DANH MỤC NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG LUẬN VĂN
VIẾT TẮT
VIẾT ĐẦY ĐỦ
BĐT
Bất đẳng thức
BPT
Bất phƣơng trình
CM
Chứng minh
CMR
Chứng minh rằng
DH
Dạy học
DHHT
Dạy học hợp tác
GD
Giáo dục
GT
Giả thiết
GV
Giáo viên
HĐ
Hoạt động
HS
Học sinh
KHTN
Khoa học tự nhiên
PPDH
Phƣơng pháp dạy học
PT
Hải Phòng về phƣơng pháp dạy học hợp tác 17
1.2.1. Nhu cầu và sự hiểu biết của giáo viên huyện An Dƣơng thành phố Hải Phòng
về phƣơng pháp dạy học hợp tác 17
1.2.2. Nhu cầu và sự hiểu biết của học sinh huyện An Dƣơng thành phố Hải Phòng
về phƣơng pháp dạy học hợp tác 19
Chƣơng 2: VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC GIẢI
PHƢƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH LỚP 10 THPT 22
2.1. Dạy học nội dung phƣơng trình và bất phƣơng trình ở lớp 10 THPT 22
2.1.1. Vị trí, yêu cầu của nội dung phƣơng trình và bất phƣơng trình ở lớp 10 THPT
(Theo sách giáo khoa Đại số 10 nâng cao). 22
2.1.2. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy học nội dung phƣơng trình và bất
phƣơng trình ở lớp 10 THPT 27
2.2. Thiết kế tình huống dạy học hợp tác trong dạy học giải phƣơng trình và bất
phƣơng trình lớp 10 THPT 29
2.2.1. Thiết kế một số tình huống dạy học hợp tác trong dạy học phƣơng trình bậc
nhất, bậc hai. 30
2.2.2. Thiết kế một số tình huống dạy học hợp tác trong dạy học bất phƣơng trình
bậc nhất, bậc hai 42
2.2.3. Thiết kế một số tình huống dạy học hợp tác trong dạy học phƣơng trình và bất
phƣơng trình quy về bậc nhất, bậc hai. 52
2.2.4. Thiết kế một số tình huống dạy học hợp tác trong dạy học hệ phƣơng trình, hệ
bất phƣơng trình bậc nhất, bậc hai 71
2.3. Thiết kế một số giáo án dạy học phần phƣơng trình và bất phƣơng trình theo
phƣơng pháp dạy học hợp tác 83
2.3.1. Giáo án 1. Bài: Hệ phƣơng trình bậc nhất hai ẩn 83
2.3.2. Giáo án 2. Bài: Bất phƣơng trình bậc hai 93
2.3.3.Giáo án 3. Ôn tập chƣơng IV 101
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM 109
3.1. Mục đích, nội dung thực nghiệm sƣ phạm 109
3.1.1. Mục đích của thực nghiệm sƣ phạm: 109
Luật Giáo dục Việt Nam, Chƣơng 1, Điều 2 đã chỉ rõ: "Mục tiêu giáo dục là
đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mĩ và nghề nghiệp. Trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội, hình thành và bồi dƣỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng
yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc". Nhƣ vậy có thể thấy mục tiêu giáo dục Việt
Nam phù hợp với bốn trụ cột của giáo dục do UNESCO đề ra. Với mục tiêu đó thì
học sinh không những cần phải chiếm lĩnh đƣợc tri thức mà còn phải có năng lực
hòa nhập cộng đồng, một trong những năng lực đó là hợp tác.
Để đạt đƣợc các mục tiêu giáo dục đã đề ra, cần đổi mới phƣơng pháp dạy học,
vận dụng các phƣơng pháp dạy học tích cực mà ở đó có sự phối hợp hoạt động giữa
ngƣời dạy và ngƣời học từ khâu lập kế hoạch, thực hiện cho đến đánh giá, dạy học
theo hƣớng giải quyết vấn đề, thiên về định hƣớng hoạt động của ngƣời học.
Trong nhà trƣờng và trong cuộc sống, toán học giữ một vị trí quan trọng.
Ngoài mục tiêu cung cấp cho ngƣời học khối kiến thức, kĩ năng cụ thể của lĩnh vực
khoa học chuyên biệt. Toán học còn giáo dục cho học sinh tình cảm và thái độ,
2
năng lực hoạt động xã hội nhƣ: tính tự lực, tự tin, tính trung thực, tinh thần hợp
tác…
Phƣơng pháp học tập hợp tác đã đƣợc nghiên cứu và áp dụng ở các bậc học tại
nhiều nƣớc trên thế giới. Phƣơng pháp dạy học này đã phát huy đƣợc tính chủ động,
tƣ duy sáng tạo và khả năng ghi nhớ của học sinh trong quá trình học tập; tăng thêm
hứng thú học tập đối với ngƣời học; giúp học sinh phát triển các kĩ năng giao tiếp
bằng ngôn ngữ; nâng cao lòng tự trọng và sự tự tin của học sinh; giúp thúc đẩy
những mối quan hệ cạnh tranh học tập mang tính tích cực.
Vậy dạy học hợp tác có thể vận dụng vào nội dung DH phƣơng trình và bất
phƣơng trình lớp 10 THPT hay không? Những yêu cầu cơ bản của phƣơng pháp dạy
học hợp tác khi vận dụng vào dạy học phƣơng trình và bất phƣơng trình là gì? Với
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu tâm lý học, giáo dục học, lý luận
và phƣơng pháp dạy học Toán, đo lƣờng và đánh giá trong giáo dục, các luận án
tiến sĩ, luận văn thạc sĩ có liên quan đến đề tài.
- Phƣơng pháp điều tra quan sát: Tiến hành dự giờ, trao đổi với các giáo viên
và học sinh về giờ dạy học hợp tác, lấy ý kiến học sinh và giáo viên…
- Phƣơng pháp phỏng vấn
- Tổng kết kinh nghệm
- Thực nghiệm sƣ phạm: Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm dạy học hợp tác một
số tình huống và giáo án đã thiết kế cho học sinh lớp 10.
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục. Nội dung luận văn
đƣợc trình bày trong ba chƣơng.
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chƣơng 2. Vận dụng phƣơng pháp dạy học hợp tác trong dạy học giải phƣơng
trình và bất phƣơng trình lớp 10 trung học phổ thông .
Chƣơng 3. Thực nghiệm sƣ phạm 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Phƣơng pháp dạy học hợp tác
1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học hợp tác
1.1.1.1. Khái niệm
học nhƣ là một công ty cạnh tranh và thƣờng cố gắng để vƣợt trội hơn bạn học của
mình. Nghiên cứu cho thấy HS thƣờng có thái độ tích cực hơn về nhà trƣờng, môn
học và GV khi họ đƣợc yêu cầu làm việc hợp tác với nhau.
DHHT tác không những giúp HS lĩnh hội kiến thức mà còn đạt đƣợc mục đích
cao hơn là dạy cho HS cách sống. Đặc điểm của DHHT là nó tạo nên sự chấp nhận,
tôn trọng và tin tƣởng lẫn nhau giữa các đối tƣợng trong giáo dục. DHHT khẳng
định tầm quan trọng của sự ủng hộ về mặt xã hội. Trong học tập hợp tác, sức ép
thành tích luôn đặt ra phù hợp và cân bằng với mức độ của sự ủng hộ về mặt xã hội.
Mỗi khi sự tăng cƣờng học tập đòi hỏi cao thì cũng là lúc phát triển sự ủng hộ nhau
một cách tích cực. Để đạt đƣợc thành tích trong học tập, HS cần cùng nhau tìm hiểu
và khai thác thông tin. Chính việc học tập hợp tác giúp HS làm đƣợc điều đó.
Theo TS. Hoàng Lê Minh: “DHHT là một PPDH, trong đó mỗi HS được học
tập trong một nhóm, có sự cộng tác giữa các thành viên trong nhóm, giữa các nhóm
để đạt đến mục đích chung. Trong phương pháp DHHT, vai trò của GV là người tổ
chức điều khiển việc học của HS thông qua học tập hợp tác bằng việc thiết kế các
giờ học hợp tác, vai trò của HS là người học tập trong sự hợp tác”[20, tr. 18].
Hợp tác vừa là phƣơng tiện, vừa là mục tiêu dạy học. HĐ trong giờ dạy học
hợp tác bao gồm: Hợp tác giữa các HS trong một nhóm, hợp tác giữa các nhóm và
hợp tác giữa HS với GV.
Tóm lại: Phƣơng pháp DHHT là một mắt xích quan trọng trong quá trình dạy
học. GV có thể khai thác, sử dụng phƣơng pháp DHHT trong nhiều tình huống dạy
học môn Toán nói chung và dạy học giải PT, BPT nói riêng. Với PP học tập này,
HS đƣợc tham gia làm việc trong các nhóm học tập. Điều đó sẽ thúc đẩy quá trình
học tập và tạo nên hiệu quả cao trong học tập, tăng tính chủ động tƣ duy, sự sáng
tạo và khả năng ghi nhớ của HS trong quá trình học tập, tăng thêm hứng thú học tập
đối với ngƣời học, giúp HS phát triển các kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ; nâng
cao lòng tự trọng và sự tự tin của HS, giúp thúc đẩy những mối quan hệ cạnh tranh
học tập mang tính tích cực [20, tr. 22].
1.1.1.2. Các yếu tố cơ bản của dạy học hợp tác
(Phần này được trình bày dựa theo [20, tr. 21-24], [29])
đối lập, song qua thảo luận vì lợi ích chung, những ý kiến đối lập dễ dàng tìm đƣợc
tiếng nói chung. Sự tƣơng tác trực tiếp có tác dụng tốt đối với HS nhƣ: tăng cƣờng
động cơ học tập, kích thích sự giao tiếp, lập luận và kết quả. Tăng cƣờng bản năng
xã hội nhƣ: thái độ, cách biểu đạt, khích lệ các thành viên tham gia phát triển mối
quan hệ gắn bó, quan tâm đến nhau.
7
Yếu tố 3: Trách nhiệm của cá nhân và tập thể.
“Trong một tình huống học tập hợp tác, quá trình tƣơng tác đƣợc đặc trƣng bởi sự
ràng buộc giữa mục tiêu tích cực và trách nhiệm cá nhân”. (Johnson & Johnson, 1998)
Trong học tập hợp tác, mỗi thành viên trong nhóm đƣợc phân công những
nhiệm vụ khác nhau nhƣng có liên quan, phụ thuộc lẫn nhau vì mục tiêu chung của
cả nhóm. Vì vậy, mỗi cá nhân phải hết sức nỗ lực để đóng góp công sức, nhằm đạt
mục tiêu chung của nhóm. Khi mà trách nhiệm cá nhân và tập thể không hoà quyện
vào nhau thì hợp tác chỉ còn là hình thức, phát sinh tâm lý ỷ lại, đùn đẩy trách
nhiệm cho một vài cá nhân, sớm muộn gì sự hợp tác đó cũng tan rã.
Yếu tố 4: Các kỹ năng giao tiếp trong nhóm nhỏ.
Trong DHHT, các năng lực và kinh nghiệm xã hội có xu hƣớng đƣợc nâng
cao. Qua các bài tập xây dựng tinh thần làm việc nhóm, HS có thể cùng nhau tạo
nên một điều gì đó, suy nhĩ về một chủ đề cùng quan tâm, hoặc giải quyết vấn đề,
HS có thể thực hành các kỹ năng làm việc nhóm cần thiết. Các hoạt động này giúp
thiết lập các quy tắc ứng xử đúng đắn và cung cấp phản hồi cần thiết cho các nhóm.
Những nghiên cứu thực nghiệm dài hạn về DHHT của Lew, Mesch, Johnson &
Johnson những năm 1986 - 1988 cũng khẳng định rằng: "Việc hợp tác phụ thuộc lẫn
nhau một cách tích cực, sự nỗ lực của tất cả các thành viên trong nhóm, cũng nhƣ
việc sử dụng các kinh nghiệm xã hội, đã đƣa thành tích học tập lên mức cao nhất".
Yếu tố 5: Điều chỉnh nhóm.
Điều chỉnh nhóm đƣợc hiểu nhƣ việc rút kinh nghiệm hoạt động của nhóm để
Cùng một mục đích, nội dung có thể thiết kế nhiều TH khác nhau. Các TH dạy
học hợp tác phải vừa sức, phù hợp với mục đích và nội dung bài học. TH phải chính
xác, đƣa ra đúng lúc, đúng chỗ nhằm thu hút sự chú ý của học sinh. TH phải có tác
dụng gợi động cơ và dẫn dắt HS hoạt động để phát triển một số kỹ năng trình bày,
diễn đạt, tƣ duy hội thoại, tƣ duy phê phán Để tạo TH dạy học hợp tác trong dạy
học PT và BPT nên dựa vào một số hoạt động trí tuệ nhƣ: Dự đoán kết quả nhờ
nhận xét trực quan và thực nghiệm, lật ngƣợc vấn đề, xem xét tƣơng tự, khái quát
hóa, giải bài tập mà HS chƣa biết thuật giải, tìm sai lầm trong lời giải, phát hiện
nguyên nhân và sửa chữa sai lầm trong giải toán, tìm nhiều cách giải cho một bài
toán. Có 3 kiểu TH dạy học hợp tác trong dạy học toán đó là: TH hành động hợp
tác, TH thảo luận bằng diễn đạt, TH thống nhất xác nhận kiến thức.
9
1.1.2.2. Quy trình thiết kế tình huống dạy học hợp tác
Có thể thiết kế TH dạy học hợp tác theo qui trình 4 bƣớc nhƣ sau:
Bước 1: Xác định mục tiêu, ngoài mục tiêu chiếm lĩnh kiến thức cụ thể trong
HĐ học tập cần chú trọng mục tiêu rèn luyện cách học và cách giao tiếp cho HS.
Trong DHHT, mục tiêu đề ra là dạy cho HS phƣơng pháp hợp tác và rèn luyện tƣ
duy hội thoại, phê phán.
Bước 2: Chọn nội dung, không phải nội dung nào cũng có thể đƣa ra để dạy
hợp tác nên phải chọn nội dung thích hợp. Đó là những nội dung có nhu cầu và tác
dụng hình thành hợp tác, những nội dung kích thích sự tranh luận. Trong dạy học
PT và BPT có thể chọn những nội dung nhƣ: Tổng kết các PP giải một dạng bài tập.
VD: Giải PT và hệ PT, BPT ; tổng kết chƣơng; tìm các cách giải cho một bài toán;
tìm và sửa chữa sai lầm khi giải toán; tìm quy trình giải một dạng bài tập cụ thể.
Bước 3: Thiết kế TH cụ thể, bao gồm những nhiệm vụ sau:
- Đề ra nhiệm vụ cho HS: Có thể thông qua phiếu học tập, sử dụng máy chiếu
+bx + a = 0 (2) cũng có hai nghiệm dƣơng.
Gọi các nghiệm đó là
34
x , x
, chứng minh:
1 2 3 4
x + x +x + x 4
(3)”
- Dự kiến tình huống trong thảo luận nhóm
HS thảo luận và đƣa ra các cách giải khác nhau cho bài toán này, chẳng hạn:
Cách 1: Do PT(1) có hai nghiệm
12
x , x
dƣơng nên các điều kiện sau thỏa mãn:
Δ
2
12
12
=b - 4ac > 0
b
x + x = - 0
a
c
x x = 0
a
Suy ra phƣơng trình (2) có hai nghiệm
34
x , x
là các số dƣơng.
Để CM (3) ta áp dụng BĐT Cô-si cho các cặp số dƣơng
12
x , x
và
34
x , x
.
4
1 2 3 4 1 2 3 4 1 2 3 4
ca
x +x +x +x 2 x x +2 x x 4 x x x x =4 =4
ac
Cách 2: Tƣơng tự cách 1 ta CM đƣợc PT (2) có hai nghiệm dƣơng
34
x , x
. Theo
định lý Viet:
12
34
1 2 1 2
x +x
b b a 1 1
x + x
c c a x x x x
11
a + b + c = 0
x
x
nghĩa là
1
1
x
là nghiệm của (2).
11
Tƣơng tự
2
1
x
là nghiệm của (2)
Việc chứng minh (3) làm tƣơng tự cách 2.
- Dự kiến một số câu hỏi khi cần thiết: Nhận xét về biệt thức ∆ của hai PT
trên? Viết các hệ thức liên quan đến nghiệm của PT bậc hai?
- Tiêu chí đánh giá: Điểm của nhóm bằng điểm phiếu học tập của nhóm cộng
với điểm phiếu học tập của một HS bất kỳ trong nhóm cộng với điểm thảo luận.
d) Tổ chức học hợp tác
- GV phát phiếu học tập cho HS, cá nhân HS tự tìm hiểu đề bài và tìm cách
giải bài toán đã cho.
- Mỗi HS sẽ trình bày cho cả nhóm cách giải của mình, thƣ ký ghi lại. Khi
trình bày để mọi ngƣời dễ dàng hiểu cách giải đó nên trình bày tổng quan phƣơng
pháp và đƣờng lối giải rồi mới đi vào chi tiết cụ thể. Những ngƣời khác chú ý lắng
nghe, ghi lại những ý tƣởng chính của bạn, những cách giải khác với cách giải của
. Khi đó
12
b
S = x + x
a
,
12
c
P = x x
a
PT có hai nghiệm dƣơng khi S và P dƣơng, có hai nghiệm âm khi S âm, P
dƣơng và có hai nghiệm trái dấu khi P âm.
- Nếu
0
x
là một nghiệm khác 0 của PT ax
2
+bx + c = 0 thì
o
1
x
là một nghiệm
của PT cx
2
+bx + a = 0.
1.1.3. Tổ chức dạy học hợp tác
1.1.3.1. Các điều kiện thực hiện dạy học hợp tác có hiệu quả:
- Căn cứ vào nội dung, mục tiêu, điều kiện DH từ đó GV lựa chọn phƣơng
pháp phù hợp. Không nên quá lạm dụng một phƣơng pháp DH nào, cần chú ý phối
hợp phƣơng pháp DHHT với một số PPDH tích cực khác trong quá trình giảng dạy.
- Trong một lớp có rất nhiều đối tƣợng HS khác nhau, khi tổ chức nhóm hợp
tác, ngƣời GV cần tìm hiểu về năng lực, tính cách và sở trƣờng của từng HS từ đó
có sự lựa chọn thành viên cho mỗi nhóm phù hợp. Đó cũng là một yếu tố giúp hoạt
động nhóm hiệu quả, phù hợp với mục tiêu hợp tác dạy lẫn nhau, cũng nhƣ đảm bảo
đƣợc sự công bằng trong thi đua giữa các nhóm.
- Cần lƣu ý đến một số đối tƣợng HS nhƣ: HS lƣời, HS cá biệt, HS tự ti… Tận
dụng sự tác động của các hành viên khác trong nhóm đối với các đối tƣợng HS này.
Những lợi ích mà kỹ thuật chia nhóm làm việc hợp tác mang lại vƣợt xa những
tiêu cực. Tuy nhiên, trong quá trình HS trao đổi có thể sẽ gây ồn ào trong lớp học
do những tranh luận về những ý kiến trái chiều phát sinh. Bên cạnh đó còn có thể
phát sinh một số vấn đề nhƣ: tâm lý ỷ lại, lƣời suy nghĩ, sự thiếu tập trung, mất trật
tự; HS tự ti, ít nói không dám bày tỏ ý kiến ủng hộ hay phản đối; trình độ và năng
lực học tập không đồng đều. Do đó vai trò của ngƣời GV trong quá trình hợp tác rất
quan trọng. Ngƣời GV cũng nên đặt mình trong các mối quan hệ hợp tác nhƣ: hợp
tác với HS, đồng nghiệp, phụ huynh HS qua đó rèn luyện kỹ năng hợp tác cho
mình. Bởi lẽ, theo GS. Nguyễn Cảnh Toàn: “Không ai có thể dạy ngƣời khác cái mà
bản thân mình chƣa có”. Do đó, trƣớc khi giáo dục HS, ngƣời GV nhất thiết phải tự
rèn luyện hoàn thiện kỹ năng hợp tác của mình.
14
1.1.3.2. Lập kế hoạch cho bài dạy học hợp tác
[20, tr. 38-42]
* Xác định mục tiêu bài dạy
Khi tiến hành DHHT, GV cần xác định rõ hai loại mục tiêu:
viên thông qua quá trình kết hợp, xây dựng và tổng hợp dƣa trên ý tƣởng của cả
nhóm. Mỗi HS đều phải nắm kinh nghiệm trong thảo luận này để có khả năng thực
hiện nhiệm vụ trong một thời gian ngắn.
- Chuẩn bị thảo luận để tóm tắt lại những kiến thức mà HS học đƣợc từ bài
học. Phần thảo luận này giúp HS gắn kết những kiến thức vừa học vào vốn kiến
thức đã có hoặc chỉ ra cho HS thấy nhiệm vụ ở nhà sẽ đề cập tới vấn đề gì, có liên
hệ gì với bài sau. Sau đó kết thúc bài học.
Các nhiệm vụ học tập đề ra cho HS có thể qua phiếu học tập, sử dụng bảng
hoặc máy chiếu
* Chuẩn bị khâu tổ chức lớp học hợp tác:
- Tạo ra các nhóm HS.
- Phân công cho mỗi nhóm thực hiện nhiệm vụ ban đầu.
- Thực hiện phần hai của bài giảng là đƣa ra nhiệm vụ thứ hai. Lập lại trình tự này
cho tới khi hoàn thành bài học.
- Kết thúc bài học là đƣa ra nhiệm vụ cuối cùng.
Dành 5 - 6 phút để tóm tắt và thảo luận về những vấn đề đã đƣợc đề cập trong
giờ học.
Thực hiện trình tự này đều đặn để giúp HS nâng cao kỹ năng và đẩy nhanh tốc
độ hoàn thành những nhiệm vụ thảo luận ngắn. Có thể đƣa vào một số câu hỏi nhƣ:
"Em đã tham gia thảo luận nhƣ thế nào?", "Trong quá trình thảo luận em có tham
gia ý kiến gì?", "Em thƣờng lắng nghe ý kiến của bạn hay đƣa ra ý kiến của mình?",
"Em thấy mình cần chuẩn bị những gì để lần sau thảo luận tốt hơn?" Điều đó sẽ
thúc đẩy HS học tập tích cực hơn, bổ sung kiến thức mình còn hạn chế, đặc biệt còn
giúp các em tự tin đƣa ra ý kiến của mình phản hồi lại những ý kiến của bạn và biết
lắng nghe những ý kiến phản hồi từ phía các thành viên khác trong nhóm.
1.1.3.3. Tổ chức các nhóm học tập hợp tác
Tùy theo ý đồ sƣ phạm của mỗi TH và điều kiện lớp học cụ thể GV quyết định về:
- Hình thức nhóm: nhóm chính thức, nhóm không chính thức, nhóm cơ sở, nhóm
thuần nhất (thuần nhất theo năng lực) hay nhóm hỗn hợp (gồm đa dạng trình độ
nhận thức) trong đó:
Bƣớc 2
Giao nhiệm vụ cho từng
nhóm.
Thực hiện nhiệm vụ cá nhân.
Bƣớc 3
Định hƣớng sự HĐ cho nhóm.
Hợp tác thảo luận, trao đổi trong nhóm.
Bƣớc 4
Tổ chức thảo luận trên lớp.
Tổng hợp kiến thức của nhóm.
Bƣớc 5
Đánh giá kết quả của từng
nhóm.
Thể hiện sản phẩm của nhóm, thảo luận
giữa các nhóm.
Bƣớc 6
Nhận xét, rút kinh nghiệm về
HĐ của từng nhóm.
Rút kinh nghiệm nhóm.
17
* Rèn luyện kỹ năng hợp tác cho học sinh
Tập trung vào 5 kĩ năng cơ bản: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng kèm cặp lẫn nhau,
kĩ năng xây dựng và duy trì bầu không khí tin tƣởng lẫn nhau, kĩ năng giao tiếp, kĩ
năng tƣ duy phê phán [20, tr. 43].
Các bƣớc rèn luyện kỹ năng hợp tác cho HS:
Bƣớc 1: Tạo ra bối cảnh hợp tác, tức là làm cho HS nhận thức đƣợc sự phụ
+ Về các yếu tố của phƣơng pháp DHHT: Phần lớn các GV còn chƣa biết rõ
về các yếu tố của phƣơng pháp DHHT, chỉ có 28% GV cho rằng DHHT cần phải có
cả năm yếu tố nhƣ đã nêu (câu 2).
Bảng 1.1: Ý kiến của GV về các yếu tố của DHHT
Yếu tố
Tỷ lệ
Các thành viên trong nhóm phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực
42%
Các thành viên trong nhóm ngồi theo cách để nhìn thấy mặt nhau
26%
Mỗi thành viên đều có trách nhiệm cá nhân
40%
Mỗi thành viên có các kỹ năng hợp tác với ngƣời khác
34%
Có sự nhận xét về hoạt động của mỗi thành viên nội bộ nhóm và
các nhóm trƣớc lớp
52%
Cả 5 yếu tố trên
28%
+Kết quả về kỹ năng làm việc nhóm (câu 3)
Bảng 1.2: Ý kiến của GV về kỹ năng làm việc nhóm
Khẳng định
Tỷ lệ chọn Đ
Tỷ lệ chọn S
3.1 Trong học HT, mỗi HS đƣợc GV giao cho hoàn
thành một bài tập riêng vừa sức
80%
20%
3.2 Mỗi nhóm học HT không vƣợt quá 5 ngƣời
78%
1
: Không bao giờ M
2
: Hiếm khi M
3
: Thỉnh thoảng
M
4
: Thƣơng xuyên M
5
: Luôn luôn
Bảng 1.3: Bảng kết quả điều tra thái độ của GV đối với phương pháp DHHT
Câu
M
1
M
2
M
3
M
4
M
5
4
0%
20
nhân đối với nhóm (câu 3, 8), các kỹ năng giao tiếp trong quá trình học hợp tác (câu
4, 5, 6, 7, 9, câu 10 đến 15). Kết quả nhƣ sau:
M1: Không bao giờ M2: Rất ít khi M3: Thỉnh thoảng
M4: Thƣờng xuyên M5: Rất thƣờng xuyên
Bảng 1.4: Kết quả khảo sát về thái độ của HS đối với học hợp tác
Câu
M1 (%)
M2 (%)
M3 (%)
M4 (%)
M5 (%)
1
0
4,7
64,4
22,8
8,1
2
1,2
22,2
0
63
13,6
Bảng 1.5: Kết quả khảo sát về hiểu biết của HS về
trách nhiệm cá nhân đối với nhóm
Câu
M1 (%)
8,3
5
1,2
0
20,5
56,6
21,7
6
1,2
10,8
22,9
47
18,1
7
2,4
2,4
33,7
51,8
9,7
9
3,6
11,9
52,3
29,8
2,4
10
6,0
6,0
23,8
55,9
0
21
Đánh giá chung
Từ kết quả trên cho thấy
- Phƣơng pháp DHHT đã đƣợc đƣa vào trƣờng THPT và có tác dụng đối với
việc học tập kiến thức và kỹ năng hợp tác của HS. Tuy nhiên dạy học hợp tác chƣa
đƣợc phổ biến rộng rãi trong các trƣờng THPT, hiểu biết của đa số GV và HS đối
với PPDH này còn mơ hồ, cảm tính. Phần lớn các GV chƣa hiểu đúng về phƣơng
pháp dạy học hợp tác, còn nhầm lẫn với hình thức tổ chức học tập theo nhóm.
- HS có kỹ năng hợp tác trong nhóm nhỏ xong phần lớn là ở mức độ TB.
- Việc tổ chức các giờ học hợp tác ở các trƣờng còn ít, hoặc phần lớn còn
mang tính hình thức (thực chất là chia nhóm hình thức). Vì vậy chƣa thu hút đƣợc
HS (cụ thể là chỉ có 30,9% HS thƣờng xuyên hƣởng ứng khi đƣợc tổ chức học hợp
tác (câu 1)), chƣa rèn luyện đƣợc các kỹ năng hợp tác cho HS, chƣa phát huy đƣợc
các ƣu điểm của PPDH này.
Kết luận chƣơng 1
Chƣơng 1 đã trình bày một số vấn đề cơ bản về dạy học hợp tác và thực trạng
vận dụng PPDH hợp tác tại các trƣờng THPT hiện nay. Qua đó cung cấp cơ sở lý
luận cho việc nghiên cứu vấn đề: "Vận dụng phƣơng pháp dạy học hợp tác vào dạy
học giải phƣơng trình và bất phƣơng trình lớp 10 THPT" ở chƣơng 2.
22
Chƣơng 2: VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC GIẢI
PHƢƠNG TRÌNH VÀ BẤT PHƢƠNG TRÌNH LỚP 10 THPT
2 tiết
Chƣơng II: Bất đẳng thức và bất phƣơng trình.
§1. Bất đẳng thức và chứng minh bất đẳng thức.
4 tiết