Tuyển chọn xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập và giáo dục môi trường dạy học phần hóa học hữu cơ ở trường Trung học phổ thông - Pdf 25

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ NGUYÊN TUYỂN CHỌN, XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
VỀ GIÁO DỤC MÔI TRƢỜNG TRONG DẠY HỌC PHẦN HÓA
HỌC HỮU CƠ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƢ PHẠM HÓA HỌC


CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN HOÁ HỌC
Mã số: 60 14 10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Xuân Trƣờng
HÀ NỘI – 2011 - 3 - NHỮNG KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT DÙNG TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt
Chữ viết
1. as
Ánh sáng
2. BT
Bài tập
3. BTHH
Bài tập hoá học

17. THPT
Trung học phổ thông
18. TN
Thực nghiệm - 4 - DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Tên
Trang
Bảng 1.1
Kết quả điều tra về tần suất sử dụng bài tập hoá học
có nội dung liên quan đến môi trƣờng đối với giáo
viên trung học phổ thông
43
Bảng 1.2
Kết quả sử dụng loại bài tập có nội dung liên quan
đến môi trƣờng

Đặc điểm của các lớp đƣợc chọn
148

- 5 -
Bảng 3.2
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
X
i
trở xuống của bài thực nghiệm 1
153
Bảng 3.3
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
X
i
trở xuống của bài thực nghiệm 2.
154
Bảng 3.4
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
X
i
trở xuống của bài thực nghiệm 3.
155
Bảng 3.5
Phân phối kết quả kiểm tra và % học sinh đạt điểm
X
i
trở xuống của bài thực nghiệm 4.

155
Đồ thị 3.4
Đƣờng luỹ tích phân phối học sinh đạt điểm X
i
trở
xuống của bài thực nghiệm 4
156 - 6 -
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU

1. Lí do chọn đề tài
1
2. Mục đích
2
3. Nhiệm vụ
2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
2

19
1.3. Giáo dục môi trƣờng
20
1.3.1.Quan niệm về giáo dục môi trƣờng
20
1.3.2. Mục tiêu giáo dục môi trƣờng ở trƣờng THPT
22
1.3.3. Mô hình của việc dạy và học trong GDMT
22
1.3.4 Một số hình thức phổ biến tổ chức các hoạt động GDMT
24
1.3.5. Nội dung GDMT ở trƣờng trung học phổ thông
25
1.3.6. Phƣơng pháp giáo dục môi trƣờng
31
1.4. Sử dụng bài tập hóa học trong giáo dục môi trƣờng
31
1.4.1. Khái niệm về bài tập hóa học
31

- 7 -
1.4.2. Phân loại bài tập hoá học
31
1.4.3. Ý nghĩa tác dụng của bài tập hoá học
32
1.4.4. Xu hƣớng phát triển của bài tập hóa học
34

42
2.2. Tuyển chọn và xây dựng các bài tập về giáo dục môi trƣờng
47
2.2.1. Nguyên tắc tuyển chọn và xây dựng

47
2.2.2. Hệ thống bài tập tự luận
47
2.2.3. Hệ thống bài tập trắc nghiệm
92
2.3. Sử dụng bài tập có liên quan đến giáo dục môi trƣờng trong
giảng dạy hóa học
106
2.3.1. Sử dụng bài tập khi nghiên cứu tài liệu mới
106
2.3.2. Sử dụng bài tập trong giờ luyện tập, ôn tập
107

- 8 -
2.3.3. Sử dụng bài tập trong giờ thực hành
108
2.3.4. Thiết kế giáo án bài dạy có sử dụng bài tập hoá học giáo dục
môi trƣờng
108
Chƣơng 3. THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
109
3.1. Mục đích và nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm

122
PHỤ LỤC

- 1 -
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Vấn đề môi trƣờng trong những thập kỉ gần đây đã nổi lên nhƣ một mối
quan tâm hàng đầu của nhân loại. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh
tế, dƣới tác động của khoa học – kĩ thuật và sự gia tăng dân số quá nhanh, tài
nguyên thiên nhiên bị khai thác cạn kiệt, môi trƣờng bị tàn phá nặng nề. Hậu
quả là toàn cầu phải đối mặt với hàng loạt nguy cơ hủy diệt gây ảnh hƣởng trực
tiếp tới cuộc sống hiện tại và sự tồn vong của xã hội loài ngƣời trong tƣơng lai.
Bảo vệ môi trƣờng giữ lấy Trái đất là nhiệm vụ của tất cả các quốc gia trên thế
giới, là trách nhiệm của mọi tổ chức xã hội và là nghĩa vụ của mọi thành viên
các cộng đồng.
Ở Việt Nam, vấn đề môi trƣờng cũng đang đứng trƣớc những thách thức
nghiêm trọng đòi hỏi cần có thống nhất của các tổ chức, cá nhân và của cả cộng
đồng để bảo vệ môi trƣờng. Do vậy, bảo vệ môi trƣờng luôn đƣợc Đảng và nhà


2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập liên quan đến giáo dục môi trƣờng
phần hoá học hữu cơ góp phần giáo dục môi trƣờng cho học sinh THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Tổng quan về môi trƣờng, ô nhiễm
môi trƣờng, giáo dục môi trƣờng, lí thuyết về xây dựng và sử dụng hệ thống bài
tập có nội dung giáo dục môi trƣờng.
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng bài tập hoá học có nội dung liên quan đến
môi trƣờng trong dạy học ở trƣờng THPT hiện nay.

- Tìm hiểu nội dung của các bài trong chƣơng trình hoá học hữu cơ
THPT để nêu ra đƣợc những kiến thức hoá học liên quan đến môi trƣờng, giáo
dục môi trƣờng.
- Tuyển chọn, xây dựng hệ thống bài tập về giáo dục môi trƣờng phần
hoá học hữu cơ.
- Nghiên cứu phƣơng pháp sử dụng bài tập hóa học về giáo dục môi
trƣờng trong việc giáo dục môi trƣờng cho HS.
- Thực nghiệm sƣ phạm để đánh giá hiệu quả giáo dục môi trƣờng
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể: Quá trình dạy hoá học ở trƣờng phổ thông.

- 3 -
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hệ thống bài tập về giáo dục môi trƣờng phần
hoá học hữu cơ.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống bài tập về giáo dục môi trƣờng phần

- 4 -
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn về giáo dục môi trƣờng
Chƣơng 2: Hệ thống bài tập về giáo dục môi trƣờng phần hóa học hữu cơ
ở trƣờng THPT
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm


1.2.1. Một số khái niệm chung
1.2.1.1. Khái niệm môi trường [11]
Môi trƣờng là tổng hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh có ảnh hƣởng tới một vật thể hay một sự kiện, có khả năng tác động đến
sự tồn tại và phát triển đối với mỗi sinh vật.
Thành phần tự nhiên của môi trƣờng của trái đất bao gồm:
- Địa quyển (môi trƣờng đất): Là phần vỏ cứng của Trái đất, tính từ bề
mặt Trái đất, nó có độ sâu khoảng 70 – 100 km trên phần lục địa và 2 - 8 km
dƣới đáy đại dƣơng. Thành phần hoá học, tính chất vật lý của địa quyển tƣơng
đối ổn định và có ảnh hƣởng lớn đối với sự sống trên trái đất.

- 6 -
- Thuỷ quyển (môi trƣờng nƣớc): Là thành phần nƣớc của Trái đất bao
gồm các đại dƣơng, sông, suối, ao hồ, nƣớc dƣới đất, băng tuyết và hơi nƣớc.
Thuỷ quyển đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cuộc sống của con
ngƣời, sinh vật và cân bằng khí hậu toàn cầu.
- Khí quyển (môi trƣờng không khí): Là lớp vỏ khí bao quanh Trái đất.
Trong khí quyển có tới khoảng 50 hợp chất hóa học khác nhau, giữa chúng hình
thành hàng loạt các phản ứng và nằm cân bằng với nhau. Khí quyển đóng vai
trò quan trọng trong việc duy trì sự sống và quyết định tính chất khí hậu.
- Sinh quyển: bao gồm các thành phần hữu sinh (bao gồm các sinh vật
sống nhƣ thực vật, các động vật và con ngƣời) và các thành phần vô sinh có
quan hệ chặt chẽ và tƣơng tác lẫn nhau rất phức tạp.
Môi trƣờng sống của con ngƣời - môi trƣờng nhân văn là tổng hợp các
điều kiện vật lý, hoá học, kinh tế và xã hội bao quanh có ảnh hƣởng đến sự
sống và phát triển của từng cá nhân và của cả cộng đồng. Môi trƣờng sống của
con ngƣời là cả vũ trụ bao la, trong đó hệ mặt trời và trái đất là bộ phận có ảnh

công, nông nghiệp, giao thông vận tải, sinh hoạt đô thị các chất gây ô nhiễm
thải vào môi trƣờng ngày càng nhiều, vƣợt quá giới hạn cho phép nên môi
trƣờng không tự làm sạch đƣợc, gây ô nhiễm.
Để bảo đảm giữ gìn môi trƣờng trong lành, một số tổ chức quốc tế và
nhiều quốc gia đã xây dựng các tiêu chuẩn chất lƣợng môi trƣờng. Tiêu chuẩn
chất lƣợng môi trƣờng là giới hạn cho phép tối đa về liều lƣợng hoặc nồng độ
của các tác nhân gây ô nhiễm trong từng vùng cụ thể hoặc cho từng mục đích
sử dụng cụ thể đối với từng thành phần môi trƣờng.
1.2.1.3. Khái niệm bảo vệ môi trường
Thế giới ngày càng phát triển đã gây nên những tác động xấu đến môi
trƣờng, làm cho môi trƣờng ngày càng biến đổi sâu sắc, bị ô nhiễm nghiêm
trọng, đe dọa sự sống của con ngƣời. Vì vậy, vấn đề môi trƣờng và phát triển
đã trở thành vấn đề hết sức cấp bách của chúng ta hiện nay. Ở nƣớc ta, Đảng
và nhà nƣớc đã sớm nhận rõ tầm quan trọng và mối quan hệ gắn kết giữa phát
triển kinh tế- xã hội và công tác bảo vệ môi trƣờng. Theo chỉ thị 36- CT/TW,
ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị Trung ƣơng Đảng Cộng Sản Việt Nam đã chỉ
rõ: "Bảo vệ môi trƣờng là một vấn đề sống còn của đất nƣớc, của nhân loại; là
nhiệm vụ có tính xã hội sâu sắc, gắn liền với cuộc đấu tranh xóa đói giảm
nghèo ở mỗi nƣớc, với cuộc đấu tranh vì hòa bình và tiến bộ xã hội trên phạm
vi toàn thế giới".

- 8 -
Mục tiêu của công tác bảo vệ môi trƣờng là:" Ngăn ngừa ô nhiễm môi
trƣờng, phục hồi và cải thiện môi trƣờng ở những nơi, những vùng đã bị suy
thoái, bảo tồn đa dạng sinh học, từng bƣớc nâng cao chất lƣợng môi trƣờng ở
các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế- xã hội
bền vững, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của nhân dân, tiến hành thắng lợi sự

động kinh tế xã hội trong khu vực.
Phát triển là xu thế tất yếu của mọi xã hội, là quy luật của tiến hoá thiên
nhiên, vì vậy chúng ta không thể kìm hãm sự phát triển của xã hội loài ngƣời,
mà phải tìm con đƣờng phát triển thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn giữa
môi trƣờng và phát triển.
1.2.3.2. Phát triển bền vững [21]
Thuật ngữ " phát triển bền vững" xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980
trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới (công bố bởi Hiệp hội bảo tồn thiên
nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế- IUCN) với nội dung rất đơn giản: " Sự
phát triển của nhân loại không thể chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn
phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trƣờng
sinh thái học".
Theo báo cáo của Ủy ban môi trƣờng và phát triển thế giới- WCED 1987
đƣa ra định nghĩa về phát triển bền vững là: " Phát triển bền vững là sự phát
triển lâu dài phù hợp với yêu cầu của thế hệ hôm nay mà không gây ra những
khả năng nguy hại đến các thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn nhu cầu riêng và
trong việc lựa chọn ngƣỡng sống của họ ".
Trên quan điểm tiếp cận tổng hợp thì '' Phát triển bền vững là một quá
trình vận động của một hệ thống kinh tế, xã hội trong đó có sự gắn kết hài hoà
giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo tồn tài nguyên, môi trƣờng
sống vì sự tồn tại ngày một tốt hơn của các thế hệ kế tiếp”
Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển hiệu
quả, xã hội công bằng và môi trƣờng đƣợc bảo vệ, gìn giữ. Thực chất của phát
triển bền vững là sự kết hợp giữa phát triển với duy trì môi trƣờng. Để đạt đƣợc
điều này, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã
hội phải bắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính:
kinh tế - xã hội - môi trƣờng.
1.2.4. Một số ô nhiễm môi trường
1.2.4.1. Sự ô nhiễm khí quyển[11]


Phá hủy tầng
ozon
Rối loạn tầng
bình lƣu
Giảm khả năng
vận chuyển oxi
của máu
SO
2
Quá trình đốt than, dầu
khí
Tạo mƣa axit
Tạo khói mù
Gây tức ngực,
đau đầu, nôn
mửa, viêm đƣờng
hô hấp
N
x
O
y
Khí thải của các phƣơng
tiện giao thông vận tải
Công nghệ sản xuất năng
lƣợng
Tạo khói mù
quang hóa
Mƣa axit
Gây ảnh hƣởng
đến bộ máy hô

Chất gây lạnh
Hiệu ứng nhà
kính
Phá hủy tầng
ozon

CH
4
Nông nghiệp, khí đốt
Hiệu ứng nhà
kính

H
2
S
Công nghiệp hóa chất
tinh luyện nhiên liệu có
nhựa đƣờng
Sự phân rữa xác động vật

Gây buồn nôn,
kích thích mắt,
đau đầu
HF
Trong tinh luyện dầu khí
Sản xuất phân bón
Kỹ nghệ khắc thủy tinh

Gây mệt mỏi
toàn thân

khí
Phá hủy tầng
ozon

Tro,
muội,
khói,
kim loại
Từ lò đốt của các xí
nghiệp, nhà máy Tạo bụi ảnh
hƣởng tầm nhìn
Đau mặt, khó
thở, ung thƣ

- 12 -
Các hiện tƣợng ô nhiễm không khí
* Hiệu ứng nhà kính
Trƣớc hết có thể hiểu hiện tƣợng hiệu ứng nhà kính một cách sơ lƣợc
nhƣ sau:
Ta biết rằng nhiệt độ bề mặt trung bình của trái đất đƣợc quyết định bởi
cân bằng giữa năng lƣợng mặt trời chiếu xuống trái đất và năng lƣợng bức xạ
nhiệt của trái đất vào vũ trụ. Bức xạ nhiệt của mặt trời là bức xạ sóng ngắn dễ
dàng xuyên qua tầng ozon và lớp CO
2

cân bằng về lƣợng và chất trong cơ thể sống.
- Nhiệt độ trái đất tăng làm giảm khả năng hòa tan CO
2
trong nƣớc biển,
lƣợng CO
2
trong khí quyển tăng làm mất cân bằng CO
2
giữa khí quyển và đại
dƣơng.
- Nhiệt độ trái đất tăng làm chuyển dịch các vùng sinh thái trên trái đất.
Các loài cá chuyển dịch xuống sống tại các vúng nƣớc sâu hơn. Các sinh vật
sống trên mặt đất sẽ gặp khó khăn lớn

- 13 -
* Tầng Ozon và sự suy giảm tầng ozon [11], [7], [21]
- Tầng Ozon:
Trong khí quyển có một lớp khí dày khoảng 5-10km, nằm cách mặt đất
từ 20-30km, trên đỉnh tầng đối lƣu và đáy tầng bình lƣu, tầng này có nồng độ
ozon khoảng 10-15ppm, đƣợc gọi là " tầng ozon".Tầng ozon đóng vai trò cực kì
quan trọng. Ánh sáng từ mặt trời chiếu xuống, trƣớc khi đi vào trái đất, qua
tầng ozon, ở đó ozon hấp thụ hầu hết các tia tử ngoại( sóng ngắn), là tia rất có
hại cho các sinh vật trên trái đất.Vì vậy, ngƣời ta thƣờng nói tầng ozon có tác
dụng nhƣ lá chắn bảo vệ cho sự sống trên trái đất.
- Sự suy giảm tầng ozon:
Ở một số vùng của tầng ozon nồng độ ozon bị giảm, đặc biệt ở Nam cực
và Bắc cực. Nồng độ ozon giảm sẽ gây tác hại to lớn cho sự sống trên Trái đất.

ClO

+ O



Cl

+ O
2

+ Do Cl
2
, HCl đƣợc thải vào khí quyển do tự nhiên( sự phun của núi lửa)
và nhân tạo( trong quá trình điều chế) một phần khuếch tán lên tầng bình lƣu. Ở
đó chúng cũng bị phân li cho Cl

và phân hủy ozon theo phản ứng dây chuyền:
Cl
2
+ hv

Cl

+ Cl
HCl + OH


* Mƣa axit
Khi trong nƣớc mƣa có độ pH ≤ 4,2 thì đƣợc gọi là mƣa axit
Mƣa axit xảy ra là do trong không khí khi bị ô nhiễm bởi các khí có tính
axit, oxit axit nhƣ NO
x
, SO
2
, HCl.Các khí này tham gia các phản ứng quang
hóa, phản ứng với các gốc tự do có trong khí quyển tạo thành các sản phẩm,
những sản phẩm đó khi gặp nƣớc trong khí quyển sinh ra các axit nhƣ HNO
3
,
HNO
2
, H
2
SO
3
, H
2
SO
4
,HCl làm thành các giọt nƣớc mang tính axit.Những giọt
axit này là những sol khí có kích thƣớc rất nhỏ đƣợc di chuyển đi khắp nơi theo
gió và mây, khi gặp lạnh rơi xuống thành mƣa. Mƣa axit có tính toàn cầu
- Tác hại của mƣa axit:
+ Làm tăng độ axit của đất, làm chết cây cối, hủy diệt rừng, mùa màng
+ Gây nguy hại cho các sinh vật sống dƣới nƣớc, gây nguy hại cho con
ngƣời, động vật, thực vật sử dụng nguồn nƣớc
+ Làm hỏng nhà của, cầu cống, các công trình lộ thiên, tƣợng đài cũng

- Các dạng ô nhiễm nƣớc:
+ Ô nhiễm hóa học: Là dạng ô nhiễm gây nên do các chất có protein,
chất béo và các chất hữu cơ khác có trong chất thải các khu công nghiệp và khu
dân cƣ nhƣ: xà phòng, các loại thuốc nhuộm, các chất giặt tẩy tổng hợp, các
loại thuốc sát trùng, dầu mỡ và một số chất thải hữu cơ khác. Ngoài ra, các chất
vô cơ nhƣ: Axit, kiềm, muối, các kim loại nặng và các loại phân bón hóa học
cũng gây ô nhiễm hóa học.
+ Ô nhiễm vật lý: Do các loại chất thải công nghiệp có màu, các chất lơ
lửng… làm nƣớc thay đổi màu sắc, tăng độ đục.
+ Ô nhiễm sinh lý - học: Các chất thải công nghiệp có chứa nhiều hợp
chất hóa học nhƣ: muối, phenol, amoniac, sunfat, dầu mỡ… cùng với rong tảo,
động vật nguyên sinh làm cho nƣớc có mùi vị bất thƣờng.
+ Ô nhiễm sinh học: Do nƣớc thải cống rãnh chứa các vi khuẩn gây
bệnh, tảo, nấm và kí sinh trùng, các động vật nguyên sinh… mang mầm dịch
và các bệnh truyền nhiễm rất nguy hiểm.
Để bảo vệ chất lƣợng nƣớc dùng trong sinh hoạt, trong công nghệ nƣớc
sạch phải trải qua các giai đoạn xử lý về mặt vật lý, hóa học, sinh học. Đặc biệt
công nghệ xử lý nƣớc thải công nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, phải tuân thủ
nghiêm ngặt các công đoạn xử lý rồi mới xả ra các sông ngòi, ao đầm để đảm
bảo chất lƣợng nƣớc. - 16 -
1.2.4.3. Sự ô nhiễm địa quyển [11]
Đất là một hệ sinh thái, trong đất luôn tồn tại những thực vật bậc thấp
nhƣ địa y, tảo, rêu và các hệ động vật nhƣ nấm, vi khuẩn, vi trùng
Ô nhiễm đất là quá trình làm biến đổi đất, thay đổi các tính chất lý hóa

công nghiệp và sinh hoạt thải vào đất làm thay đổi thành phần đất đồng thời
cũng làm ô nhiễm nƣớc, nƣớc ngầm, gây bụi và mùi làm ô nhiễm cả không khí.
Ô nhiễm do hậu quả chiến tranh: Các hoá chất dùng vào mục đích chiến
tranh nhƣ chất độc, chất tạo khói, chất gây cháy không những gây độc cho

- 17 -
ngƣời mà nó còn tồn tại rất lâu trong đất gây ô nhiễm đất và ảnh hƣởng lâu dài
qua các thế hệ.
+ Ô nhiễm do tác nhân sinh học: do việc thải bỏ bừa bãi các chất thải
mất vệ sinh hoặc sử dụng phân bắc tƣơi, bùn thải sinh học bón trực tiếp cho đất
đã tạo điều kiện thuận lợi cho các trực khuẩn bệnh có thể tồn tại trong một thời
gian nào đó và gây bệnh
+ Ô nhiễm do tác nhân vật lý:
Ô nhiễm nhiệt: Khi nhiệt độ tăng, ảnh hƣởng lớn đến hệ sinh vật trong
đất làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ và trong nhiều trƣờng hợp làm chai
cứng đất, mất chất dinh dƣỡng. Nhiệt độ tăng quá cao làm giảm lƣợng oxi mất
cân bằng oxi trong đất và tăng quá trình phân hủy chất hữu cơ trong đất theo
kiểu kị khí tạo ra nhiều sản phẩm trung gian gây độc hại nhƣ: NH
3
, H
2
S, CH
4

và andehyt… Nguồn ô nhiễm nhiệt do cháy rừng, nguồn nhiệt do nƣớc làm mát
các thiết bị máy của các nhà máy nhiệt điện và các nhà máy khác.
Ô nhiễm đất do các chất phóng xạ từ những phế thải của các trung tâm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status