A -Đặt vấn đề
I.Lời mở đầu :
Cuc cỏch mng khoa hc k thut ang din ra mnh m trờn tt c cỏc quc
gia trờn th gii. Cựng vi s thay i ln lao ca cuc cỏch mng khoa hc k
thut, nc ta ang cú s chuyn mỡnh trong thi kỡ cụng nghip hoỏ, hin i
hoỏ. Vit Nam ang phn u tr thnh mt quc gia cú c s vt cht k thut
hin i, dõn giu nc mnh, xó hi cụng bng vn minh. ng trc thc t ú,
ngnh giỏo dc v o to Vit nam ang ng trc nhng thỏch thc v vn hi
mi. Nú ũi hi phi cú nhng i mi trong h thng giỏo dc m ngh quyt
Trung ng (Khoỏ 8) ó nờu: i mi mnh m phng phỏp giỏo dc v o to
khc phc li truyn th mt chiu, rốn luyn np t duy sỏng to ca ngi hc.
Tng bc ỏp dng cỏc phng phỏp tiờn tin v phng tin hin i vo quỏ
trỡnh dy hc. m bo iu kin v thi gian t hc, t nghiờn cu ca hc sinh
Mc 2, iu 4 trong lut giỏo dc ca nc ta nờu rừ Phng phỏp giỏo dc
ph thụng phi phỏt huy tớnh tớch cc, t giỏc, ch ng, t duy sỏng to ca ngi
hc , bi dng nng lc t hc, lũng say mờ hc tp v ý chớ vn lờn
II.Thc trng ca vn nghiờn cu:
1.Thc trng:
Trong hon cnh hin ti ca Vit nam ang chng u ca con ng
i mi, giỏo dc cũn nhiu khú khn, iu kin u t cho c s vt cht cũn hn
ch nh: thiu phũng hc, dng c ti liu, lp quỏ ụng Vy lm th no ỏp
dng c cỏc phng phỏp dy hc tớch cc nhm nõng cao cht lng ging dy
mụn ting Anh mt mụn hc m hc sinh t trc n nay vn coi l mụn ph,
mụn hc thuc lũng? Lm th no hc sinh khc phc c tõm lớ ny?
hc sinh tr nờn yờu thớch hng thỳ vi b mụn, gi hc khụng cm thy nhm
chỏn, t nht v ng thi cng khc phc nhng im hn ch do hon cnh hin
ti ca nc nh. Vi nhng iu kin ũi hi trờn, mt trong nhng phng phỏp
hc tp cú tớnh kh thi l dy hc hp tỏc trong nhúm nh. Bi phng phỏp ny
khụng ũi hi iu kin hc tp gỡ c bit, li khụng ph thuc quỏ nng n vo
cỏ tớnh hay kh nng c bit ca ngi dy ging nh nhiu cỏc phng phỏp
dy hc khỏc.
2013
10 45 10 22.2 12 26.6 20 44.4 3 6.66
11 45 11 24.4 14 31.1 13 28.8 7 15.5
12 45 12 26.6 11 24.4 13 28.8 9 20
Trên đây là một vài kết quả trong qua trình vận dụng phương pháp dạy học
hợp tác theo nhóm trong việc giảng dạy môn Tiếng Anh.
B. Gi¶i quyÕt vÊn ®Ò
Đề tài xác định cơ sở lí luận và qui trình của việc vận dụng phương pháp
dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ vào dạy học tiếng Anh - Trung học phổ thông .
Việc thực hiện phương pháp này nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo
của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh.
Chương I: Cơ sở lí luận của việc sử dụng Phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm nhỏ trong dạy học MON TIENG ANH
I. Cơ sở lí luận của việc dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu:
Ở Việt Nam, phương pháp học tập hợp tác nhóm đã được tổ chức dạy học từ
lâu như: “Học thày không tày học bạn”. Trên thực tế ở những vùng dân cư thưa
thớt như vùng sâu vùng xa, vùng núi cao hẻo lánh, chúng ta đã tổ chức dạy học
theo các lớp ghép 2, 3 đến 4 trình độ trong một lớp. Việc tổ chức dạy học lớp ghép
như vậy cũng là dựa trên nền tảng của tổ chức dạy học theo nhóm cùng trình độ
gồm bốn đặc trưng cơ bản:
Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động độc lập của học sinh.
Chú trọng rèn luyện phương pháp tự học.
Tăng cường học tập cá thể kết hợp học tập hợp tác.
Kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.
Trong số các nhà giáo dục đã nghiên cứu vấn đề học tập nhóm có bài viết:
“Dạy học lấy học sinh làm trung tâm” và “Phương pháp cùng tham gia” của tác giả
2
A
CB
trong nhóm, ý kiến của mỗi cá nhân được bộc lộ, được điều chỉnh, khẳng định hay
bác bỏ. Qua đó học sinh sẽ hứng thú và tự tin hơn trong học tập .Hình thức này còn
tạo điều kiện rèn luyện cho các em năng lực làm việc hợp tác.
Nhược điểm: Trong quá trình làm việc giữa các nhóm nhỏ dễ bị gây mất trật
tự và cũng không ngoại trừ khả năng một số thành viên trong nhóm dễ ỷ lại.
a) Phân loại nhóm
Bước 1: Tất cả các nhóm trong lớp thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Sau đó các nhóm làm việc.
Bước 3: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
Bước 4: Các nhóm khác bổ sung. Giáo viên tổng kết.
3
Nói tóm lại, nhóm học tập có những đặc trưng sau:
- Nhóm học tập là một đơn vị, một bộ phận của tập thể lớp học.
- Hoạt động của nhóm được thống nhất với nhau bởi các thành viên cùng thực hiện
nhiệm vụ học tập. Đây vừa là nguyên nhân vừa là điều kiện của một nhóm học tập.
- Các thành viên trong nhóm không chỉ liên kết với nhau về mặt trách nhiệm mà
còn có mối liên hệ về tình cảm, đạo đức, lối sống.
b) Động cơ và quá trình hình thành động cơ thông qua học tập hợp tác nhóm:
Mô hình động cơ học tập được thể hiện:
Tri thức, kĩ năng đánh giá hành động hoặc tình huống đóng một trong những vai trò
quyết định trong sự xuất hiện động cơ. Do đó sự phát triển trí tuệ, giáo dục là một
trong những điều kiện quan trọng nhất của sự hình thành động cơ.
Trong quá trình hoạt động học tập hợp tác, nhóm động cơ của người học
được hình thành và phát triển một cách tự giác. Nhóm là môi trường học tập, môi
trường giao lưu; từ đó tương tác trò- trò, trò- thầy, trò- tri thức được hình thành.
Người học có động cơ học để chiếm lĩnh tri thức mà quá trình ấy lại diễn ra tích
cực bởi tính tự giác, chủ động của người học khi khai thác những kiến thức hay
những vấn đề học tập.
c) Hứng thú nhận thức qua học tập hợp tác nhóm.
ra sao? Đó chính là cơ sở về mặt giáo dục của nhóm học tập.
4. Cách chia nhóm:
Tuỳ thuộc vào nội dung học tập, tính chất của nội dung học tập, mức độ khó, dễ
của các nhiệm vụ học tập và trình độ của đối tượng học sinh mà có các cách chia
nhóm nhỏ khác nhau. Thông thường có một số cách chia nhóm, đó là:
Chia ngẫu nhiên:
Chia thành nhóm cùng trình độ:
Chia thành nhóm gồm đủ trình độ:
Chia nhóm theo sở trường:
Chia nhóm nhỏ trong các buổi Xêmina
II. Cơ sở thực tiễn của việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo
nhóm nhỏ.
1. Đặc điểm tâm lí và nhận thức của học sinh trung học phổ thông.
Đề tài nghiên cứu việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
nhỏ, thông qua chương trình môn tiếng Anh trường trung học phổ thông. Vì vậy
đối tượng thực nghiệm là học sinh ở độ tuổi 15-18.
1.1. Về đặc điểm tâm lí:
Theo một số nhà nghiên cứu, tâm sinh lí và trình độ nhận thức học sinh THPT đang
đạt tới sự hoàn thiện về mặt thể chất. Do được tiếp cận với các phương tiện thông
tin hiện đại và thu nhận một khối lượng thông tin lớn về cuộc sống xã hội, nên sự
phát triển về tâm lí và nhận thức bộc lộ rõ nét. Các em có những dấu hiệu của sự
trưởng thành: Thường tỏ ra quan tâm đến nhau hơn, tự tin hơn, quan tâm nhiều hơn
đến các vấn đề cấp bách của cuộc sống hàng ngày. Chính vì thế nhu cầu được giao
tiếp, được tranh luận về những vấn đề lí thuyết và thực tiễn cũng tăng lên. Các em
luôn muốn giáo viên đánh giá đúng khả năng của mình trong học tập và lao động.
5
Hầu hết các em có tính tự trọng cao trong học tập, luôn có xu hướng bảo vệ những
ý kiến, những suy nghĩ độc lập của mình. Các em luôn có tính tích cực cao, thích
hoạt động tập thể, sẵn sàng tham gia công việc chung. ở lứa tuổi này hoạt động cảm
giác, tri giác đã đạt được mức độ phát triển cao hơn lứa tuổi THCS. Tính chủ định
sâu, vùng xa )
Chương II : Biện pháp tiến hành phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm
nhỏ vào dạy học MÔN TIẾNG ANH ở THPT
Khả năng vận dụng phương pháp tổ chức hoạt động theo nhóm nhỏ ở MÔN
TIẾNG ANH ở THPT
6
Hiện nay, quan niệm hiện đại về dạy học coi dạy học là quá trình phát triển
của bản thân học sinh. Quá trình học tập không chỉ là quá trình lĩnh hội các kiến
thức có sẵn mà còn là quá trình học sinh tự khám phá, tự phát hiện tự tìm đến đến
với kiến thức mới nhờ sự hướng dẫn, giúp đỡ, tổ chức của giáo viên. Nếu như trước
đây SGK chỉ là tài liệu trình bày các kiến thức có sẵn để học sinh dựa vào đó mà trả
lời các câu hỏi giáo viên nêu ra trước lớp, để ghi nhớ kiến thức và kiểm tra, thi cử
thì hiện nay SGK được biên soạn theo hướng đổi mới nhằm tạo điều kiện cho giáo
viên tổ chức cho học sinh học tập một cách tự giác, tích cực, độc lập. Bên cạnh việc
cung cấp kiến thức, SGK mới còn chú trọng quá trình dẫn đến kiến thức, cách thức
làm việc, các hình thức hoạt động để tự khám phá, lĩnh hội các kiến thức đó.
1. Qui trình các bước trong dạy học hợp tác nhóm:
Bước 1: Chia nhóm
Có thể chia nhóm ngẫu nhiên hay chia nhóm chủ định, phụ thuộc vào mục
đích của việc hoạt động nhóm.
Khi chia nhóm cần lưu ý:
Số lượng thành viên trong mỗi nhóm phụ thuộc vào:
+ Nhiệm vụ bài học cũng như các thiết bị phục vụ cho hoạt động nhóm.
+ Thời gian hoạt động nhóm nhỏ: Thời gian ít nhóm nhỏ sẽ có hiệu quả hơn nhóm
lớn vì trong nhóm nhỏ trách nhiệm cá nhân cao hơn, mất ít thời gian khi di chuyển.
(Theo kinh nghiệm của các chuyên gia phương pháp dạy học thì nhóm nhỏ có từ 2
đến 6 học sinh là hiệu quả nhất).
Học sinh phải chủ động hình thành nhóm học tập khẩn trương theo sự phân
chia của giáo viên.
Bước 2: Giao nhiệm vụ
Phải đảm bảo rằng tất cả các thành viên đã hiểu và đồng ý với những vấn đề mà
cả nhóm đang bàn bạc. Phải lưu ý là không được phép bỏ qua những dấu hiệu,
ngôn ngữ mà mọi người dễ bị nhầm lẫn hoặc có thắc mắc, có thể yêu cầu ai đó giải
thích rõ ý kiến của họ.
Người tóm tắt có nhiệm vụ tóm lược những gì đang được thảo luận, phải đảm
bảo rằng các thành viên đều đồng ý với các ý kiến đã nhất trí.
Người báo cáo có nhiệm vụ thông báo hay truyền đạt lại cho toàn lớp kết quả
làm việc của nhóm. Họ có thể thay mặt nhóm giải thích, làm rõ những câu hỏi của
mọi người về công việc mà nhóm đã làm.
Người đảm bảo những công việc về động não
Họ có nhiệm vụ nhắc nhở các thành viên không được thảo luận trong khi động
não.
Người quan sát nhận xét hoạt động nhóm có trách nhiệm quan sát mọi hành vi
của các thành viên trong nhóm.
Đối với thực tế Việt Nam, trong điều kiện cơ sở vật chất(bàn ghế cố định, lớp
học đông ) thường chia nhóm 4-6 người, trong đó có nhóm trưởng điều khiển
cuộc thảo luận. Thư kí ghi chép ý kiến các thành viên trong nhóm. Có thể một
thành viên kiêm nhiệm từ 1-3 nhiệm vụ.
Các nhóm triển khai công việc
Mục tiêu thứ 1: Động não
Tiền hành làm việc chung cả lớp: Trong bước này giáo viên cần:
- Nêu vấn đề, xác định nhiệm vụ nhận thức cho học sinh.
- Tổ chức các nhóm, giao nhiệm vụ và định lượng thời gian cho mỗi công việc.
- Hướng dẫn cách làm việc cho mỗi nhóm.
Mục tiêu thứ 2: Làm việc theo nhóm
- Trao đổi thảo luận trong nhóm hoặc phân công từng cá nhân trong nhóm làm việc
độc lập rồi trao đổi.
8
- Trình bày kết quả làm việc của nhóm: Có thể cử đại diện hoặc luân phiên nhau để
phát huy hiệu quả đối với mỗi thành viên của nhóm. Trong khi các nhóm làm việc,
trên giấy trong và dùng máy chiếu hắt (Over head)
Các nhóm có thể lựa chọn các cách trình bày sau đây thay cho thuyết trình:
+ Phương pháp thị trường
Các nhóm trình bày trên giấy khổ rộng, bảng ghim và trưng bày trong phòng học.
Lớp học giống như một thị trường thông tin, các học viên sẽ đi xem xét kết quả của
từng nhóm, nghe họ giải thích và có thể đặt câu hỏi để họ trả lời, làm rõ. Giáo viên
có thể đóng góp ý kiến của mình vào kết quả làm việc của từng nhóm.
+ Phương pháp hội chợ
9
Các nhóm không lần lượt trình bày mà chỉ trưng bày kết quả của mình tại một ví trí
đã lựa chọn trong phòng. Một đến hai người ở lại nơi trưng bày kết quả của nhóm,
còn những người khác đi lại giới thiệu về nhóm mình hoặc có thể trao đổi với bất
cứ ai, bất cứ nhóm nào giống như một hội chợ.
+ Phương pháp triển lãm
Các nhóm vẫn lần lượt trình bày kết quả nhưng tiếp sau đó các học sinh tự do đi lại,
quan sát kết quả của nhóm khác và có thể thảo luận với các thành viên của nhóm
giống như cac nghệ sĩ trong buổi triển lãm.
Học sinh có thể minh hoạ kết quả thảo luận bằng hình vẽ hoặc đóng vai
Bước 5: Tổng kết
Học sinh có thể tự tổng kết hoặc giáo viên tổng kết và đưa ra thông tin phản hồi để
rút ra kiến thức.
2. Vai trò của giáo viên khi tổ chức hoạt động nhóm :
a) Thu thập thông tin về người học
Tìm hiểu khả năng và nhu cầu của người học: Dự đoán xem người học đã có những
kiến thức và kỹ năng gì liên quan đến bài học. Họ có mong muốn gì khi học nội
dung này?
b) Lựa chọn mục tiêu kiến thức, kỹ năng cần đạt được khi hoạt động nhóm
c) Quyết định
- Số lượng học sinh mỗi nhóm, thành lập nhóm ngẫu nhiên hay chủ định
- Chuẩn bị tài liệu, đồ dùng
đông, bàn ghế tương đối cố định Có thể vận dụng phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm nhỏ như sau:
- Nhóm rì rầm: 2-3 học sinh ngồi cùng bàn thảo luận, để giải quyết câu hỏi, bài tập
do giáo viên nêu ra.
- Nhóm nhỏ 4-6 học sinh giải quyết câu hỏi, bài tập do giáo viên nêu ra bằng việc
quay hai bàn lại với nhau.
Giáo viên có thể chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ theo hai cách:
Cách 1: Tất cả các nhóm trong lớp cùng làm một nội dung. Sau khi các nhóm báo
cáo kết quả, cả lớp thảo luận. Cách này có ưu điểm huy động hoạt động của các
nhóm nhưng chỉ phù hợp với những bài có nội dung kiến thức ngắn gọn, vì tốn thời
gian.
Cách 2: Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm (hoặc một số nhóm)
nghiên cứu giải quyết một vấn đề. Các nhóm khác và giáo viên bổ sung để đưa ra
kết luận cuối cùng. Cách này phù hợp với những bài nội dung dài, nọi dung của các
vấn đề trong bài thường tương tác độc lập.
4. Các điều kiện để hoạt động nhóm có hiệu quả:
4.1. Điều kiện đối với giáo viên.
a) Thay đổi căn bản trong nhận thức của giáo viên:
Một động lực cực kì quan trọng đối với việc đổi mới phương pháp dạy học tiếng
Anh là hiện nay đại đa số giáo viên đã nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa
sống còn của việc đổi mới phương pháp dạy học tiếng Anh. Hầu như không còn
giáo viên nào còn hoài nghi về sự cần thiết của việc áp dụng các phương pháp dạy
học tích cực (trong đó có phương pháp dạy học hợp tác nhóm) trong dạy học tiếng
Anh. Họ hiểu rằng sau khi đổi mới mục tiêu nội dung chương trình và SGK thì đổi
mới phương pháp dạy học là nhân tố quan trọng nhất, quyết định đến việc thành
bại của quá trình đổi mới, bởi vì có mục tiêu, có chương trình và SGK mới, nhưng
việc dạy và học vẫn tiến hành theo kiểu cũ thì không thể nói đến nâng cao chất
lượng, hiệu quả dạy học tiếng Anh và tất nhiên cũng không thể nói đến nâng cao
vai trò và vị thế của môn tiếng Anh ở trường trung học phổ thông.
11
-Tích cực, tự
giác, sáng tạo,
hoạt động
-Tự đánh giá,
tự điều chỉnh
-Động cơ,
hứng thú, lạc
quan
-Tích cực, tự
giác, sáng tạo,
hoạt động
-Tự đánh giá,
tự điều chỉnh
-Thiết kế
-Uỷ thác
-Điều khiển
-Thể chế hoá
-Thiết kế
-Uỷ thác
-Điều khiển
-Thể chế hoá
Tổ chức,
chỉ đạo
quá
trình
nhận
thức
Tổ chức,
chỉ đạo
quá
- Hỗ trợ để hoàn thành công việc.
- Giám sát hành vi của học sinh.
Nguời giáo viên, khéo léo trong vai trò trọng tài của mình giúp học sinh suy nghĩ
chủ động hơn chứ không phải để họ chấp nhận ý kiến của mình một cách thụ động
khi học sinh coi mọi lời nói của giáo viên đều đúng.
Hoạt động dạy học hợp tác nhóm chỉ đạt hiệu quả cao nếu như giáo viên:
+ Giúp học sinh hiểu được tầm quan trọng của hoạt động nhóm trong học tập.
+ Giúp học sinh mong muốn được nói về suy nghĩ của mình, lắng nghe và hưởng
ứng ý kiến của bạn cùng nhóm.
+ Nắm chắc quy trình và kế hoạch hoạt động.
+ Biết dựa vào ý kiến của người khác để tăng cường động cơ học tập.
+ Có khả năng đánh giá, điều chỉnh.
+ Có khả năng nhạy cảm với ý kiến của các thành viên khác và nhóm khác.
- Can thiệp: Đôi khi giáo viên phải tạm dừng hoạt động của nhóm để hướng dẫn lại
hoặc hỏi học sinh nên làm như thế nào?
Muốn nhóm hoạt động có hiệu quả thì giáo viên cần:
+ Đảm bảo cho mọi người đều đóng góp vào nhiệm vụ được giao.
+ Không nên vội đi đến kết luận, cần cân nhắc cả những ý kiến nhỏ.
+ Nên thận trọng trước sự nhất trí của mọi thành viên.
+ Đặt mục tiêu trước mắt, tạm thời và lâu dài, nếu cần nên thay đổi.
+ Phân công rõ ràng nhiệm vụ sao cho mọi thành viên trong nhóm đều hiểu nhiệm
vụ của mình là gì và biết thời hạn hoàn thành.
+ Trước khi kết thúc hoạt động cần đánh giá ý thức làm việc của các nhóm và định
hình công việc tiếp theo.
* Đánh giá hoạt động nhóm
13
Đánh giá ý thức làm việc của các nhóm.
Đánh giá kết quả làm việc.
5.Yêu cầu đối với học sinh :
So với học sinh trung học cơ sở, các đặc điểm tâm sinh lý của học sinh ở bậc
thể mất trật tự, hiệu quả làm việc không cao.
- Bàn ghế trong lớp cơ động, có thể kê được các bàn liền kề với nhau hoặc hai bàn
quay mặt vào nhau.
- Phiếu học tập (do giáo viên chuẩn bị)
- Máy chiếu và bản trong hoặc máy chiếu đa năng PROJECTER (Nếu có
14
* Thiết kế một số bài giảng tiếng Anh có vận dụng phương pháp dạy học hợp tác
theo nhóm nhỏ ở lớp 10, 11, 12
Tuesday, April 20, 2013
Lesson 4: Writing
I.OBJECTIVES: By the end of the lesson, students will be able to:
about writing a biography from the information
II. PREPARATION: Pictures, poster, handout, books…
III.PROCEDUCE:
Time Contents T’s & Ss’ activities
5’
10’
I. Warm-up
- Look at the pictures and answer the questions
1. Who is he?
2.Is he a Russian and an American astronaut?
3. Who did he set foot on the moon with?
Keys: 1. He is Neil Armstrong.
2. He is an American astronaut
3. He set foot on the moon with Buzz
Aldrin
Introduce the lessons:
of 4 groups (chosen at
random) to go to the Bb
to write down their
answer.
- T correct with the
15
UNIT 15
SPACE CONQUEST
15’
15’
Keys:
1. Date of birth 2. Place of birth 3.Known as
4. Career 5. Quote
Remind students of using correctly the
prepositions: in, at,on, from, to, with and some
phrases:
- Be known as, work as
- receive something from
- resign from something
III. While writing
Write a biography of Neil Amstrong from the
information given in task 1 and some following
question.
Who is Neil Armstrong?
When was he born?
Where was he born?
What is he known as?
What happened in his life from 1949 to 1986?
Which famous sentence did he said when he
stepped on the moon surface?
- T goes around to offer
help.
- T takes notes of Ss’
mistakes for indirect
correction.
- T calls on 2 Ss to go to
the Bb to write down
their work.
- T gives out some
common mistakes made
by Ss when doing this
16
Place of
birth
Quot
e
Biograph
y
Date of birth
Career
Known as (famous for)
writing task.
C.KẾT LUẬN
1.Kết quả nghiên cứu:
Qua quá trình áp dụng phương pháp kể trên tôi nhận thấy là học sinh ham học
hơn, linh hoạt hơn trong luyện tập, biết cách học bài và làm bài một cách hiệu quả,
học sinh hứng thú hơn với giờ học, môn học, giờ học sôi nổi hơn, chất lượng giờ
học cũng nhờ đó mà tăng lên rất nhiều, tuy còn chưa cao lắm.
- Các em, do nắm vững đặc điểm của bài học nên cách lý giải phù hợp, được
nhiều học sinh trong lớp đồng tình thông qua việc giáo viên lấy ý kiến đúng giúp
cụ thể và sau đó là sự hợp tác để trình bày vấn đề nên còn vụng về lúng túng.
- Việc đọc bài, chuẩn bị trước bài học ở nhà chưa thật sự hiệu quả, vẫn còn mang tư
tưởng đối phó nên sự hợp tác nhiều khi không thành công.
2.Kiến nghị - Đề xuất:
1. Đối với giáo viên:
- Cần kiểm tra vận dụng phương pháp dạy học tích cực kết hợp với các phương
pháp truyền thống
- Dành thời gian đọc bài và các tài liệu tham khảo về phương pháp dạy học tích
cực để lựa chọn vấn đề tổ chức thảo luận nhóm cho phù hợp
- Xây dựng các câu hỏi thảo luận theo trình tự từ thấp đến cao,từ đơn giản đến
phức tạp
- Tạo môi trường học tập thân thiện, cởi mở để học sinh chủ động, tích cực hợp
tác học tập
- Làm cho các em hiểu rõ tác dụng tích cực của phương pháp dạy học hợp tác cả
về lý thuyết và thực hành
- Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm lớp, tổ chức đoàn động viên, lôi cuốn các em
vào các hoạt động tích cực trong học tập, xây dựng ý thức tự học cho học sinh.
Cú như vậy người giáo viên mới có thể đạt được sự thành công trong việc đổi
mới phương pháp dạy học nhất là phương pháp dạy học hợp tác nhóm.
2. Đối với cấp lãnh đạo :
- Để việc đổi mới phương pháp dạy học đạt hiệu quả cần có sự phối hợp chặt chẽ
và sự quan tâm chỉ đạo sát sao hiệu quả của các cấp lãnh đạo.
- Nhanh chóng ổn định chương trình, thời lượng hợp lý cho việc dạy – học.
- Thay đổi tư duy trong giáo viên và lãnh đạo về việc quản lý giờ học của giáo viên
tạo một môi trường dạy – học tích cực “Ồn ào học tập” chứ không phải là ồn ào do
ý thức kém.
Trên đây là 1 vài ý kết quả bước đầu trong quá trình vận dung phương pháp
dạy học hợp tác trong môn Tiếng Anh. Tôi tự nhận thấy bản thân đã nắm vững yêu
cầu cũng như phương pháp đổi mới dạy học, tâm đắc với phương pháp dạy học hợp
tác và đã thực hiện trong các giờ dạy của mình. Tuy nhiên không khỏi có những