Luận văn: QUÁN TRIỆT QUAN ĐIỂM SINH THÁI VÀ TIẾN HÓA KẾT HỢP VẬN DỤNG TIẾP CẬN SINH HỌC HỆ THỐNG TRONG DẠY HỌC SINH HỌC VI SINH VẬT (SINH HỌC 10) doc - Pdf 15


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
***

NGUYỄN THU TƢ

QUÁN TRIỆT QUAN ĐIỂM SINH THÁI VÀ TIẾN
HÓA KẾT HỢP VẬN DỤNG TIẾP CẬN SINH HỌC
HỆ THỐNG TRONG DẠY HỌC
SINH HỌC VI SINH VẬT (SINH HỌC 10)

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NHƢ ẤT Thái Nguyên – 2010 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
LỜI CẢM ƠN

Trƣớc tiên, tác giả luận văn xin đƣợc bày tỏ lòng tri ân sâu sắc tới thầy
Nguyễn Nhƣ Ất, tuy đã 75 tuổi với 54 năm thâm niên nghề giáo dục, đạt học
vị Tiến sĩ Giáo dục học từ 1973 của Viện Hàn lâm Khoa học sƣ phạm Liên xô
(cũ) vẫn không quản tuổi cao sức yếu nhận hƣớng dẫn khoa học cho một học
trò mới bắt đầu học làm nghiên cứu khoa học. Thầy rất nghiêm khắc về mặt
khoa học nhƣng đã tận tâm dẫn dắt trò tiến dần từng bƣớc trong quá trình
nghiên cứu đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể Thầy, Cô giảng viên khoa Sinh - KTNN
và khoa Sau đại học trƣờng Đại học Sƣ phạm - Đại học Thái Nguyên đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi trong thời gian học tập khóa học và nghiên cứu hoàn
thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu và các giáo viên trƣờng THPT
Lƣơng Phú, trƣờng THPT Phú Bình - huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đã
tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực nghiệm đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã cổ vũ, động
viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
28
Chƣơng 2. QUÁN TRIỆT QUAN ĐIỂM SINH THÁI VÀ TIẾN HÓA
KẾT HỢP VẬN DỤNG TIẾP CẬN SINH HỌC HỆ THỐNG TRONG
DẠY HỌC SINH HỌC VI SINH VẬT (SINH HỌC 10)

2.1. Phân tích vị trí và nội dung phần Sinh học vi sinh vật
33
2.2. Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa
33
2.3. Những điểm cần lƣu ý về mặt kiến thức phần sinh học vi sinh vật
theo tiếp cận sinh học hệ thống
56
2.4. Phƣơng hƣớng tổ chức dạy học phần Sinh học vi sinh vật thực hiện
tiếp cận sinh thái và tiến hoá kết hợp tiếp cận sinh học hệ thống
61
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm
83
3.2. Nội dung và phƣơng pháp thực nghiệm
83
3.3. Kết quả thực nghiệm
86
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
96
Tài liệu tham khảo
98 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05 tháng 5 năm
2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
SH
Sinh học
SHHT
Sinh học hệ thống
SV
Sinh vật
TB
Tế bào
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sƣ phạm
TV
Thực vật
VK
Vi khuẩn
VSV
Vi sinh vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6


Bảng 3.6. Tần suất điểm các bài kiểm tra sau TN
91
Bảng 3.7. Tần suất hội tụ tiến điểm các bài kiểm tra sau TN
92
Bảng 3.8. Kiểm định
X
điểm kiểm tra sau TN
93
Bảng 3.9. Phân tích phƣơng sai điểm kiểm tra sau TN
94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7


của mỗi quốc gia. Trong bối cảnh đó, mọi quốc gia đều coi công tác giáo dục
và đào tạo là lĩnh vực ƣu tiên hàng đầu. Ngày nay, với triết lý “giáo dục suốt
đời” và “giáo dục cho cho mọi ngƣời” theo xu thế toàn cầu hóa thì hệ thống
giáo dục phổ thông cần đƣợc hiện đại hóa về nội dung và thƣờng xuyên đổi
mới về phƣơng pháp dạy học.
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX, tháng 4
năm 2001 đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là điều
kiện để phát huy nguồn lực con ngƣời - yếu tố cơ bản để phát triển xã hội,
tăng trƣởng kinh tế nhanh và bền vững. Tiếp tục nâng cao giáo dục toàn diện,
đổi mới nội dung phƣơng pháp dạy và học Phát huy tinh thần độc lập suy
nghĩ và sáng tạo của học sinh và sinh viên, để nâng cao năng lực tự học, tự
hoàn thiện học vấn và tay nghề” [7]. Định hƣớng đó đặt ra cho nhà trƣờng
phổ thông nhiệm vụ quan trọng là phải tích cực nghiên cứu đổi mới phƣơng
pháp dạy học nhằm nâng cao hơn nữa chất lƣợng dạy học.
Điều 24 Luật Giáo dục 2005 đã nêu rõ: “Phƣơng pháp giáo dục phổ thông
phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp
với đặc điểm từng lớp học, môn học, bồi dƣỡng phƣơng pháp tự học, tự rèn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem
lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh” [19].
2. Xuất phát từ quan điểm xây dựng và phát triển chƣơng trình môn
Sinh học phổ thông
CTSHPT 2006 đã nêu rõ các quan điểm xây dựng và phát triển chƣơng
trình: chƣơng trình phải thể hiện đƣợc những tri thức cơ bản, hiện đại trong
các lĩnh vực sinh học, ở các cấp độ tổ chức sống, đồng thời phải lựa chọn
những vấn đề thiết yếu trong Sinh học có giá trị thiết thực cho bản thân học

này. Về việc vận dụng tiếp cận SHHT trong dạy học SH nói chung và dạy học
SH VSV nói riêng cũng còn nhiều hạn chế. Có những GV còn chƣa hiểu thế
nào là quan điểm hệ thống, tiếp cận SHHT nên việc vận dụng tiếp cận này
còn ít đƣợc quan tâm. Những bất cập đó đã phần nào hạn chế chất lƣợng dạy
học SH.
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “Quán
triệt quan điểm sinh thái và tiến hoá kết hợp vận dụng tiếp cận sinh học
hệ thống trong dạy học Sinh học Vi sinh vật (Sinh học 10)”.
II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu để tìm nguyên tắc chung và phƣơng pháp thực hiện việc quán
triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa cũng nhƣ vận dung tiếp cận SHHT vào
quá trình dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng dạy học SH VSV (SH 10).
III. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của các quan điểm sinh thái và tiến hóa, tiếp cận
hệ thống và SHHT làm cơ sở cho việc vận dụng vào dạy học.
- Nghiên cứu chƣơng trình SH 10, nghiên cứu các các phƣơng pháp dạy học SH
tìm ra các biện pháp dạy học cụ thể để thực hiện việc quán triệt quan điểm sinh thái
và tiến hóa kết hợp vận dụng tiếp cận SHHT trong phần SH VSV (SH 10).
- Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm để kiểm chứng giả thuyết khoa học đã
đƣa ra.
IV. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11
- Đối tƣợng nghiên cứu: các giải pháp thực hiện việc quán triệt quan điểm
sinh thái và tiến hoá kết hợp vận dụng tiếp cận SHHT trong dạy học phần SH
VSV (SH 10).
- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học SH.
V. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

dạy học Sinh học vi sinh vật (Sinh học 10).
- Chƣơng II. Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hoá kết hợp vận dụng
tiếp cận sinh học hệ thống trong dạy học Sinh học vi sinh vật (Sinh học 10).
- Chƣơng III. Thực nghiệm sƣ phạm.

Chƣơng I
CƠ SỞ KHOA HỌC, SƢ PHẠM VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC
QUÁN TRIỆT QUAN ĐIỂM SINH THÁI VÀ TIẾN HÓA KẾT HỢP
VẬN DỤNG TIẾP CẬN SINH HỌC HỆ THỐNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
TRONG DẠY HỌC SINH HỌC VI SINH VẬT (SINH HỌC 10)
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu

trên thế giới phát triển hoàn thiện thành lý thuyết về các cấp tổ chức sống. Và
trong SH hiện đại, ngƣời ta vận dụng đồng thời hai tiếp cận nghiên cứu là
phƣơng pháp phát triển lịch sử và phƣơng pháp CT - HT để nghiên cứu các
hiện tƣợng, các quá trình sống, từ đó phát hiện ra các quy luật của sự sống.
Một trong những mô phỏng đầu tiên trong SH đƣợc xuất bản năm 1952 bởi
các nhà bệnh học thần kinh của Anh và là những ngƣời đoạt giải Nobel là
Alan Lloyd Hodgkin và Andrew Fielding Huxley, ngƣời đã xây dựng nên mô
hình tính toán để giải thích việc lan truyền dọc theo trục thần kinh của một TB
thần kinh [31]. Vào những năm 2000, nhân loại chứng kiến sự xuất hiện trƣớc
tiên tại Mỹ và Nhật một ngành SH non trẻ là SHHT.
Ngày nay, ngƣời ta sử dụng các khái niệm có nội hàm gần nhau là “tiếp
cận cấu trúc - hệ thống sinh học”, “tiếp cận các cấp độ sự sống hay “tiếp cận
sinh học hệ thống”.
Tiếp cận CT-HT SH sau khi chính thức ra đời và trở thành phƣơng pháp
nghiên cứu SH thì từ những năm 60 thế kỷ trƣớc đã đƣợc các nhà sƣ phạm
tìm cách vận dụng, phối hợp với quan điểm tiến hóa sinh giới đã trở thành
quan điểm chỉ đạo để xây dựng nội dung và logic của chƣơng trình SH phổ
thông. Cụ thể nhƣ: “Cải cách bộ môn Sinh học trong trƣờng sƣ phạm” (Ph. L‟
Héritier và G. Rizet. Pa- ri, Báo cáo OCDE, tr.77, 1963); “Những tƣ tƣởng
xây dựng bộ môn Sinh học trong trƣờng trung học” (P. Duvignau. Pa - ri.
OCDE, 1963); “Vấn đề liên quan giữa sự tổ chức và tiến hoá của các hệ thống
sống” (K. M. Khai-lôp, Tạp chí “Những vấn đề triết học”, số 4, 1966); “Quan
điểm hệ thống - cấu trúc vận dụng vào giảng dạy Sinh học” (W. Voigt. Béc-
lin, Sinh học trong nhà trƣờng, số 3, 1969); “Thuyết cấu trúc và vị trí của nó
trong phƣơng pháp luận hệ thống” (A.A. Ma-li-rôp-xki - trong quyển “Những
vấn đề nghiên cứu hệ thống”, Nxb “Khoa học”, Mat-xcơ-va, 1970); “Phƣơng
pháp luận hệ thống và ý nghĩa của nó trong sinh học” (P. I. Cu-pa-lô, Sinh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên



16
quy luật tiến hoá của những mối cân bằng trong tự nhiên”. Tác giả luận án đã
đề xuất cấu trúc chung của giáo trình SH phổ thông nƣớc Việt Nam dân chủ
Cộng hoà gồm các chƣơng tƣơng ứng với các nội dung cơ bản là: tế bào - đơn
vị cấu trúc và chức phận của sự sống; những quy luật cơ bản của hệ thống cơ
thể đa bào; những quy luật cơ bản của các hệ thống lớn (quần thể - loài, hệ
sinh thái, sinh quyển); sự tiến hoá của sinh giới; con ngƣời và tự nhiên (SH
ứng dụng) [1].
Chƣơng trình SH phổ thông đổi mới của nƣớc ta đƣợc thực nghiệm từ năm
học 2000 - 2001, áp dụng đại trà từ năm học 2001 – 2002 (ở cấp THCS) và từ
năm học 2006 - 2007 (ở cấp THPT) là một tiến bộ rất quan trọng trong nền
giáo dục nƣớc nhà. Chƣơng trình đã đƣợc xây dựng trên quan điểm sinh thái
và tiến hoá, các kiến thức SH đƣợc trình bày theo các CĐTCS từ các hệ nhỏ
đến các hệ lớn [2].
Một hƣớng nghiên cứu tiếp theo là căn cứ vào chƣơng trình, SGK đã đƣợc
xây dựng theo các tiếp cận nêu trên nghiên cứu tìm ra những giải pháp để thể
hiện các tiếp cận trên vào thực tiễn dạy học môn học.
Năm 1999, trong luận án tiến sĩ khoa học giáo dục “Giáo dục môi trƣờng
qua dạy học Sinh thái học lớp 11 phổ thông trung học”, tác giả Dƣơng Tiến
Sỹ đã vận dụng tiếp cận CT-HT vào việc phân tích nội dung, xây dựng các
nguyên tắc tích hợp giáo dục MT qua dạy học Sinh thái học ở toàn chƣơng
trình và từng bài học, từng khái nhiệm cụ thể theo hƣớng phát huy tính tích
cực của HS, từ đó cho phép tích hợp hữu cơ giữa dạy học Sinh thái học với
giáo dục MT [20].
Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục của tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh (2004)
“Nâng cao hiệu quả dạy học Giải phẫu sinh lý và vệ sinh ngƣời ở THCS bằng
áp dụng phƣơng pháp Grap” tuy cũng sử dụng phƣơng pháp tiếp cận hệ thống
vào dạy học SH nhƣng theo một khía cạnh khác. Ở đây, phƣơng pháp hệ



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

18
đối chiếu, so sánh tìm các dấu hiệu tƣơng đồng về bản chất SH, hình thành
các khái niệm SH đại cƣơng cấp độ cơ thể [18].
Luận án tiến sĩ giáo dục học “Hình thành và phát triển các khái niệm về
cấp độ tổ chức sống trên cơ thể trong dạy học sinh học ở trƣờng THPT”
(2009) của tác giả Đặng Thị Dạ Thuỷ đã quán triệt logic vận dụng tiếp cận
CT-HT để phân tích logic của các khái niệm về các CĐTCS trên cơ thể (quần
thể, quần xã, sinh quyển). Đồng thời tác giả luận án đã xác định đƣợc biện
pháp logic trên cơ sở vận dụng tiếp cận CT-HT là công cụ để định hƣớng tổ
chức các hoạt động học tập của HS thông qua câu hỏi, bài tập để hình thành
và phát triển có hiệu quả các khái niệm về CĐTCS trên cơ thể [26].
Nhƣ vậy, các công trình trên mới khai thác theo cách phân tích từng quan
điểm chỉ đạo trong CTSHPT 2006 nhƣ quan điểm sinh thái, quan điểm các
cấp tổ chức sống để nghiên cứu ứng dụng vào thực tiễn dạy học. Chƣa có
công trình nào tại Việt Nam nghiên cứu một cách tổng hợp, vận dụng đồng
thời các quan điểm mà CTSHPT 2006 đã nêu ra là quán triệt quan điểm sinh
thái và tiến hóa kết hợp vận dụng tiếp cận SHHT vào trong thực tiễn dạy học
SH. Đề tài nghiên cứu của chúng tôi mạnh dạn đi theo hƣớng mới này, tuy
nhiên chỉ vận dụng vào một phần nội dung cụ thể là phần SH VSV (SH 10,
chƣơng trình chuẩn).
1.2. Cơ sở khoa học
1.2.1. Quan điểm sinh thái
Thuật ngữ “sinh thái” đƣợc Ernst Haeckel, nhà bác học ngƣời Đức đề
xƣớng năm 1866 chỉ mối quan hệ tƣơng hỗ giữa SV với MT.
Sinh thái học là khoa học nghiên cứu về quan hệ tƣơng hỗ giữa SV với SV
và SV với MT. Đối tƣợng nghiên cứu của Sinh thái học là mối quan hệ tƣơng
hỗ giữa SV với SV và SV với MT ở mọi cấp độ tổ chức sống từ cá thể, quần

nhân tố sinh thái. Ngoài giới hạn sinh thái thì SV không thể tồn tại đƣợc.
Quy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái: mỗi nhân tố sinh
thái tác động không giống nhau lên cùng một chức phận sống ở các giai đoạn
phát triển khác nhau. Đối với các CĐTCS cao hơn mức cá thể, trong quá trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

20
tồn tại và phát triển luôn có sự biến đổi theo quy luật phát triển và tiến hoá
qua các giai đoạn khác nhau.
Quy luật tác động qua lại giữa SV và MT: MT thƣờng xuyên tác động lên
cơ thể SV làm chúng không ngừng biến đổi, ngƣợc lại SV cũng tác động trở
lại MT là cải biến MT.
Quy luật hình tháp sinh thái: SV mắt lƣới nào càng xa vị trí của SV sản
xuất thì có sinh khối trung bình càng nhỏ.
Quy luật lƣợng tối thiểu: khi MT đã đƣợc đảm bảo đủ tất cả các nhân tố cần
thiết cho sự sinh trƣởng của SV, nhƣng nếu chỉ thiếu một nhân tố, mà nếu
nhân tố đó đảm bảo cho sự sinh trƣởng của SV thì dù chỉ thiếu với một lƣợng
tối thiểu cũng sẽ hạn chế sự phát triển của loài SV đó
Con ngƣời là một thành phần sống trong hệ sinh thái cũng nhƣ tất cả những
loài khác, bị các quy luật tự nhiên chi phối nhƣng lại vừa là chủ thể điều
khiển tự nhiên. Muốn tồn tại bền vững, con ngƣời phải ý thức đƣợc mình là
một bộ phận của thiên nhiên, phục tùng các quy luật tự nhiên chứ không đơn
thuần một chiều là chỉ biết khai thác, cải tạo biến đổi nó phục cho nhu cầu của
mình bất chấp cả sự cân bằng tự nhiên. Tri thức bảo vệ MT thực chất là sự
hiểu biết giá trị của các quy luật sinh thái thể hiện trong các nguyên lí cân
bằng tự nhiên để vừa khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên, vừa phải có
trách nhiệm duy trì và phát triển MT bền vững.
Để bảo vệ MT, trƣớc hết con ngƣời cần nắm vững các quy luật tồn tại, phát
triển của tự nhiên để hình thành văn hoá ứng xử đối với tự nhiên [22], [24].

rằng toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình lịch sử lâu dài theo
những quy luật SH, loài mới đƣợc xuất hiện từ loài cũ thông qua đấu tranh
sinh tồn và chọn lọc tự nhiên. Có những loài mới xuất hiện, đồng thời có loài
cũ bị diệt vong. Kết quả tiến hóa các loài trong tự nhiên làm cho số lƣợng loài
ngày càng đa dạng, có nhiều loài khác nhau có nguồn gốc chung, đặc tính
thích nghi của các loài ngày càng hoàn thiện qua quá trình tiến hóa. Sự ra đời
của học thuyết tiến hoá của Đacuyn là bƣớc ngoặt lớn, là cái mốc tạo nên
cuộc cách mạng trong khoa học tự nhiên và trong triết học, văn hoá ở cuối thế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

22
kỷ XIX và nửa đầu thế kỷ XX. Học thuyết tiến hoá ra đời không chỉ gây ảnh
hƣởng đến sự phát triển của các chuyên ngành SH mà còn là mối liên hệ gắn
kết các ngành SH riêng lẻ thành một khối thống nhất biện chứng. Trong SH
đã xuất hiện một tƣ duy chung là tƣ duy „tiến hoá”.
Trong các thập niên 30 đến 50 của thế kỷ XX đã hình thành thuyết tiến hoá
tổng hợp là thuyết tiến hoá hiện đại. Đây là sự tổng hợp các thành tựu lí
thuyết trong nhiều lĩnh vực SH nhƣ phân loại học, cổ SV học, sinh thái học,
học thuyết về sinh quyển, đặc biệt là di truyền học quần thể. Thuyết tiến hoá
tổng hợp đã làm sáng tỏ cơ chế tiến hoá. Ngày nay, ngƣời ta phân biệt quá
trình tiến hóa nhỏ (microevolution) với quá trình tiến hóa lớn (macroevolution).
Tiến hóa nhỏ là sự biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể, bao gồm sự phát
sinh đột biến, sự phát tán đột biến qua giao phối, sự chọn lọc các đột biến có
lợi, sự cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc, kết quả là
sự hình thành loài mới. Tiến hóa lớn là sự hình thành các nhóm phân loại trên
loài nhƣ chi, họ, bộ, lớp, ngành. Quá trình tiến hoá SH bao gồm tiến hoá nhỏ
và tiến hoá lớn đƣợc chi phối bởi các quy luật SH. Thích nghi là một dấu hiệu
cơ bản của tiến hoá SH. Hƣớng tiến hoá chung của toàn bộ giới hữu cơ là
phân hoá ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày càng

bằng nội môi sẽ dẫn đến rối loạn hoạt động của các thành phần cấu trúc bên
trong, làm cho hệ tổn thƣơng, thậm chí bị huỷ diệt. Trong hệ thống sống,
entropi có xu hƣớng giảm, độ trật tự của hệ đƣợc tăng cao, lƣợng thông tin
của hệ ngày càng tăng, vì vậy mà hệ sống tồn tại và phát triển. Tuy nhiên, sự
tự điều chỉnh của các hệ sống có giới hạn nhất định, nếu sự thay đổi vƣợt quá
giới hạn các hệ sống sẽ mất khả năng tự điều chỉnh.
Hệ thống sống có tổ chức phức tạp gồm nhiều cấp độ lệ thuộc nhau và
tƣơng quan với MT. Ngƣời ta chia hệ sống thành các cấp tổ chức cơ bản từ
thấp đến cao là: tế bào cơ thể quần thể - loài quần xã hệ sinh
thái - sinh quyển. Trong mỗi cấp tổ chức chính còn có các cấp phụ. Các tổ
chức sống tồn tại và phát triển theo nguyên tắc thứ bậc lệ thuộc. Tổ chức sống

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

24
dƣới là đơn vị cấu trúc cơ sở để xây dựng tổ chức sống cấp trên, sự ổn định
của tổ chức sống cấp trên là điều kiện tồn tại của tổ chức sống cấp dƣới. Mỗi
cấp tổ chức sống có cấu tạo và chức năng sống nhất định nhƣng chịu sự lệ
thuộc vào các cấp tổ chức cao hơn và cấp thấp hơn, cùng phối hợp hoạt động
thống nhất theo một cơ chế điều hoà chung. Tổ chức sống cao hơn không chỉ
có những đặc điểm nổi trội mà tổ chức sống thấp hơn không có mà còn thừa
hƣởng các đặc điểm của các tổ chức sống ở cấp thấp hơn. Những đặc tính nổi
trội ở mỗi cấp tổ chức sống đƣợc hình thành do sự tƣơng tác giữa các bộ phận
cấu thành. Vì vậy khi nghiên cứu một cấp tổ chức sống nào đó phải xem xét
trong mối quan hệ tƣơng tác giữa các cấp với nhau và với MT. Trong mỗi
CĐTCS đều thể hiện mối liên quan mật thiết giữa cấu trúc và chức năng và
với MT sống. Quan hệ giữa cấu trúc và chức năng đƣợc hình thành dƣới tác
dụng của chọn lọc tự nhiên làm cho mỗi tổ chức sống thực hiện các chức năng
chuyên biệt trong một MT nhất định. Chính sự tổ chức của các thành phần
cấu tạo và sự tƣơng tác giữa chúng đã làm phát sinh những đặc tính nổi trội

những mối liên hệ này là bền vững, quy định đặc điểm của sự vật. Sẽ không
một yếu tố nào của cấu trúc có thể hiểu đƣợc nếu tách ra khỏi hệ thống. Trong
khái niệm cấu trúc, cái toàn thể nổi lên so với cái bộ phận, vì thế mà ngƣời ta
chú ý tới mối quan hệ giữa các bộ phận.
 Khái niệm hệ thống: Nói đến một tập hợp các đối tƣợng hoặc các yếu tố
nằm trong mối liên hệ tƣơng tác xác định. Một hệ lớn có thể bao gồm những
hệ con, hệ con cấp I lại gồm những hệ con cấp II, hệ con cấp II lại gồm những
hệ con cấp III
Khái niệm CT-HT ra đời là hệ qủa của phƣơng pháp tổng hợp đi từ cái bộ
phận đến cái toàn thể theo sơ đồ hình 1.1.

Thành phần cấu tạo

TOÀN THỂ

BỘ PHẬN

Hệ thống Cấu trúc Hình 1.1. Sự thống nhất giữa hai phƣơng pháp phân tích - cấu trúc và

Trích đoạn Kết quả thực nghiệm
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status