứng hóa học Số chất tham gia
phản ứng
Số chất tạo thành
S + O
2
SO
2
4Al + 3O
2
2Al
2
CaCO
3
CaO + CO
2
1 3
Thành phần
Số nguyên tử
hiđrô
Gốc axít
Axít clohiđríc HCl 1 Cl I
Axít nitríc HNO
3
Axít sunfuríc H
2
SO
4
Axít cacboníc H
2
CO
3
Axít photphoríc H
3
PO
4
Hãy nêu định nghĩa phản ứng phân hủy ?
Khái niệm “axít”:
- Giáo viên yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập sau:
- Phiếu học tập:
Tên chất
Công
- Phiếu học tập:
Tên chất Công thức
Thành phần
Hoá trị của
các kim loại
Số nguyên tử
kim loại
Số nhóm
hiđrôxít (OH)
Natri hiđroxít NaOH I
Kali hiđroxít KOH
Canxi hiđroxít Ca(OH)
2
Sắt (III) hiđroxít Fe(OH)
3
Đồng (II) hiđroxít Cu(OH)
2
1 Dựa vào thành phần cấu tạo của các chất cho biết sự giống và khác nhau giữa các
hợp chất trên ?
2 Hãy nêu định nghĩa Bazơ ?
2 Viết công thức dạng chung của Bazơ ?
3 Cho biết cách gọi tên của các bazơ ?
Khái niệm “ Muối”
Công thức một số
muối
Thành phần
Nguyên tử kim loại Gốc axít
NaCl, ZnCl
2
, AlCl
Na
3
PO
4
, Ca
3
(PO
4
)
2
…
1. Dựa vào thành phần cấu tạo của các chất cho biết sự giống nhau giữa các hợp
chất trên ?
2. Thử nêu định nghĩa Muối ?
3. Viết công thức dạng chung của các muối ?
4. Nêu cách gọi tên của các muối ?
5. Cho biết sự khác nhau giữa các muối trên ?
6. Muối có mấy loại ? Kể tên và cho ví dụ ?
III. Kinh nghiệm rút ra và Kết quả đạt được:
1.Kinh nghiệm rút ra:
- Phát huy được tính tích cực, tư duy sáng tạo, tăng cường khả năng giao tiếp và sự
mạnh dạn … của mọi đối tượng học sinh.
- Tiết kiệm thời gian, tăng cường khả năng làm việc của học sinh, trong khi đó giáo
viên chỉ là người tổ chức, điều khiển mọi hoạt động.
- Phù hợp với nội dung chương trình thay sách giáo khoa mới, phù hợp với công
cuộc đổi mới của đất nước.
Bên cạnh đó vẫn còn những hạn chế nếu trong quá trình tổ chức và điều khiển không
tốt, không bao quát được học sinh thì sẽ có một số học sinh chỉ ngồi trông chờ vào kết quả
của một bạn để trả lời kết quả.
2. Kết quả:
2
3
4
5
6
7
Đặt vấn đề
Giải quyết vấn đề
Cơ sở lí luận và thực tiễn
Thực trạng cua ngành và nhà trường
Giải pháp
Kinh nghiệm và kết quả đạt được
Kết luận
1
2
2
2
3
10
10
Tài liệu tham khảo
Sách giáo khoa hoá 8
Sách giáo viên hoá 8
Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên chu kì 3
Tài liệu tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học trường THCS