Tiểu luận Tài chính công Phát riển con người, chi tiêu công và tăng trưởng kinh tế: Một cách tiếp cận động lực hệ thống - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỔ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
BỘ MÔN TÀI CHÍNH CÔNG

BÀI NGHIÊN CỨU:
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC
EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
-Muhammad Azeem Qureshi-
GIẢNG VIÊN PHỤ TRÁCH: PGS.TS SỬ Đ
ÌNH THÀNH
NHÓM THỰC HIỆN: NHÓM 9_LỚP CAO HỌC TCDN NGÀY/ K22
1. TRỊNH QUANG CÔNG
2. BÙI THỊ THÙY DƯƠNG
3. MAI THỊ HUỲNH MAI
4. CHUNG NGỌC NGHI
5. NGUYỄN THỊ ÁNH NGỌC
THÁNG 08/2013
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN


Muhammad Azeem Qureshi
Nhóm System Dynamics, Khoa Khoa học Xã hội, Đại học Bergen, Bergen, Na Uy
và Viện Quản lý Khoa học, Đại học Bahauddin Zakariya, Multan, Pakistan
TÓM TẮT
Mục đích – Điều đ
ã
đ
ược công nhận rộng rãi hiện nay chính là phát triển con
người (HD) và tăng trưởng kinh tế (EG) gắn bó tương tác với nhau trong quá trình
tác động theo hai hướng hoặc dẫn đến chiều hướng gia tăng sự phát triển hoặc dẫn
đến cái bẫy nghèo đói. Khái niệm này thường được sử dụng để khắc phục một trong
những hạn chế của nghiên cứu trước đây do Qureshi thực hiện, trong đó giả định
tổng sản lượng trong nước (GDP) là ngoại sinh. Với việc xác định GDP là nội sinh,
các tác động của chi tiêu công lên HD và EG ở Pakistan được nghiên cứu một cách
chi tiết.
Thiết kế / phương pháp / cách tiếp cận - Cách tiếp cận động lực hệ thống (System
dynamics approach) được sử dụng để mô phỏng, xác định và giúp quản lý con
đường phát triển của HD và EG ở Pakistan đem lại những chính sách thay thế về chi
tiêu công cho HD và EG. Với mục đích này, mô h
ình n
ội sinh xác định hướng biến
động của các nhóm dân số và các chỉ số giáo dục, chỉ số y tế và chỉ số kinh tế.
Phát hiện - Kết quả mô phỏng cho thấy rằng mức độ hiện tại của chi tiêu công cho
HD tại Pakistan rất thấp và bất cứ sự sụt giảm nào c
ũng
sẽ tiếp tục có tác động tiêu
cực không thể đảo ngược trên các chỉ số HD và chỉ số kinh tế, ngay cả khi các
nguồn lực được tiết kiệm đầu tư hiệu quả vào EG. Hơn nữa, việc chi tiêu công cao
vào EG có thể không cải thiện được cả các chỉ số HD lẫn các chỉ số kinh tế. Ngược
lại, chi tiêu công cao hơn vào HD không chỉ cải thiện các chỉ số HD mà còn hỗ trợ

ược công nhận rộng rãi hiện nay chính là phát triển con người
(HD) và tăng trưởng kinh tế (EG) phụ thuộc lẫn nhau và đan xen vào nhau trong
các quá trình tương tác trong đó đề xuất rằng cả hai đều là những vấn đề có mối liên
hệ tương hỗ c
ủng cố lẫn nhau hoặc dẫn đến chiều h
ướng
gia tăng c
ủa
s

phát tri
ển
ho
ặc một
“b
ẫy
” nghèo đói. HD không ch
ỉ là một phương tiện để đạt được năng suất
cao hơn mà c
ũng là một mục đích
c
ủa chính nó.
(Romer, 1986; Streeten năm 1994;
Ranis và c
ộng sự, 2000). Các khái niệm về HD đặt con người
vào v
ị trí
trung tâm
c
ủa tất cả các khía cạnh

ốc
gia đang phát tri
ển như Pakistan
v
ới thu nhập cơ sở không co giản
. Chi tiêu công
vào HD luôn th
ấp ở Pa
kistan ch
ỉ ra sự thiếu tự tin của các nh
à ho
ạch định chính
sách vào nh
ững tác động kinh tế tích cực của việc thỏa hiệp thi
ên
v

HD. Hơn n
ữa,
đánh giá tác đ
ộng của các chính sách kinh tế vĩ mô
là m
ột công việc khó khăn do
m
ột mạng lưới phức tạp của các
tương tác n
ội tại
và gi
ữa các
ph

chúng tôi phát tri
ển trong nghiên cứu này (sau đây gọi là mô hình)
cung c
ấp một
công c

linh đ
ộng có thể
h
ữu ích
trong vi
ệc đánh giá tác động và xác
đ
ịnh một chính sách công mạnh mẽ để
đ
ạt
đư
ợc
tiêu chu
ẩn HD tốt hơn m
à không
phải hy sinh sự phát triển kinh tế.
Ngoài ph
ần
gi
ới thiệu
đ
ã được
trình bày trong ph
ần 1

thiết kế chính sách và trình bày các kịch bản khác nhau để phân tích, Phần 5 trình
bày phân tích chính sách, và cu
ối cùng
Ph
ần 6 là
các k
ết luận và khuyến nghị chính
sách.
2. Mô hình
T
ầm quan trọng của dân số trong
chi
ến l
ược
phát tri

n c
ủa một quốc gia
t
ạo
s

c
ần thiết để nó
có vai trò như là m
ột
thành ph
ần
cơ b
ản của mô hình

đó và tác đ
ộng của nó đến sự phát triển nhân
kh
ẩu học (Qureshi, 2008). Phát triển nội sinh
v

dân s
ố và lực lượng lao động theo
th
ời gian v
à đánh giá tác động
linh ho
ạt
c
ủa nó
ở các cấp độ khác nhau và các thành
ph
ần của chi tiêu công
d
ựa trên sự khác nhau giữa các chỉ số
HD và EG làm cơ s

cho m
ối quan hệ tương
quan c
ủa
chúng đư
ợc tìm thấy trong
k
ết quả

ổ biến
trong các tài
li
ệu nghi
ên cứu
(Barro, 1990; Lucas, 1990, Jones và c
ộng sự, 1993
). Phương tr
ình
(1) minh h
ọa các
y
ếu tố
s
ản xuất
mà chúng tôi gi
ả định cho tổng giá trị gia tăng
trong nư
ớc (Y). K đại diện cho tổng
v
ốn vật
ch
ất
- công c
ộng cũng như tư nhân, H
là ch
ỉ số
năng l
ực con người
trung bình, và L là l

chi tiêu công cho giáo d
ục và y tế
t
ạo ra nguồn
1
Chúng tôi sử dụng phần mềm Vensimw của Ventana Systems, Inc, USA. Mô hình này
đư
ợc lấy cảm hứng
từ “Threshold 21” - một mô hình tích hợp mô phỏng của Millennium Institute, Washington, DC, Hoa
2
Đây là một chỉ số bình quân gia quyền của tỷ lệ người trưởng thành biết chữ và tỷ lệ nhập học của giáo dục
tiểu học, trung học và đại học, dựa vào những chỉ tiêu kỹ thuật trong Báo cáo phát triển con người của
Chương tr
ình Phát tri
ển Liên Hợp Quốc.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 5
nhân lực (Jung và Thorbecke, 2003). Chúng tôi giả định tỷ lệ thuế/GDP là ngoại
sinh như m
ột nguồn thu nhập của chính phủ. Về phía chi tiêu có hai loại chính,
chi
không tùy ý và chi tiêu tùy ý. Chi không tùy ý bao g
ồm quản lý chung, quốc phòng
và các chi phí lãi su
ất và chi tiêu
tùy ý, linh ho
ạt
bao g

và chi tiêu công. Nh
ững
ph
ần

ới đây
ch
ỉ thảo luận các vòng
tương tác ph
ản hồi
chính
3
v

qu
ản lý mối quan hệ đan xen
gi
ữa
HD và EG.
Căn c
ứ vào tài liệu
nghiên c
ứu
, Hình 1 trình bày hai vòng tương tác cân b
ằng
chính "B1" và "B2", chúng miêu t
ả rằng chi tiêu công cao hơn cho giáo dục và y tế
sẽ làm tăng cao các dịch vụ bình quân đầu người kết quả kéo theo là cải thiện các
ch
ỉ số giáo dục và sức khỏe sau một số trì hoãn để cải thiện mức độ HD.

còn gọi là vòng tác
đ
ộng bù đắp, cân bằng tương xứng được đánh dấu là "B". Những nguyên nhân và kết quả
được liên kết với nhau bởi m
ũi tên có d
ấu + hoặc - ở đầu. Nếu các nhân tốc tác động và nhân tố bị tác động
thay đổi cùng chiều thì
đư
ợc thể hiện bởi dấu +, và nếu chúng biến đổi ngược chiều nhau thì
đư
ợc ký hiệu
bằng dấu Nếu số lượng các liên kết tiêu cực là số chẳn thì
đó là vòng ph
ản hồi tích cực, và nếu số lượng
các liên kết tiêu cực là số lẻ thì
đó là v
òng ph
ản hồi tiêu cực.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 6
Vòng “B2” cùng v
ới những t
ài liệu nghiên cứu cho rằng tỷ lệ tử vong ở trẻ
sơ sinh và tr
ẻ em d
ưới 5 tuổi ở Pakistan cao hơn và đây cũng là lý do mà ở những

ớc đang phát triển khác tỷ lệ sinh cao cũng cao hơn. Cặp vợ chồng được quan sát

ợp lý của thu
nh
ập b
ình
đ
ầu người cùng với việc cải thiện mức độ HD
trong tương lai. Bài nghiên c
ứu cho rằng việc l
àm làm gi
ảm khả năng sinh đẻ và
tăng EG cùng v
ới sự phân phối hợp lý của nó.
Các vòng “R1” đ
ến “R4” trong h
ình
2 th
ể hiện vai trò tích cực của HD trong EG
trong “chu trình h
ợp lý” (“
virtuous
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 7
cycle”) ch
ỉ ra rằng việc cải thiện trình độ giáo dục và y tế không chỉ cải thiện mức
đ
ộ HD m
à còn c
ải thiện các yếu tố sản xuất, việc l

ài
nghiên c
ứu ủng hộ hai cách tăng c
ư
ờng mối quan hệ giữa EG với ti
êu dùng và đ
ầu
tư. Các vòng cân b
ằng “B 6” v
à “B 7” nói lên s
ự tiêu dùng làm giảm các nguồn lực
cho đ
ầu t
ư tác động một cách tiêu cự
c đ
ến đầu t
ư,
ngu
ồn
v
ốn
và EG trong dài h
ạn
.
Hơn n
ữa, “B8” biểu hiện vai trò của ngân sách nhà nước trong việc kiểm soát thâm
h
ụt và tác động của nợ công và tiền lãi của nó.
3. Tham s
ố,

ph
ỏng như là một công cụ
t
ối ưu hóa để ước tính vốn c
ổ ph
ần, thời gian trung bình
c
ủa
ngu
ồn
v
ốn v
à đ
ộ co gi
ãn c
ủa
ngu
ồn
v
ốn.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 8
Nh
ững
mô hình
động lực hệ thống là
các mô hình nhân qu
ả và tạo ra những

lý v

c
ấu trúc của mô hình. Mô hình này đã được điều chỉnh
lại để đại
di
ện cho nhiều lớp dữ liệu trong chuỗi dữ liệu từ năm 1981
-2006 v
ới R
2
trên 70%
cho h
ầu hết dữ liệu,
đi
ều n
ày đ
ã th
ể hiện
s
ự ph
ù h
ợp của mô h
ình.
4. Thi
ết kế chính sách
V
ề chính sách t
ài
khóa, chính ph
ủ tác động v

GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 9
thuế/GDP ở Pakistan thấp bất chấp các biện pháp được tiến hành bởi chính phủ
trong su
ốt các nhiệm kỳ
liên t
ục.
Vì v
ậy, bài nghiên c
ứu n
ày sẽ không
xem thu
ế suất
hay c
ở sở tính thuế
như là bi
ến
chính sách.
Cái g
ọi là “
Cách th
ức điển hình” (“
Reference Mode” – RM) mô t
ả mẫu hành
vi đ
ộng lực của biến l
ãi suất theo thời gian làm rõ cách mà chúng được tạo ra như
th
ế nào và cách chúng phát t

cách này, chúng tôi có b
ốn kịch bản sau đây:
(1) Chính ph

phân b
ổ ngân sách tăng thêm vào EG và tài trợ bằng tăng
nợ công.
(2) Chính ph
ủ phân bổ ngân sách tăng thêm vào HD và tài trợ bằng tăng
n
ợ công.
(3) M
ột bản sao của kịch bản
(1) ngo
ại trừ việc chính phủ b
ù đ
ắp việc
tăng trong EG b
ằng cách giảm chi ti
êu HD.
(4) Tương t

như k
ịch bản
(2) nhưng chính ph

đánh đ
ổi việc tăng chi
tiêu công trong HD v
ới việc giảm chi tiêu trong EG.

trong
chi tiêu công cho EG. Hơn n
ữa, kịch bản 2 giả định có sự tăng l
ên trong
chi tiêu
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 10
công dành cho HD. Phát hi
ện này cho thấy rằng bất kỳ một sự
s
ụt
gi
ảm trong chi
tiêu cho HD s
ẽ l
àm tăng t
ổng tỷ
l

sinh ngay c
ả khi các nguồn lực tiết kiệm đ
ư
ợc
đ
ầu t
ư vào EG. Hơn n
ữa, tăng chi ti
êu công cho HD là hiệu quả nhất để kiểm soát

ày cho th
ấy rằng
Pakistan c
ần phải xem xét lại chính sách
ưu tiên cao cho EG và nên chi tiêu nhi
ều
cho HD n
ếu họ muốn kiềm chế tổng dân số của
mình
Chi tiêu nhi
ều h
ơn cho HD s
ẽ không chỉ
giúp ki
ểm
soát t
ốc độ tăng tr
ư
ởng
dân s

đ

đáp
ứng nhu cầu về c
ơ s
ở y tế mà cũng sẽ
t
ận dụng đ
ư

ẽ có tác động tích cực
lên
các ch
ỉ số sức khỏe nh
ư t
ỷ lệ tử vong d
ư
ới năm tuổi và tuổi thọ trung bình. Phát
hi
ện n
ày
cho th
ấy rằng chi ti
êu nhi
ều h
ơn cho HD sẽ cải thiện tình trạng sức khỏe
c
ủa ng
ười dân ở Pakistan và sẽ cho phép họ sống
m
ột
cu
ộc sống t
ương đối lâu hơn
và kh
ỏe mạnh hơn.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 11

à đư
ợc neo
theo chính sách tài khóa
ở Pakistan.
5.2H
ọc thức
và các ch
ỉ số phát triển con ng
ư
ời
Chi tiêu cho HD cao hơn trong kịch bản 2 và 4 có tác động mạnh hơn trong
việc cải thiện tỷ lệ nhập học ở bậc tiểu học, trung học và đại học cùng với việc nâng
cao tỷ lệ người lớn biết chữ dẫn đến chỉ số giáo dục được cải thiện (Hình 6). Kết
quả tương tự c
ũng đ
ư
ợc thể hiện trong chỉ số phát triển con người của UNDP
(HDI). Hiệu quả tốt hơn của kịch bản 2 và 4 so với kịch bản 1, 3 và RM cải thiện
chỉ số giáo dục và chỉ số HDI mâu thuẫn với lý thuyết khuếch tán lợi ích như trong
phần 5.1.
Những phát hiện này chỉ ra rằng sự gia tăng trong chi tiêu cho HD có tác
động tích cực lên chỉ số giáo dục và chỉ số HDI so với việc tăng chi tiêu cho EG.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 12
Hơn nữa, bất kỳ một sự giảm trong chi tiêu cho HD, ngay cả khi kết hợp với sự gia
tăng trong chi tiêu cho EG, sẽ là bất lợi cho các chỉ số này.
5.3Các chỉ số kinh tế
Hình 7 mô tả rằng kịch bản 2 cho sản lượng GDP cao nhất tiếp theo là kịch

Nghiên cứu này phát triển một hệ thống động lực dựa trên mô hình mô
phỏng để hiểu rõ động lực của chi tiêu công, HD và EG ở Pakistan. Kết quả nghiên
cứu cho thấy rằng chi tiêu công cao hơn vào EG có thể không dẫn đến các chỉ số
HD tốt hơn c
ũng như không c
ải thiện được các chỉ số kinh tế, điều này đ
ã
thách
thức nền tảng của chính sách tài khóa ở Pakistan là ủng hộ EG và liên tục bỏ qua
HD và phân bổ ngân sách khá lớn cho EG và một phần nguồn lực ít ỏi cho HD. Hơn
nữa, những phát hiện này c
ũng mâu thu
ẫn với lý thuyết khuếch tán lợi ích cho rằng
các giai đoạn kinh tế khó khăn của xã hội cuối cùng c
ũng g
ặt hái được những lợi ích
lâu dài từ EG. Ngược lại, chi tiêu cao cho HD sẽ cải thiện không chỉ các chỉ số HD
mà c
ũng s
ẽ cải thiện các chỉ số kinh tế. Bổ sung thêm vào kết luận của Qureshi
(2008), chúng tôi cho rằng chỉ số nhân khẩu học, HD và kinh tế của Pakistan có mối
liên kết mạnh mẽ với chi tiêu công cho HD và có mối liên kết yếu với chi tiêu công
cho EG. Hàm ý chính sách của kết luận này là cần có sự định hướng lại chính sách
tài khóa ở Pakistan từ ủng hộ tăng trưởng sang ủng hộ phát triển con người để đạt
được sự phát triển bền vững ở Pakistan.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO

ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 15
11.Chakraborty, L.S. (2003), “Public expenditure and human development: an
empirical investigation”, paper presented at Wider International Conference
on Inequality, Poverty and Human Well-Being, Helsinki, 30-31 May.
12.Fasihuddin, U. and Swati, M.A. (2006), Pakistan’s Economic Journey: Need
for a New Paradigm, Institute of Policy Studies, Islamabad.
13.Haupt, A. and Thomas, T.K. (2004), Population Handbook, Population
Reference Bureau, Washington, DC.
14.Jones, L.E., Manuelli, R.E. and Rossi, P.E. (1993), “Optimal taxation in
models of endogenous growth”, The Journal of Political Economy, Vol. 101
No. 3, pp. 485-517.
15.Jung, H.S. and Thorbecke, E. (2003), “The impact of public education
expenditure on human capital, growth, and poverty in Tanzania and Zambia:
a general equilibrium approach”, Journal of Policy Modeling, Vol. 25 No. 8,
pp. 701-25.
16.Kraev, E. and Akolgo, B. (2005), “Assessing modelling approaches to the
distributional effects of macroeconomic policy”, Development Policy
Review, Vol. 23 No. 3, pp. 299-312.
17.Le, M.V. and Suruga, T. (2005), “Foreign direct investment, public
expenditure and economic growth: the empirical evidence for the period
1970-2001”, Applied Economics Letters, Vol. 12 No. 1, pp. 45-9.
18.Lucas, R.E. (1990), “Supply-side economics – an analytical review”, Oxford
Economic Papers. New Series, Vol. 42 No. 2, pp. 293-316.
19.Mankiw, N.G., Phelps, E.S. and Romer, P.M. (1995), “The growth of
nations”, Brookings Papers on Economic Activity, Vol. 1995 No. 1, pp. 275-
326 (25th Anniversary Issue).
20.Pasha, H.A. (1995), “Political economy of tax reforms: the Pakistan
experience”, Pakistan Journal of Applied Economics, Vol. 11 Nos 1/2, pp.
129-54.

Pakistan”, Pakistan Development Review, Vol. 31 No. 4 part 2, pp. 699-711.
31.Sterman, J.D. (2000), Business Dynamics – System Thinking and Modeling
in a Complex World, McGraw-Hill Higher Education, New York, NY.
32.Streeten, P. (1994), “Human-development – means and ends”, American
Economic Review, Vol. 84 No. 2, pp. 232-7.
HUMAN DEVELOPMENT, PUBLIC EXPENDITURE AND ECONOMIC GROWTH
GVPT: PGS.TS. Sử Đ
ình Thành
Nhóm 9_Lớp Cao học TCDN Ngày/K22 Trang 17
Đôi nét về tác giả.
Muhammad Azeem Qureshi là một trợ lý giáo s
ư v
ề tài chính tại Học viện
Khoa học Quản trị, Đại học Bahauddin Zakariya (BZU) ở Multan, Pakistan. Sau khi
hoàn thành khóa học MBA vào năm 1989, ông đ
ã làm vi
ệc tại một quỹ tương hỗ
dạng mở lớn nhất của Pakistan, National Investment Trust Limited (NIT), ông đ
ã
trải qua hơn 7 năm làm công việc quản lý danh mục đầu tư dài hạn của NIT. Trong
thời gian ông làm việc tại NIT, ông đ
ã có đư
ợc bằng tốt nghiệp ngành ngân hàng từ
Học viện ngân hàng tại Pakistan, cơ quan chuyên môn hàng đầu về ngân hàng tại
Pakistan. Nhận thức được tầm quan trọng của giới nghiên cứu và học thuật, ông đã
gia nhập BZU vào năm 1997 và mang những kinh nghiệm chuyên môn dồi giàu của
mình
đ
ến các khóa giảng dạy trong l
ĩnh v


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status